Logo Header

Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 7 Bài 13 với nội dung bám sát chương trình học Kết nối tri thức. Bài tập đa dạng, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau thứ nhất.

Hệ thống câu hỏi được thiết kế khoa học, từ dễ đến khó, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho \(\Delta\)ABC có AB = AC và MB = MC (\(M \in BC\)).Chọn câu sai.

    • A.

      \(\Delta AMC = \Delta BCM\)

    • B.

      \(AM \bot BC\)

    • C.

      \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\)

    • D.

      \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

    Câu 2 :

    Cho tam giác \(MNP\) có MN = MP. Gọi \(A\) là trung điểm của \(NP.\) Biết \(\widehat {NMA} = {20^0}\) thì số đo góc \(MPN\) là:

    • A.

      50\(^\circ \)

    • B.

      40\(^\circ \)

    • C.

      70\(^\circ \)

    • D.

      80\(^\circ \)

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

    • A.

      \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

    • B.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\) 

    • C.

      \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

    Câu 4 :

    Cho \(\widehat {xOy} = {50^0}\), vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2cm, cung tròn này cắt Ox, Oy lần lượt ở A và B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3cm, chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong góc xOy. Tính \(\widehat {xOC}\) .

    • A.

      \({40^0}\)

    • B.

      \({25^0}\)

    • C.

      \({80^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Câu 5 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 1

    Khẳng định đúng là:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta DEA\)

    • B.

      \(\widehat D = \widehat A\)

    • C.

      \(\widehat E = \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat C = \widehat E\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) . Gọi \(E \in AC\) sao cho \(AB = CE\). Gọi \(O\) là một điểm nằm ở trong tam giác sao cho \(OA = OC,OB = OE.\) Khi đó:

    • A.

      \(\Delta AOB = \Delta CEO\)

    • B.

      \(\Delta AOB = \Delta COE\)

    • C.

      \(\widehat {AOB} = \widehat {OEC}\)

    • D.

      \(\widehat {ABO} = \widehat {OCE}\)

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau. Tam giác bằng với tam giác DEA là:

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 2

    • A.

      Tam giác ABC

    • B.

      Tam giác CBA

    • C.

      Tam giác DBA

    • D.

      Tam giác BCA

    Câu 8 :

    Cho hình dưới đây.

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 3

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AD//BC\)

    • B.

      \(AB//CD\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta ADC\)

    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết AC = 6 cm, NP = 8 cm và chu vi của tam giác MNP bằng 22cm. Tìm khẳng định sai:

    • A.

      MP = 8 cm

    • B.

      BC = 8 cm

    • C.

      MN = 8 cm

    • D.

      AB = 8 cm

    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Cho \(\widehat E = 46^\circ \). Khẳng định đúng là:

    • A.

      \(\widehat A = 46^\circ \)

    • B.

      \(\widehat B = 46^\circ \)

    • C.

      \(\widehat F = 46^\circ \)

    • D.

      \(\widehat C = 46^\circ \)

    Câu 11 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Chọn câu sai.

    • A.

      \(AB = MN\) 

    • B.

      $AC = NP$

    • C.

      \(\widehat A = \widehat M\) 

    • D.

      \(\widehat P = \widehat C\)

    Câu 12 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {33^0}\). Khi đó

    • A.

      \(\widehat D = 33^\circ \) 

    • B.

      \(\widehat D = 42^\circ \)

    • C.

      \(\widehat E = 32^\circ \) 

    • D.

      \(\widehat D = 66^\circ \)

    Câu 13 :

    Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\) \(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\). Khi đó

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) 

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta FDE\) 

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta DFE\)

    Câu 14 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {32^0},\widehat F = {78^0}\). Tính \(\widehat B;\widehat E.\)

    • A.

      \(\widehat B = \widehat E = 60^\circ .\) 

    • B.

      $\widehat B = 60^\circ ;\widehat E = 70^\circ .$

    • C.

      \(\widehat B = \widehat E = 78^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

    Câu 15 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết \(AB = 5cm,\) \(MP = 7cm\) và chu vi của tam giác $ABC$ bằng $22cm.$ Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.

    • A.

      \(NP = BC = 9\,cm.\) 

    • B.

      \(NP = BC = 11\,cm.\)

    • C.

      \(NP = BC = 10\,cm.\) 

    • D.

      \(NP = 9cm;\,BC = 10\,cm.\)

    Câu 16 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết rằng \(AB = 6cm,\) \(AC = 8cm\) và \(EF = 10cm.\) Chu vi tam giác \(DEF\) là

    • A.

      \(24\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(18\,cm\) 

    • D.

      \(30\,cm\)

    Câu 17 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

    • A.

      \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • B.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\)

    • C.

      \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

    Câu 18 :

    Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP.\) Biết \(EF + FD = 10cm,\) \(NP - MP = 2cm,\) \(DE = 3cm.\) Tính độ dài cạnh \(FD.\)

    • A.

       \(4\,cm\) 

    • B.

      \(6\,cm\)

    • C.

      \(8\,cm\) 

    • D.

      \(10\,cm\)

    Câu 19 :

    Cho tam giác $ABC$ (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là $O,H,K.$ Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng: \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K.\)

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KOH\) 

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HOK\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta OHK\) 

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta OKH\)

    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) trong đó \(\widehat A = 30^\circ ;\widehat P = 60^\circ .\) So sánh các góc \(N;\,M;\,P.\)

    • A.

      \(\widehat N = \widehat P > \widehat M\) 

    • B.

      \(\widehat N > \widehat P = \widehat M\)

    • C.

      \(\widehat N > \widehat P > \widehat M\) 

    • D.

      \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\)

    Câu 21 :

    Cho hai tam giác $ABD$ và $CDB$ có cạnh chung $BD.$ Biết $AB = DC$ và $AD = CB.$ Phát biểu nào sau đây là sai:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    • B.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\)

    • C.

      \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\)

    • D.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\)

    Cho tam giác $ABD$ và tam giác $IKH$ có $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

    Câu 22

    Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng:

    • A.

      \(\Delta BAD = \Delta HIK\)

    • B.

      \(\Delta ABD = \Delta KHI\)

    • C.

      \(\Delta DAB = \Delta HIK\)

    • D.

      \(\Delta ABD = \Delta KIH\)

    Câu 23

    Nếu \(\widehat A = {60^ \circ }\), thì số đo góc $K$ là:

    • A.

      \({60^ \circ }\)

    • B.

      \({70^ \circ }\)

    • C.

      \({90^ \circ }\)

    • D.

      \({120^ \circ }\)

    Câu 24 :

    Cho đoạn thẳng \(AB = 6cm.\) Trên một nửa mặt hẳng bờ $AB$ vẽ tam giác $ABC$ sao cho \(AC = 4cm,\) \(BC = 5cm,\) trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác $ABD$ sao cho \(BD = 4cm,\) \(AD = 5cm.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta CAB = \Delta DAB\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

    • C.

      \(\Delta CAB = \Delta DBA\)

    • D.

      \({\rm{\Delta CAB = \Delta {\rm A}{\rm B}D}}\)

    Trên đường thẳng \(xy\) lấy hai điểm \(A,B\). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ \(xy\) lấy hai điểm \(C\) và \(C'\) sao cho \(AC = BC';BC = AC'.\)

    Câu 25

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {BAC'}\)

    • B.

      \(\Delta ACB = \Delta BAC'\)

    • C.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {ABC'}\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta BC'A\)

    Câu 26

    So sánh hai góc \(\widehat {CAC'};\,\widehat {CBC'}\)?

    • A.

      \(\widehat {CAC'} > \widehat {CBC'}\)

    • B.

      \(\widehat {CAC'} < \widehat {CBC'}\)

    • C.

      \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\)

    • D.

      \(\widehat {CAC'} = 2.\widehat {CBC'}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho \(\Delta\)ABC có AB = AC và MB = MC (\(M \in BC\)).Chọn câu sai.

    • A.

      \(\Delta AMC = \Delta BCM\)

    • B.

      \(AM \bot BC\)

    • C.

      \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\)

    • D.

      \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 4

    Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\) có

    \(AB = AC\,\left( {gt} \right)\)

    \(MB = MC\left( {gt} \right)\)

    Cạnh \(AM\) chung

    Nên \(\Delta AMB = \Delta AMC\,\left( {c - c - c} \right)\)

    Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) và \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

    Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ .\) Hay \(AM \bot BC.\)

    Vậy B, C, D đúng, A sai.

    Câu 2 :

    Cho tam giác \(MNP\) có MN = MP. Gọi \(A\) là trung điểm của \(NP.\) Biết \(\widehat {NMA} = {20^0}\) thì số đo góc \(MPN\) là:

    • A.

      50\(^\circ \)

    • B.

      40\(^\circ \)

    • C.

      70\(^\circ \)

    • D.

      80\(^\circ \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

    + Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác, tìm góc chưa biết số đo trong tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 5

    Xét tam giác \(NAM\) và tam giác \(PAM\) có:

    \(MN = MP,\) \(NA = PA,\) \(MA\) là cạnh chung.

    Do đó \(\Delta NAM = \Delta PAM\,\left( {c - c - c} \right).\)

    Nên \(\widehat {ANM} = \widehat {APM}\) ; \(\widehat {NMA} = \widehat {PMA}\) (hai góc tương ứng)

    Do đó \(\widehat {NMP} = \widehat {NMA} + \widehat {PMA} = 20^\circ + 20^\circ = 40^\circ \)

    Áp dụng định lý tổng 3 góc trong tam giác \(MNP\) có:

    \(\widehat {NMP} + \widehat {MPN} + \widehat {PNM} = {180^0} \\ 2\widehat {MPN} + \widehat {NMP} = {180^0}\)

    Suy ra \(\widehat {MPN} = \left( {{{180}^0} - \widehat {NMP}} \right):2 = \left( {{{180}^0} - {{40}^0}} \right):2 = {70^0}.\)

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

    • A.

      \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

    • B.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\) 

    • C.

      \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

    + Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác, tìm góc chưa biết số đo trong tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat A = \widehat D;\,\widehat B = \widehat E = 55^\circ ;\widehat C\, = \widehat F.\) ( các góc tương ứng)

    Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B = 130^\circ \Rightarrow \widehat A = 130^\circ - \widehat B\) \( = 130^\circ - 55^\circ = 75^\circ \)

    Lại có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)\) \( = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)

    Vậy \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

    Câu 4 :

    Cho \(\widehat {xOy} = {50^0}\), vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2cm, cung tròn này cắt Ox, Oy lần lượt ở A và B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3cm, chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong góc xOy. Tính \(\widehat {xOC}\) .

    • A.

      \({40^0}\)

    • B.

      \({25^0}\)

    • C.

      \({80^0}\)

    • D.

      \({90^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 6

    Xét hai tam giác OAC và OBC có:

    OA = OB (= 2cm)

    OC chung

    AC = BC (= 3cm)

    Nên \(\Delta OAC = \Delta OBC(c.c.c)\)

    Do đó \(\widehat {AOC} = \widehat {COB}\) (hai góc tương ứng).

    Mà \(\widehat {AOC} + \widehat {COB} = {50^0}\) nên \(\widehat {AOC} = \widehat {COB} = \frac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

    Vậy \(\widehat {xOC} = {25^0}\).

    Câu 5 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 7

    Khẳng định đúng là:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta DEA\)

    • B.

      \(\widehat D = \widehat A\)

    • C.

      \(\widehat E = \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat C = \widehat E\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

    Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta \)ABC và \(\Delta \)ADE, ta có:

    AB = AD

    BC = DE

    AC = AE

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta ADE\) ( c.c.c)

    \( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {DAE};\widehat B = \widehat D;\widehat C = \widehat E\) ( các góc tương ứng)

    Câu 6 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) . Gọi \(E \in AC\) sao cho \(AB = CE\). Gọi \(O\) là một điểm nằm ở trong tam giác sao cho \(OA = OC,OB = OE.\) Khi đó:

    • A.

      \(\Delta AOB = \Delta CEO\)

    • B.

      \(\Delta AOB = \Delta COE\)

    • C.

      \(\widehat {AOB} = \widehat {OEC}\)

    • D.

      \(\widehat {ABO} = \widehat {OCE}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

    Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 8

    Xét tam giác \(AOB\) và tam giác \(COE\) có:

    \(AB = CE\left( {gt} \right);AO = CO;OB = OE\)

    Do đó: \(\Delta AOB = \Delta COE(c.c.c)\) suy ra \(\widehat {AOB} = \widehat {COE};\,\widehat {ABO} = \widehat {OEC}\) (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Nên A, C, D sai, B đúng.

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau. Tam giác bằng với tam giác DEA là:

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 9

    • A.

      Tam giác ABC

    • B.

      Tam giác CBA

    • C.

      Tam giác DBA

    • D.

      Tam giác BCA

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác DEA và tam giác CBA, ta có:

    DE = CB

    EA = BA

    DA = CA

    \( \Rightarrow \Delta DEA = \Delta CBA\) ( c.c.c)

    Câu 8 :

    Cho hình dưới đây.

    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 10

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AD//BC\)

    • B.

      \(AB//CD\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta ADC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác \(ADC\) và \(CBA\) có

    \(AB = CD\)

    \(AD = BC\)

    \(DB\) chung

    \( \Rightarrow \Delta ADC = CBA\left( {c.c.c} \right)\)

    Do đó \(\widehat {DAC} = \widehat {BCA}\) (hai góc tương ứng)

    Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(AD//BC.\)

    Tương tự ta có \(AB//DC.\)

    Vậy A, B, C đúng, D sai.

    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết AC = 6 cm, NP = 8 cm và chu vi của tam giác MNP bằng 22cm. Tìm khẳng định sai:

    • A.

      MP = 8 cm

    • B.

      BC = 8 cm

    • C.

      MN = 8 cm

    • D.

      AB = 8 cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Khi 2 tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

    Chu vi tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP.\)

    \( \Rightarrow \) AB = MN, BC = NP; AC = MP

    Mà AC = 6 cm, NP = 8 cm

    Nên MP = 6 cm, BC = 8 cm

    Chu vi của tam giác MNP bằng 22cm nên MN + NP + MP = 22 cm hay MN + 8 + 6 = 22 cm nên MN = 8 cm

    Do đó, AB = MN = 8 cm

    Vậy các khẳng định B,C,D là đúng; khẳng định A sai.

    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Cho \(\widehat E = 46^\circ \). Khẳng định đúng là:

    • A.

      \(\widehat A = 46^\circ \)

    • B.

      \(\widehat B = 46^\circ \)

    • C.

      \(\widehat F = 46^\circ \)

    • D.

      \(\widehat C = 46^\circ \)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Khi 2 tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF.\)

    \( \Rightarrow \) ( 2 góc tương ứng)

    \( \Rightarrow \widehat B = 46^\circ \)

    Câu 11 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Chọn câu sai.

    • A.

      \(AB = MN\) 

    • B.

      $AC = NP$

    • C.

      \(\widehat A = \widehat M\) 

    • D.

      \(\widehat P = \widehat C\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\Delta ABC = \Delta MNP\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat M\\\widehat C = \widehat P\\\widehat B = \widehat N\\AB = MN\\AC = MP\\BC = NP\end{array} \right.\)

    Nên A, C, D đúng, B sai.

    Câu 12 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {33^0}\). Khi đó

    • A.

      \(\widehat D = 33^\circ \) 

    • B.

      \(\widehat D = 42^\circ \)

    • C.

      \(\widehat E = 32^\circ \) 

    • D.

      \(\widehat D = 66^\circ \)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC = \Delta DEF\)\( \Rightarrow \widehat D = \widehat A\) (hai góc tương ứng).

    Nên \(\widehat D = 33^\circ .\)

    Câu 13 :

    Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\) \(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\). Khi đó

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\) 

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta FDE\) 

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta DFE\)

    Đáp án : B

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\)\(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\) nên \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

    Câu 14 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {32^0},\widehat F = {78^0}\). Tính \(\widehat B;\widehat E.\)

    • A.

      \(\widehat B = \widehat E = 60^\circ .\) 

    • B.

      $\widehat B = 60^\circ ;\widehat E = 70^\circ .$

    • C.

      \(\widehat B = \widehat E = 78^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý tổng ba góc của một tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat D = \widehat A = 32^\circ ;\,\widehat B = \widehat E;\,\widehat C = \widehat F = 78^\circ \) (các góc tương ứng bằng nhau)

    Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 32^\circ - 78^\circ \)\( = 70^\circ .\)

    Vậy \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

    Câu 15 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết \(AB = 5cm,\) \(MP = 7cm\) và chu vi của tam giác $ABC$ bằng $22cm.$ Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.

    • A.

      \(NP = BC = 9\,cm.\) 

    • B.

      \(NP = BC = 11\,cm.\)

    • C.

      \(NP = BC = 10\,cm.\) 

    • D.

      \(NP = 9cm;\,BC = 10\,cm.\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và công thức tính chu vi tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(AB = MN = 5\,cm;\,AC = MP = 7\,cm;\,BC = NP\) (các cạnh tương ứng bằng nhau)

    Chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + BC + AC = 22\,cm \Rightarrow BC = 22 - AB - AC\)\( = 22 - 5 - 7 = 10\,cm.\)

    Vậy \(NP = BC = 10\,cm.\)

    Câu 16 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết rằng \(AB = 6cm,\) \(AC = 8cm\) và \(EF = 10cm.\) Chu vi tam giác \(DEF\) là

    • A.

      \(24\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(18\,cm\) 

    • D.

      \(30\,cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và công thức tính chu vi tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(AB = DE = 6cm;\,AC = DF = 8cm;\,BC = EF = 10\,cm\) (các cạnh tương ứng bằng nhau).

    Chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + BC + AC = 6 + 10 + 8 = 24\,cm.\)

    Chu vi tam giác \(DEF\) là \(DE + DF + EF = 6 + 8 + 10 = 24\,cm.\)

    Câu 17 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

    • A.

      \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • B.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\)

    • C.

      \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

    • D.

      \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý tổng ba góc trong tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat A = \widehat D;\,\widehat B = \widehat E = 55^\circ ;\widehat C\, = \widehat F.\)

    Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B = 130^\circ \Rightarrow \widehat A = 130^\circ - \widehat B\)\( = 130^\circ - 55^\circ = 75^\circ \)

    Lại có $\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)$\( = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)

    Vậy \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

    Câu 18 :

    Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP.\) Biết \(EF + FD = 10cm,\) \(NP - MP = 2cm,\) \(DE = 3cm.\) Tính độ dài cạnh \(FD.\)

    • A.

       \(4\,cm\) 

    • B.

      \(6\,cm\)

    • C.

      \(8\,cm\) 

    • D.

      \(10\,cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta DEF = \Delta MNP\) nên \(DE = MN = 3cm;\,EF = NP;\,DF = MP\) (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

    Mà theo bài ra ta có \(NP - MP = 2\,cm\) suy ra \(EF - FD = 2cm\). Lại có \(EF + FD = 10cm\) nên \(EF = \dfrac{{10 + 2}}{2} = 6\,cm;\,FD = 10 - 6 = 4\,cm.\)

    Vậy \(FD = 4\,cm.\)

    Câu 19 :

    Cho tam giác $ABC$ (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là $O,H,K.$ Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng: \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K.\)

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KOH\) 

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HOK\)

    • C.

      \(\Delta ABC = \Delta OHK\) 

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta OKH\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau. Chú ý đến thứ tự các đỉnh tương ứng của hai tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K\) nên hai góc còn lại bằng nhau là \(\widehat C = \widehat H.\)

    Suy ra \(\Delta ABC = \Delta OKH.\)

    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) trong đó \(\widehat A = 30^\circ ;\widehat P = 60^\circ .\) So sánh các góc \(N;\,M;\,P.\)

    • A.

      \(\widehat N = \widehat P > \widehat M\) 

    • B.

      \(\widehat N > \widehat P = \widehat M\)

    • C.

      \(\widehat N > \widehat P > \widehat M\) 

    • D.

      \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý về tổng ba góc trong một tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(\widehat A = \widehat M = 30^\circ ;\,\widehat C = \widehat P = 60^\circ ;\,\widehat B = \widehat N.\)

    Xét tam giác \(MNP\) có \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \)\( \Rightarrow \widehat N = 180^\circ - \widehat M - \widehat P\)\( = 180^\circ - 30^\circ - 60^\circ = 90^\circ .\)

    Vậy \(\widehat N > \widehat P > \widehat M.\)

    Câu 21 :

    Cho hai tam giác $ABD$ và $CDB$ có cạnh chung $BD.$ Biết $AB = DC$ và $AD = CB.$ Phát biểu nào sau đây là sai:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    • B.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\)

    • C.

      \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\)

    • D.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất của hai tam giác bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 11

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

    \(AB = CD\left( {gt} \right)\)

    \(BD{\rm{ chung}}\)

    \(AD = BC\left( {gt} \right)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA\left( {c.c.c} \right)\)

    \( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {CDA},\widehat {BAC} = \widehat {DCA},\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\) (góc tương ứng)

    Vậy đáp án $C$ là sai.

    Cho tam giác $ABD$ và tam giác $IKH$ có $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

    Câu 22

    Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng:

    • A.

      \(\Delta BAD = \Delta HIK\)

    • B.

      \(\Delta ABD = \Delta KHI\)

    • C.

      \(\Delta DAB = \Delta HIK\)

    • D.

      \(\Delta ABD = \Delta KIH\)

    Đáp án: D

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 12

    Xét tam giác $ABD$ và tam giác $KIH$ có:

    $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

    Do đó \(\Delta ABD = \Delta KIH\)(c.c.c).

    Câu 23

    Nếu \(\widehat A = {60^ \circ }\), thì số đo góc $K$ là:

    • A.

      \({60^ \circ }\)

    • B.

      \({70^ \circ }\)

    • C.

      \({90^ \circ }\)

    • D.

      \({120^ \circ }\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Tính chất hai tam giác bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Do \(\Delta ABD = \Delta KIH\) (theo câu trước), nên \(\widehat K = \widehat A = 60^\circ \) (hai góc tương ứng bằng nhau).

    Câu 24 :

    Cho đoạn thẳng \(AB = 6cm.\) Trên một nửa mặt hẳng bờ $AB$ vẽ tam giác $ABC$ sao cho \(AC = 4cm,\) \(BC = 5cm,\) trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác $ABD$ sao cho \(BD = 4cm,\) \(AD = 5cm.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta CAB = \Delta DAB\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

    • C.

      \(\Delta CAB = \Delta DBA\)

    • D.

      \({\rm{\Delta CAB = \Delta {\rm A}{\rm B}D}}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 13

    Từ bài ra ta có \(AC = BD = 4\,cm;\,BC = AD = 5\,cm.\)

    Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta DBA\) có:

    \(AC = BD\,\left( {cmt} \right)\)

    \(BC = AD\,\left( {cmt} \right)\)

    Cạnh \(AB\) chung

    Nên \(\Delta CAB = \Delta DBA\,\left( {c - c - c} \right).\)

    Trên đường thẳng \(xy\) lấy hai điểm \(A,B\). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ \(xy\) lấy hai điểm \(C\) và \(C'\) sao cho \(AC = BC';BC = AC'.\)

    Câu 25

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {BAC'}\)

    • B.

      \(\Delta ACB = \Delta BAC'\)

    • C.

      \(\widehat {BCA} = \widehat {ABC'}\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta BC'A\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh, sau đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 14

    Hai tam giác \(ACB\) và \(BC'A\) có

    $AC = BC'$ (gt)

    \(BC = AC'\) (gt)

    \(AB\) là cạnh chung

    Nên \(\Delta ACB = \Delta BC'A\,\left( {c - c - c} \right).\)

    Suy ra \(\widehat {BCA} = \widehat {BC'A}\) (hai góc tương ứng bằng nhau).

    Nên A, B, C sai, D đúng.

    Câu 26

    So sánh hai góc \(\widehat {CAC'};\,\widehat {CBC'}\)?

    • A.

      \(\widehat {CAC'} > \widehat {CBC'}\)

    • B.

      \(\widehat {CAC'} < \widehat {CBC'}\)

    • C.

      \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\)

    • D.

      \(\widehat {CAC'} = 2.\widehat {CBC'}\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau. Từ đó suy ra được điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\Delta ACB = \Delta BC'A\,\)(ý trước) ta suy ra \(\widehat {CAB} = \widehat {C'BA}\) và \(\widehat {C'AB} = \widehat {CBA}\) (1) (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Lại có \(\widehat {CAB} = \widehat {CAC'} + \widehat {C'AB}\) và \(\widehat {C'AB} = \widehat {CBC'} + \widehat {CBA}\) (tia làm giữa hai tia)

    Suy ra $\widehat {CAC'} = \widehat {CAB} - \widehat {C'AB}$ và \(\widehat {CBC'} = \widehat {C'BA} - \widehat {CBA}\) (2)

    Từ \(\left( 1 \right);\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho \(\Delta\)ABC có AB = AC và MB = MC (\(M \in BC\)).Chọn câu sai.

      • A.

        \(\Delta AMC = \Delta BCM\)

      • B.

        \(AM \bot BC\)

      • C.

        \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\)

      • D.

        \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

      Câu 2 :

      Cho tam giác \(MNP\) có MN = MP. Gọi \(A\) là trung điểm của \(NP.\) Biết \(\widehat {NMA} = {20^0}\) thì số đo góc \(MPN\) là:

      • A.

        50\(^\circ \)

      • B.

        40\(^\circ \)

      • C.

        70\(^\circ \)

      • D.

        80\(^\circ \)

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

      • A.

        \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

      • B.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\) 

      • C.

        \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

      Câu 4 :

      Cho \(\widehat {xOy} = {50^0}\), vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2cm, cung tròn này cắt Ox, Oy lần lượt ở A và B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3cm, chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong góc xOy. Tính \(\widehat {xOC}\) .

      • A.

        \({40^0}\)

      • B.

        \({25^0}\)

      • C.

        \({80^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 1

      Khẳng định đúng là:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta DEA\)

      • B.

        \(\widehat D = \widehat A\)

      • C.

        \(\widehat E = \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat C = \widehat E\)

      Câu 6 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) . Gọi \(E \in AC\) sao cho \(AB = CE\). Gọi \(O\) là một điểm nằm ở trong tam giác sao cho \(OA = OC,OB = OE.\) Khi đó:

      • A.

        \(\Delta AOB = \Delta CEO\)

      • B.

        \(\Delta AOB = \Delta COE\)

      • C.

        \(\widehat {AOB} = \widehat {OEC}\)

      • D.

        \(\widehat {ABO} = \widehat {OCE}\)

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ sau. Tam giác bằng với tam giác DEA là:

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 2

      • A.

        Tam giác ABC

      • B.

        Tam giác CBA

      • C.

        Tam giác DBA

      • D.

        Tam giác BCA

      Câu 8 :

      Cho hình dưới đây.

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 3

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(AD//BC\)

      • B.

        \(AB//CD\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta ADC\)

      Câu 9 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết AC = 6 cm, NP = 8 cm và chu vi của tam giác MNP bằng 22cm. Tìm khẳng định sai:

      • A.

        MP = 8 cm

      • B.

        BC = 8 cm

      • C.

        MN = 8 cm

      • D.

        AB = 8 cm

      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Cho \(\widehat E = 46^\circ \). Khẳng định đúng là:

      • A.

        \(\widehat A = 46^\circ \)

      • B.

        \(\widehat B = 46^\circ \)

      • C.

        \(\widehat F = 46^\circ \)

      • D.

        \(\widehat C = 46^\circ \)

      Câu 11 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Chọn câu sai.

      • A.

        \(AB = MN\) 

      • B.

        $AC = NP$

      • C.

        \(\widehat A = \widehat M\) 

      • D.

        \(\widehat P = \widehat C\)

      Câu 12 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {33^0}\). Khi đó

      • A.

        \(\widehat D = 33^\circ \) 

      • B.

        \(\widehat D = 42^\circ \)

      • C.

        \(\widehat E = 32^\circ \) 

      • D.

        \(\widehat D = 66^\circ \)

      Câu 13 :

      Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\) \(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\). Khi đó

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta DEF\) 

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta FDE\) 

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta DFE\)

      Câu 14 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {32^0},\widehat F = {78^0}\). Tính \(\widehat B;\widehat E.\)

      • A.

        \(\widehat B = \widehat E = 60^\circ .\) 

      • B.

        $\widehat B = 60^\circ ;\widehat E = 70^\circ .$

      • C.

        \(\widehat B = \widehat E = 78^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

      Câu 15 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết \(AB = 5cm,\) \(MP = 7cm\) và chu vi của tam giác $ABC$ bằng $22cm.$ Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.

      • A.

        \(NP = BC = 9\,cm.\) 

      • B.

        \(NP = BC = 11\,cm.\)

      • C.

        \(NP = BC = 10\,cm.\) 

      • D.

        \(NP = 9cm;\,BC = 10\,cm.\)

      Câu 16 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết rằng \(AB = 6cm,\) \(AC = 8cm\) và \(EF = 10cm.\) Chu vi tam giác \(DEF\) là

      • A.

        \(24\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(18\,cm\) 

      • D.

        \(30\,cm\)

      Câu 17 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

      • A.

        \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • B.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\)

      • C.

        \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

      Câu 18 :

      Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP.\) Biết \(EF + FD = 10cm,\) \(NP - MP = 2cm,\) \(DE = 3cm.\) Tính độ dài cạnh \(FD.\)

      • A.

         \(4\,cm\) 

      • B.

        \(6\,cm\)

      • C.

        \(8\,cm\) 

      • D.

        \(10\,cm\)

      Câu 19 :

      Cho tam giác $ABC$ (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là $O,H,K.$ Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng: \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K.\)

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KOH\) 

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HOK\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta OHK\) 

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta OKH\)

      Câu 20 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) trong đó \(\widehat A = 30^\circ ;\widehat P = 60^\circ .\) So sánh các góc \(N;\,M;\,P.\)

      • A.

        \(\widehat N = \widehat P > \widehat M\) 

      • B.

        \(\widehat N > \widehat P = \widehat M\)

      • C.

        \(\widehat N > \widehat P > \widehat M\) 

      • D.

        \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\)

      Câu 21 :

      Cho hai tam giác $ABD$ và $CDB$ có cạnh chung $BD.$ Biết $AB = DC$ và $AD = CB.$ Phát biểu nào sau đây là sai:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

      • B.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\)

      • C.

        \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\)

      • D.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\)

      Cho tam giác $ABD$ và tam giác $IKH$ có $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

      Câu 22

      Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng:

      • A.

        \(\Delta BAD = \Delta HIK\)

      • B.

        \(\Delta ABD = \Delta KHI\)

      • C.

        \(\Delta DAB = \Delta HIK\)

      • D.

        \(\Delta ABD = \Delta KIH\)

      Câu 23

      Nếu \(\widehat A = {60^ \circ }\), thì số đo góc $K$ là:

      • A.

        \({60^ \circ }\)

      • B.

        \({70^ \circ }\)

      • C.

        \({90^ \circ }\)

      • D.

        \({120^ \circ }\)

      Câu 24 :

      Cho đoạn thẳng \(AB = 6cm.\) Trên một nửa mặt hẳng bờ $AB$ vẽ tam giác $ABC$ sao cho \(AC = 4cm,\) \(BC = 5cm,\) trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác $ABD$ sao cho \(BD = 4cm,\) \(AD = 5cm.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta CAB = \Delta DAB\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

      • C.

        \(\Delta CAB = \Delta DBA\)

      • D.

        \({\rm{\Delta CAB = \Delta {\rm A}{\rm B}D}}\)

      Trên đường thẳng \(xy\) lấy hai điểm \(A,B\). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ \(xy\) lấy hai điểm \(C\) và \(C'\) sao cho \(AC = BC';BC = AC'.\)

      Câu 25

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {BAC'}\)

      • B.

        \(\Delta ACB = \Delta BAC'\)

      • C.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {ABC'}\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta BC'A\)

      Câu 26

      So sánh hai góc \(\widehat {CAC'};\,\widehat {CBC'}\)?

      • A.

        \(\widehat {CAC'} > \widehat {CBC'}\)

      • B.

        \(\widehat {CAC'} < \widehat {CBC'}\)

      • C.

        \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\)

      • D.

        \(\widehat {CAC'} = 2.\widehat {CBC'}\)

      Câu 1 :

      Cho \(\Delta\)ABC có AB = AC và MB = MC (\(M \in BC\)).Chọn câu sai.

      • A.

        \(\Delta AMC = \Delta BCM\)

      • B.

        \(AM \bot BC\)

      • C.

        \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\)

      • D.

        \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 4

      Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\) có

      \(AB = AC\,\left( {gt} \right)\)

      \(MB = MC\left( {gt} \right)\)

      Cạnh \(AM\) chung

      Nên \(\Delta AMB = \Delta AMC\,\left( {c - c - c} \right)\)

      Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) và \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (hai góc tương ứng bằng nhau)

      Mà \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

      Nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ .\) Hay \(AM \bot BC.\)

      Vậy B, C, D đúng, A sai.

      Câu 2 :

      Cho tam giác \(MNP\) có MN = MP. Gọi \(A\) là trung điểm của \(NP.\) Biết \(\widehat {NMA} = {20^0}\) thì số đo góc \(MPN\) là:

      • A.

        50\(^\circ \)

      • B.

        40\(^\circ \)

      • C.

        70\(^\circ \)

      • D.

        80\(^\circ \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      + Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác, tìm góc chưa biết số đo trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 5

      Xét tam giác \(NAM\) và tam giác \(PAM\) có:

      \(MN = MP,\) \(NA = PA,\) \(MA\) là cạnh chung.

      Do đó \(\Delta NAM = \Delta PAM\,\left( {c - c - c} \right).\)

      Nên \(\widehat {ANM} = \widehat {APM}\) ; \(\widehat {NMA} = \widehat {PMA}\) (hai góc tương ứng)

      Do đó \(\widehat {NMP} = \widehat {NMA} + \widehat {PMA} = 20^\circ + 20^\circ = 40^\circ \)

      Áp dụng định lý tổng 3 góc trong tam giác \(MNP\) có:

      \(\widehat {NMP} + \widehat {MPN} + \widehat {PNM} = {180^0} \\ 2\widehat {MPN} + \widehat {NMP} = {180^0}\)

      Suy ra \(\widehat {MPN} = \left( {{{180}^0} - \widehat {NMP}} \right):2 = \left( {{{180}^0} - {{40}^0}} \right):2 = {70^0}.\)

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

      • A.

        \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

      • B.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\) 

      • C.

        \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      + Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác, tìm góc chưa biết số đo trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat A = \widehat D;\,\widehat B = \widehat E = 55^\circ ;\widehat C\, = \widehat F.\) ( các góc tương ứng)

      Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B = 130^\circ \Rightarrow \widehat A = 130^\circ - \widehat B\) \( = 130^\circ - 55^\circ = 75^\circ \)

      Lại có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)\) \( = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)

      Vậy \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

      Câu 4 :

      Cho \(\widehat {xOy} = {50^0}\), vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2cm, cung tròn này cắt Ox, Oy lần lượt ở A và B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3cm, chúng cắt nhau tại điểm C nằm trong góc xOy. Tính \(\widehat {xOC}\) .

      • A.

        \({40^0}\)

      • B.

        \({25^0}\)

      • C.

        \({80^0}\)

      • D.

        \({90^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 6

      Xét hai tam giác OAC và OBC có:

      OA = OB (= 2cm)

      OC chung

      AC = BC (= 3cm)

      Nên \(\Delta OAC = \Delta OBC(c.c.c)\)

      Do đó \(\widehat {AOC} = \widehat {COB}\) (hai góc tương ứng).

      Mà \(\widehat {AOC} + \widehat {COB} = {50^0}\) nên \(\widehat {AOC} = \widehat {COB} = \frac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

      Vậy \(\widehat {xOC} = {25^0}\).

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 7

      Khẳng định đúng là:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta DEA\)

      • B.

        \(\widehat D = \widehat A\)

      • C.

        \(\widehat E = \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat C = \widehat E\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

      Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta \)ABC và \(\Delta \)ADE, ta có:

      AB = AD

      BC = DE

      AC = AE

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta ADE\) ( c.c.c)

      \( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {DAE};\widehat B = \widehat D;\widehat C = \widehat E\) ( các góc tương ứng)

      Câu 6 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) . Gọi \(E \in AC\) sao cho \(AB = CE\). Gọi \(O\) là một điểm nằm ở trong tam giác sao cho \(OA = OC,OB = OE.\) Khi đó:

      • A.

        \(\Delta AOB = \Delta CEO\)

      • B.

        \(\Delta AOB = \Delta COE\)

      • C.

        \(\widehat {AOB} = \widehat {OEC}\)

      • D.

        \(\widehat {ABO} = \widehat {OCE}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

      Áp dụng tính chất hai tam giác bằng nhau suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 8

      Xét tam giác \(AOB\) và tam giác \(COE\) có:

      \(AB = CE\left( {gt} \right);AO = CO;OB = OE\)

      Do đó: \(\Delta AOB = \Delta COE(c.c.c)\) suy ra \(\widehat {AOB} = \widehat {COE};\,\widehat {ABO} = \widehat {OEC}\) (hai góc tương ứng bằng nhau)

      Nên A, C, D sai, B đúng.

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ sau. Tam giác bằng với tam giác DEA là:

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 9

      • A.

        Tam giác ABC

      • B.

        Tam giác CBA

      • C.

        Tam giác DBA

      • D.

        Tam giác BCA

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác DEA và tam giác CBA, ta có:

      DE = CB

      EA = BA

      DA = CA

      \( \Rightarrow \Delta DEA = \Delta CBA\) ( c.c.c)

      Câu 8 :

      Cho hình dưới đây.

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 10

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(AD//BC\)

      • B.

        \(AB//CD\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta ADC\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      2 tam giác có 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì 2 tam giác đó bằng nhau. ( c.c.c)

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác \(ADC\) và \(CBA\) có

      \(AB = CD\)

      \(AD = BC\)

      \(DB\) chung

      \( \Rightarrow \Delta ADC = CBA\left( {c.c.c} \right)\)

      Do đó \(\widehat {DAC} = \widehat {BCA}\) (hai góc tương ứng)

      Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(AD//BC.\)

      Tương tự ta có \(AB//DC.\)

      Vậy A, B, C đúng, D sai.

      Câu 9 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết AC = 6 cm, NP = 8 cm và chu vi của tam giác MNP bằng 22cm. Tìm khẳng định sai:

      • A.

        MP = 8 cm

      • B.

        BC = 8 cm

      • C.

        MN = 8 cm

      • D.

        AB = 8 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Khi 2 tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

      Chu vi tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP.\)

      \( \Rightarrow \) AB = MN, BC = NP; AC = MP

      Mà AC = 6 cm, NP = 8 cm

      Nên MP = 6 cm, BC = 8 cm

      Chu vi của tam giác MNP bằng 22cm nên MN + NP + MP = 22 cm hay MN + 8 + 6 = 22 cm nên MN = 8 cm

      Do đó, AB = MN = 8 cm

      Vậy các khẳng định B,C,D là đúng; khẳng định A sai.

      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Cho \(\widehat E = 46^\circ \). Khẳng định đúng là:

      • A.

        \(\widehat A = 46^\circ \)

      • B.

        \(\widehat B = 46^\circ \)

      • C.

        \(\widehat F = 46^\circ \)

      • D.

        \(\widehat C = 46^\circ \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khi 2 tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF.\)

      \( \Rightarrow \) ( 2 góc tương ứng)

      \( \Rightarrow \widehat B = 46^\circ \)

      Câu 11 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Chọn câu sai.

      • A.

        \(AB = MN\) 

      • B.

        $AC = NP$

      • C.

        \(\widehat A = \widehat M\) 

      • D.

        \(\widehat P = \widehat C\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\Delta ABC = \Delta MNP\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat M\\\widehat C = \widehat P\\\widehat B = \widehat N\\AB = MN\\AC = MP\\BC = NP\end{array} \right.\)

      Nên A, C, D đúng, B sai.

      Câu 12 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {33^0}\). Khi đó

      • A.

        \(\widehat D = 33^\circ \) 

      • B.

        \(\widehat D = 42^\circ \)

      • C.

        \(\widehat E = 32^\circ \) 

      • D.

        \(\widehat D = 66^\circ \)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)\( \Rightarrow \widehat D = \widehat A\) (hai góc tương ứng).

      Nên \(\widehat D = 33^\circ .\)

      Câu 13 :

      Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\) \(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\). Khi đó

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta DEF\) 

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta FDE\) 

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta DFE\)

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có \(AB = EF;\,BC = FD;AC = ED;\)\(\widehat A = \widehat E;\widehat B = \widehat F;\widehat D = \widehat C\) nên \(\Delta ABC = \Delta EFD\)

      Câu 14 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A = {32^0},\widehat F = {78^0}\). Tính \(\widehat B;\widehat E.\)

      • A.

        \(\widehat B = \widehat E = 60^\circ .\) 

      • B.

        $\widehat B = 60^\circ ;\widehat E = 70^\circ .$

      • C.

        \(\widehat B = \widehat E = 78^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý tổng ba góc của một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat D = \widehat A = 32^\circ ;\,\widehat B = \widehat E;\,\widehat C = \widehat F = 78^\circ \) (các góc tương ứng bằng nhau)

      Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

      Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 32^\circ - 78^\circ \)\( = 70^\circ .\)

      Vậy \(\widehat B = \widehat E = 70^\circ .\)

      Câu 15 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP.\) Biết \(AB = 5cm,\) \(MP = 7cm\) và chu vi của tam giác $ABC$ bằng $22cm.$ Tính các cạnh còn lại của mỗi tam giác.

      • A.

        \(NP = BC = 9\,cm.\) 

      • B.

        \(NP = BC = 11\,cm.\)

      • C.

        \(NP = BC = 10\,cm.\) 

      • D.

        \(NP = 9cm;\,BC = 10\,cm.\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và công thức tính chu vi tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(AB = MN = 5\,cm;\,AC = MP = 7\,cm;\,BC = NP\) (các cạnh tương ứng bằng nhau)

      Chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + BC + AC = 22\,cm \Rightarrow BC = 22 - AB - AC\)\( = 22 - 5 - 7 = 10\,cm.\)

      Vậy \(NP = BC = 10\,cm.\)

      Câu 16 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết rằng \(AB = 6cm,\) \(AC = 8cm\) và \(EF = 10cm.\) Chu vi tam giác \(DEF\) là

      • A.

        \(24\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(18\,cm\) 

      • D.

        \(30\,cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và công thức tính chu vi tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(AB = DE = 6cm;\,AC = DF = 8cm;\,BC = EF = 10\,cm\) (các cạnh tương ứng bằng nhau).

      Chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + BC + AC = 6 + 10 + 8 = 24\,cm.\)

      Chu vi tam giác \(DEF\) là \(DE + DF + EF = 6 + 8 + 10 = 24\,cm.\)

      Câu 17 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF.\) Biết \(\widehat A + \widehat B = {130^0},\widehat E = {55^0}.\) Tính các góc \(\widehat A,\widehat C,\widehat D,\widehat F.\)

      • A.

        \(\widehat A = \widehat D = 65^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • B.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 65^\circ .\)

      • C.

        \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\) 

      • D.

        \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 75^\circ .\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý tổng ba góc trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat A = \widehat D;\,\widehat B = \widehat E = 55^\circ ;\widehat C\, = \widehat F.\)

      Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat A + \widehat B = 130^\circ \Rightarrow \widehat A = 130^\circ - \widehat B\)\( = 130^\circ - 55^\circ = 75^\circ \)

      Lại có $\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right)$\( = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)

      Vậy \(\widehat A = \widehat D = 75^\circ ;\,\widehat C\, = \widehat F = 50^\circ .\)

      Câu 18 :

      Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP.\) Biết \(EF + FD = 10cm,\) \(NP - MP = 2cm,\) \(DE = 3cm.\) Tính độ dài cạnh \(FD.\)

      • A.

         \(4\,cm\) 

      • B.

        \(6\,cm\)

      • C.

        \(8\,cm\) 

      • D.

        \(10\,cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta DEF = \Delta MNP\) nên \(DE = MN = 3cm;\,EF = NP;\,DF = MP\) (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

      Mà theo bài ra ta có \(NP - MP = 2\,cm\) suy ra \(EF - FD = 2cm\). Lại có \(EF + FD = 10cm\) nên \(EF = \dfrac{{10 + 2}}{2} = 6\,cm;\,FD = 10 - 6 = 4\,cm.\)

      Vậy \(FD = 4\,cm.\)

      Câu 19 :

      Cho tam giác $ABC$ (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là $O,H,K.$ Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng: \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K.\)

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KOH\) 

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HOK\)

      • C.

        \(\Delta ABC = \Delta OHK\) 

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta OKH\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau. Chú ý đến thứ tự các đỉnh tương ứng của hai tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat A = \widehat O,\widehat B = \widehat K\) nên hai góc còn lại bằng nhau là \(\widehat C = \widehat H.\)

      Suy ra \(\Delta ABC = \Delta OKH.\)

      Câu 20 :

      Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) trong đó \(\widehat A = 30^\circ ;\widehat P = 60^\circ .\) So sánh các góc \(N;\,M;\,P.\)

      • A.

        \(\widehat N = \widehat P > \widehat M\) 

      • B.

        \(\widehat N > \widehat P = \widehat M\)

      • C.

        \(\widehat N > \widehat P > \widehat M\) 

      • D.

        \(\widehat N < \widehat P < \widehat M\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau và định lý về tổng ba góc trong một tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(\widehat A = \widehat M = 30^\circ ;\,\widehat C = \widehat P = 60^\circ ;\,\widehat B = \widehat N.\)

      Xét tam giác \(MNP\) có \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \)\( \Rightarrow \widehat N = 180^\circ - \widehat M - \widehat P\)\( = 180^\circ - 30^\circ - 60^\circ = 90^\circ .\)

      Vậy \(\widehat N > \widehat P > \widehat M.\)

      Câu 21 :

      Cho hai tam giác $ABD$ và $CDB$ có cạnh chung $BD.$ Biết $AB = DC$ và $AD = CB.$ Phát biểu nào sau đây là sai:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

      • B.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\)

      • C.

        \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC}\)

      • D.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của hai tam giác bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 11

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

      \(AB = CD\left( {gt} \right)\)

      \(BD{\rm{ chung}}\)

      \(AD = BC\left( {gt} \right)\)

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA\left( {c.c.c} \right)\)

      \( \Rightarrow \widehat {ABC} = \widehat {CDA},\widehat {BAC} = \widehat {DCA},\widehat {BCA} = \widehat {DAC}\) (góc tương ứng)

      Vậy đáp án $C$ là sai.

      Cho tam giác $ABD$ và tam giác $IKH$ có $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

      Câu 22

      Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng:

      • A.

        \(\Delta BAD = \Delta HIK\)

      • B.

        \(\Delta ABD = \Delta KHI\)

      • C.

        \(\Delta DAB = \Delta HIK\)

      • D.

        \(\Delta ABD = \Delta KIH\)

      Đáp án: D

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 12

      Xét tam giác $ABD$ và tam giác $KIH$ có:

      $AB = KI,AD = KH,DB = IH.$

      Do đó \(\Delta ABD = \Delta KIH\)(c.c.c).

      Câu 23

      Nếu \(\widehat A = {60^ \circ }\), thì số đo góc $K$ là:

      • A.

        \({60^ \circ }\)

      • B.

        \({70^ \circ }\)

      • C.

        \({90^ \circ }\)

      • D.

        \({120^ \circ }\)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Tính chất hai tam giác bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Do \(\Delta ABD = \Delta KIH\) (theo câu trước), nên \(\widehat K = \widehat A = 60^\circ \) (hai góc tương ứng bằng nhau).

      Câu 24 :

      Cho đoạn thẳng \(AB = 6cm.\) Trên một nửa mặt hẳng bờ $AB$ vẽ tam giác $ABC$ sao cho \(AC = 4cm,\) \(BC = 5cm,\) trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ tam giác $ABD$ sao cho \(BD = 4cm,\) \(AD = 5cm.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta CAB = \Delta DAB\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta BDA\)

      • C.

        \(\Delta CAB = \Delta DBA\)

      • D.

        \({\rm{\Delta CAB = \Delta {\rm A}{\rm B}D}}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 13

      Từ bài ra ta có \(AC = BD = 4\,cm;\,BC = AD = 5\,cm.\)

      Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta DBA\) có:

      \(AC = BD\,\left( {cmt} \right)\)

      \(BC = AD\,\left( {cmt} \right)\)

      Cạnh \(AB\) chung

      Nên \(\Delta CAB = \Delta DBA\,\left( {c - c - c} \right).\)

      Trên đường thẳng \(xy\) lấy hai điểm \(A,B\). Trên cùng nửa mặt phẳng bờ \(xy\) lấy hai điểm \(C\) và \(C'\) sao cho \(AC = BC';BC = AC'.\)

      Câu 25

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {BAC'}\)

      • B.

        \(\Delta ACB = \Delta BAC'\)

      • C.

        \(\widehat {BCA} = \widehat {ABC'}\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta BC'A\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh, sau đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức 0 14

      Hai tam giác \(ACB\) và \(BC'A\) có

      $AC = BC'$ (gt)

      \(BC = AC'\) (gt)

      \(AB\) là cạnh chung

      Nên \(\Delta ACB = \Delta BC'A\,\left( {c - c - c} \right).\)

      Suy ra \(\widehat {BCA} = \widehat {BC'A}\) (hai góc tương ứng bằng nhau).

      Nên A, B, C sai, D đúng.

      Câu 26

      So sánh hai góc \(\widehat {CAC'};\,\widehat {CBC'}\)?

      • A.

        \(\widehat {CAC'} > \widehat {CBC'}\)

      • B.

        \(\widehat {CAC'} < \widehat {CBC'}\)

      • C.

        \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\)

      • D.

        \(\widehat {CAC'} = 2.\widehat {CBC'}\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Ta chứng minh hai tam giác bằng nhau để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau. Từ đó suy ra được điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta ACB = \Delta BC'A\,\)(ý trước) ta suy ra \(\widehat {CAB} = \widehat {C'BA}\) và \(\widehat {C'AB} = \widehat {CBA}\) (1) (hai góc tương ứng bằng nhau)

      Lại có \(\widehat {CAB} = \widehat {CAC'} + \widehat {C'AB}\) và \(\widehat {C'AB} = \widehat {CBC'} + \widehat {CBA}\) (tia làm giữa hai tia)

      Suy ra $\widehat {CAC'} = \widehat {CAB} - \widehat {C'AB}$ và \(\widehat {CBC'} = \widehat {C'BA} - \widehat {CBA}\) (2)

      Từ \(\left( 1 \right);\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {CAC'} = \widehat {CBC'}\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức tại chuyên mục toán bài tập lớp 7 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Trắc nghiệm Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác Toán 7 Kết nối tri thức

      Bài 13 trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu khái niệm hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng nhau thứ nhất (cạnh - góc - cạnh). Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về hình học.

      I. Lý thuyết trọng tâm

      Trước khi bắt đầu giải các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần ôn lại lý thuyết cơ bản:

      • Hai tam giác bằng nhau: Hai tam giác được gọi là bằng nhau nếu tất cả các cạnh và các góc tương ứng của chúng bằng nhau.
      • Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-g-c): Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm thường xoay quanh các nội dung sau:

      1. Xác định hai tam giác bằng nhau: Đề bài sẽ cung cấp thông tin về các cạnh và góc của hai tam giác, yêu cầu học sinh xác định xem hai tam giác đó có bằng nhau hay không.
      2. Áp dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất: Đề bài sẽ cho một số thông tin về các cạnh và góc của hai tam giác, yêu cầu học sinh chứng minh hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp c-g-c.
      3. Tìm các yếu tố tương ứng: Khi hai tam giác bằng nhau, các cạnh và góc tương ứng của chúng sẽ bằng nhau. Đề bài sẽ yêu cầu học sinh tìm các yếu tố tương ứng này.
      4. Bài tập kết hợp: Một số bài tập sẽ kết hợp nhiều kiến thức khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các khái niệm và định lý đã học.

      III. Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Ví dụ 1: Cho tam giác ABC và tam giác DEF có AB = DE, góc B = góc E, BC = EF. Chứng minh rằng tam giác ABC bằng tam giác DEF.

      Giải:

      Xét tam giác ABC và tam giác DEF, ta có:

      • AB = DE (giả thiết)
      • Góc B = góc E (giả thiết)
      • BC = EF (giả thiết)

      Vậy, tam giác ABC bằng tam giác DEF (trường hợp c-g-c).

      Ví dụ 2: Cho tam giác MNP và tam giác QRS có MN = QR, NP = RS, MP = QS. Chứng minh rằng tam giác MNP bằng tam giác QRS.

      Giải:

      Xét tam giác MNP và tam giác QRS, ta có:

      • MN = QR (giả thiết)
      • NP = RS (giả thiết)
      • MP = QS (giả thiết)

      Vậy, tam giác MNP bằng tam giác QRS (trường hợp c-c-c).

      IV. Mẹo giải trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của đề bài.
      • Vẽ hình minh họa: Việc vẽ hình minh họa sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về bài toán và dễ dàng tìm ra lời giải.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các định nghĩa, định lý và tính chất đã học để giải quyết bài toán.
      • Loại trừ đáp án: Nếu bạn không chắc chắn về đáp án đúng, hãy thử loại trừ các đáp án sai.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      V. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm, bạn nên luyện tập thêm với nhiều bài tập khác nhau. Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập phong phú và đa dạng, giúp bạn tự tin hơn trong các kỳ thi.

      Hy vọng với những kiến thức và hướng dẫn trên, bạn sẽ đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi Toán 7.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!