Logo Header

Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 7 ôn luyện và củng cố kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ được rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế, đồng thời kiểm tra mức độ hiểu bài của mình.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho tam giác ABC và tam giác KHI có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

    Câu 2 :

    Cho tam giác DEF và tam giác HKG có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), DE = HK.Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc G là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Câu 3 :

    Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A. Kẻ MH vuông góc với AB (H thuộc AB) và MK vuông góc với AC (K thuộc AC). Khẳng định nào sau đây không đúng:

    • A.

      MH = MK

    • B.

      AK = AH

    • C.

      AC = BC

    • D.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

    Câu 4 :

    Cho góc nhọn xBy. Kẻ tia phân giác Bm của góc xBy. Trên tia Bm lấy điểm M bất kì. Kẻ MH vuông góc với Bx, MK vuông góc với By (H \( \in \) Bx, K \( \in \) By). Khẳng định sai là:

    • A.

      MK = MH

    • B.

      BH = BK

    • C.

      MB là tia phân giác của góc HMK

    • D.

      \(\Delta BMH = \Delta BKM\)

    Câu 5 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(BH = BD\)

    • B.

      \(BH > BA\)

    • C.

      \(BH < BA\)

    • D.

      \(BH = BA\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 40^\circ ;\widehat C = 70^\circ \). Kẻ BD vuông góc với AC. Biết AD = 4 cm, tính độ dài cạnh AC.

    • A.

      4 cm

    • B.

      8 cm

    • C.

      12 cm

    • D.

      6 cm

    Câu 7 :

    Cho tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\)và tam giác \(NPM\)bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

    • A.

      \(BA = PM\)

    • B.

      \(BA = PN\)

    • C.

      \(CA = MN\)

    • D.

      \(\widehat A = \widehat N\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khẳng định đúng là:

    • A.

      BH = CK

    • B.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {CAH}\)

    • C.

      \(\widehat {ABH} = \widehat {ACB}\)

    • D.

      AK = BH

    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC. Từ A vẽ một cung tròn có bán kính bằng BC và từ C vẽ một cung tròn có bán kính bằng AB, hai cung tròn này cắt nhau tại D (D nằm khác phía của B đối với AC). Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) và CK vuông góc với AD (K thuộc AD). Chọn câu sai

    • A.

      AH = CK

    • B.

      AD // BC

    • C.

      AC = BD

    • D.

      \(\Delta ABC\) = \(\Delta CDA\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Cho M là trung điểm của cạnh BC. Tia phân giác của góc A cắt đường thẳng qua M, vuông góc với BC tại điểm I. Qua I kẻ IH vuông góc với AB, IK vuông góc với AC ( H \( \in \) đường thẳng AB, K \( \in \) đường thẳng AC). Phát biểu nào sau đây sai:

    • A.

      IH = IK

    • B.

      \(AK = \frac{{AB + AC}}{2}\)

    • C.

      \(MI = \frac{{HI + KI}}{4}\)

    • D.

      BH = CK

    Câu 11 :

    Cho tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

    • A.

      \(BA = PM\)

    • B.

      \(BA = PN\)

    • C.

      \(CA = MN\)

    • D.

      \(\widehat A = \widehat N\)

    Câu 12 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ có \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề:

    • A.

      $AC = MP$

    • B.

      $AB = MN$

    • C.

      $BC = NP$

    • D.

      $AC = MN$

    Câu 13 :

    Cho tam gác $ABC$ và tam giác $DEF$ có \(\widehat B = \widehat E = {90^0},\,AC = DF,\,\,\widehat A = \widehat F\). Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta FED\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta FDE\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta FED\)

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)

    Câu 14 :

    Cho tam giác \(ABC\) và tam giác $KHI$ có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

    Câu 15 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có $AB = DE$ , \(\widehat B = \widehat E\) , \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \). Biết $AC = 9cm.$ Độ dài $DF$ là:

    • A.

      $10cm$

    • B.

      $5cm$

    • C.

      $9cm$

    • D.

      $7cm$

    Câu 16 :

    Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), $DE = HK.$ Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc \(I\) là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Câu 17 :

    Cho hình vẽ sau. Chọn câu đúng.

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 1
    • A.

      \(\Delta {\rm H}{\rm A}{\rm B} = \Delta AKC\)

    • B.

      \(\Delta ABH = \Delta AKC\)

    • C.

      \(\Delta AHB = \Delta ACK\)

    • D.

      \(\Delta AHB = \Delta AKC\)

    Câu 18 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM\) là tia phân giác của góc \(A\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

    • A.

      \(\Delta BAC\) cân tại $B.$

    • B.

      \(\Delta BAC\) cân tại $C.$

    • C.

      \(\Delta BAC\) đều.

    • D.

      \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

    Câu 19 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khi đó tổng \(B{H^2} + C{K^2}\) bằng

    • A.

      \(A{C^2} + B{C^2}\)

    • B.

      \(A{H^2}\)

    • C.

      \(A{C^2}\)

    • D.

      \(B{C^2}\)

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\)

    Câu 20

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(BH = BD\)

    • B.

      \(BH > BA\)

    • C.

      \(BH < BA\)

    • D.

      \(BH = BA\)

    Câu 21

    Tính số đo góc \(DBK.\)

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(40^\circ \)

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Trên tia đối của tia \(BC\) lấy điểm \(M,\) trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(MB = NC.\) Kẻ \(BE \bot AM\,\left( {E \in AM} \right);CF \bot AN\,\left( {F \in AN} \right)\).

    Câu 22

    Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

    • A.

      Vuông cân

    • B.

      Cân

    • C.

      Đều

    • D.

      Vuông

    Câu 23

    So sánh \(BE\) và \(CF.\)

    • A.

      \(BE =\dfrac{1}{3}CF\)

    • B.

      \(BE = \dfrac{1}{2}CF\)

    • C.

      \(BE = CF\)

    • D.

      \(BE = 2CF\)

    Câu 24

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta BME = \Delta CNF\)

    • B.

      \(\Delta BME = \Delta CFN\)

    • C.

      \(\Delta BEM = \Delta CNF\)

    • D.

      \(\Delta MEB = \Delta CFN\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho tam giác ABC và tam giác KHI có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông của tam giác vuông

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC và tam giác KHI có:

    \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat K = 90^\circ \\AB = KH\;\;\left( {gt} \right)\\BC = HI\;\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta KHI\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

    Câu 2 :

    Cho tam giác DEF và tam giác HKG có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), DE = HK.Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc G là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau, từ đó tính được số đo góc nhọn.

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác DEF và tam giác HKG có

    \(\begin{array}{l}\widehat D = \widehat H = {90^0}\\\widehat E = \widehat K\;\;\left( {gt} \right)\\DE = HK\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

    \( \Rightarrow \Delta DEF = \Delta HKG\) (g.c.g).

    \( \Rightarrow \widehat F = \widehat G = 80^\circ \) ( hai góc tương ứng)

    Câu 3 :

    Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A. Kẻ MH vuông góc với AB (H thuộc AB) và MK vuông góc với AC (K thuộc AC). Khẳng định nào sau đây không đúng:

    • A.

      MH = MK

    • B.

      AK = AH

    • C.

      AC = BC

    • D.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 2

    Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta AKM\) có:

    \(\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;\;(gt)\)

    AM chung

    \(\widehat {HAM} = \widehat {KAM}\) (vì AM là tia phân giác góc A)

    Suy ra \(\Delta AHM = \Delta AKM\) (cạnh huyền – góc nhọn),

    Do đó \(MH = MK;\,AH = AK\) (các cặp cạnh tương ứng) nên khẳng định A, B đúng

    Xét \(\Delta BHM\) và \(\Delta CKM\) có:

    \(\begin{array}{l}\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;(gt)\\HM = KM\;(cmt)\end{array}\)

    \(BM = MC\) (M là trung điểm của BC)

    Suy ra \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

    Do đó \( \widehat B = \widehat C\) ( hai góc tương ứng) nên khẳng định D đúng

    Câu 4 :

    Cho góc nhọn xBy. Kẻ tia phân giác Bm của góc xBy. Trên tia Bm lấy điểm M bất kì. Kẻ MH vuông góc với Bx, MK vuông góc với By (H \( \in \) Bx, K \( \in \) By). Khẳng định sai là:

    • A.

      MK = MH

    • B.

      BH = BK

    • C.

      MB là tia phân giác của góc HMK

    • D.

      \(\Delta BMH = \Delta BKM\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, suy ra các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 3

    Vì Bm là tia phân giác của góc xBy nên \(\widehat {HBM} = \widehat {KBM}\)

    Xét tam giác vuông HBM và KBM, có:

    BM chung

    \(\widehat {HBM} = \widehat {KBM}\)

    \( \Rightarrow \Delta HBM = \Delta KBM\) ( cạnh huyền – góc nhọn)

    \( \Rightarrow \)HB = KB; MH = MK ( 2 cạnh tương ứng) nên khẳng định A,B đúng

    \(\widehat {BMH} = \widehat {BMK}\)( 2 góc tương ứng), mà tia MB nằm giữa MH và MK nên MA là tia phân giác của góc HMK nên khẳng định C đúng

    Câu 5 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\) Chọn câu đúng.

    • A.

      \(BH = BD\)

    • B.

      \(BH > BA\)

    • C.

      \(BH < BA\)

    • D.

      \(BH = BA\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 4

    Xét tam giác vuông \(BAD\) và \(BHD\) có

    \(AD\) chung

    \(\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\) (tính chất tia phân giác)

    Nên \(\Delta ABD = \Delta HBD\left( {ch - gn} \right)\) \( \Rightarrow BA = BH\) (hai cạnh tương ứng).

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 40^\circ ;\widehat C = 70^\circ \). Kẻ BD vuông góc với AC. Biết AD = 4 cm, tính độ dài cạnh AC.

    • A.

      4 cm

    • B.

      8 cm

    • C.

      12 cm

    • D.

      6 cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác, suy ra các góc bằng nhau.

    Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 5

    Xét tam giác ABC, có \(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C = 180^\circ \) ( tổng 3 góc trong tam giác bằng 180 độ)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat A + 40^\circ + 70^\circ = 180^\circ \\ \Rightarrow \widehat A = 70^\circ \\ \Rightarrow \widehat A = \widehat C\end{array}\)

    Trong \(\Delta \)ABD vuông tại D, có \(\widehat A + \widehat {ABD} = 90^\circ \)

    Trong \(\Delta \)CBD vuông tại D, có: \(\widehat C + \widehat {CBD} = 90^\circ \)

    \( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {CBD}\)

    Xét \(\Delta \)ABD và \(\Delta \)CBD , ta có:

    \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB}( = 90^\circ )\)

    BD chung

    \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\)

    \( \Rightarrow \)\(\Delta \)ABD = \(\Delta \)CBD ( g.c.g)

    \( \Rightarrow \) AD = CD ( 2 cạnh tương ứng)

    Mà AD = 4cm

    \( \Rightarrow \)CD = 4 cm

    Ta có:

    AC = AD + CD = 4 + 4 = 8 ( cm)

    Câu 7 :

    Cho tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\)và tam giác \(NPM\)bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

    • A.

      \(BA = PM\)

    • B.

      \(BA = PN\)

    • C.

      \(CA = MN\)

    • D.

      \(\widehat A = \widehat N\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: cạnh huyền-cạnh góc vuông

    Lời giải chi tiết :

    Ta có tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \) mà BC, PM là hai cạnh góc vuông của hai tam giác \(ABC\) và \(NPM\) nên để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông thì ta cần thêm hai cạnh huyền bằng nhau là \(CA = MN.\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khẳng định đúng là:

    • A.

      BH = CK

    • B.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {CAH}\)

    • C.

      \(\widehat {ABH} = \widehat {ACB}\)

    • D.

      AK = BH

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chứng minh hai tam giác bằng nhau \(\Delta ABH = \Delta CAK\) suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 6

    Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất)

    Lại có \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ) và \(\widehat {CAH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \)

    Nên \(\widehat {ABH} = \widehat {CAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

    \( \Rightarrow \Delta ABH = \Delta CAK\) (cạnh huyền-góc nhọn) nên \(BH = AK.\)( 2 cạnh tương ứng)

    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC. Từ A vẽ một cung tròn có bán kính bằng BC và từ C vẽ một cung tròn có bán kính bằng AB, hai cung tròn này cắt nhau tại D (D nằm khác phía của B đối với AC). Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) và CK vuông góc với AD (K thuộc AD). Chọn câu sai

    • A.

      AH = CK

    • B.

      AD // BC

    • C.

      AC = BD

    • D.

      \(\Delta ABC\) = \(\Delta CDA\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +) Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các cặp góc tương ứng bằng nhau,

    +) Sử dụng hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong ta chứng minh được hai đường thẳng song song

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 7

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

    \(\begin{array}{l}AC\;\;chung\\AB = CD\;(cmt)\\BC = DA\;(cmt)\\ \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA(c - c - c)\end{array}\)

    \( \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng)

    Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AD // BC.

    Ta có: \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD}\;\;(cmt) \Rightarrow \widehat {ACH} = \widehat {CAK}\)

    Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta CKA\) có:

    \(\begin{array}{l}AC\;chung\\\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;(gt)\\\widehat {ACH} = \widehat {CAK}\;\;\left( {cmt} \right)\end{array}\)

    \( \Rightarrow \Delta AHC = \Delta CKA\) (cạnh huyền - góc nhọn)

    \( \Rightarrow AH = CK\) ( hai cạnh tương ứng).

    Do đó, A,B,D là các khẳng định đúng

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có AB < AC. Cho M là trung điểm của cạnh BC. Tia phân giác của góc A cắt đường thẳng qua M, vuông góc với BC tại điểm I. Qua I kẻ IH vuông góc với AB, IK vuông góc với AC ( H \( \in \) đường thẳng AB, K \( \in \) đường thẳng AC). Phát biểu nào sau đây sai:

    • A.

      IH = IK

    • B.

      \(AK = \frac{{AB + AC}}{2}\)

    • C.

      \(MI = \frac{{HI + KI}}{4}\)

    • D.

      BH = CK

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau

    Cộng, trừ đoạn thẳng suy ra các đẳng thức

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 8

    Xét tam giác vuông AIH và AIK có:

    AI chung

    \(\widehat {HAI} = \widehat {KAI}\) ( do AI là tia phân giác của góc BAC)

    \( \Rightarrow \Delta AIH = \Delta AIK\) ( cạnh huyền – góc nhọn)

    \( \Rightarrow \) AH = AK ; IH = IK ( các cạnh tương ứng) nên A đúng

    Xét tam giác vuông MBI và MCI có:

    MB = MC ( do M là trung điểm của BC)

    \(\widehat {BMI} = \widehat {CMI}( = 90^\circ )\)

    MI chung

    \( \Rightarrow \)\(\Delta MBI = \Delta MCI\) ( c.g.c)

    \( \Rightarrow \) BI = CI ( 2 cạnh tương ứng)

    Xét tam giác vuông HBI và KCI có:

    BI = CI ( cmt)

    HI = KI ( cmt)

    \( \Rightarrow \)\(\Delta HBI = \Delta KCI\) ( cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \( \Rightarrow \) HB = KC ( 2 cạnh tương ứng) nên D đúng

    Ta có:

    AB + AC = (AH – HB) + (AK + KC) = AK – KC + AK + KC = 2.AK ( vì AH = AK, HB = KC)

    \( \Rightarrow AK = \frac{{AB + AC}}{2}\) nên B đúng

    Câu 11 :

    Cho tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

    • A.

      \(BA = PM\)

    • B.

      \(BA = PN\)

    • C.

      \(CA = MN\)

    • D.

      \(\widehat A = \widehat N\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Ta có tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \) mà \(BC;PM\) là hai cạnh góc vuông của hai tam giác \(ABC\) và \(NPM\) nên để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông thì ta cần thêm hai cạnh huyền bằng nhau là \(CA = MN.\)

    Câu 12 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ có \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề:

    • A.

      $AC = MP$

    • B.

      $AB = MN$

    • C.

      $BC = NP$

    • D.

      $AC = MN$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\,\widehat C = \widehat P\), mà góc $C$ và góc $P$ là hai góc nhọn kề của hai tam giác $ABC$ và $MNP$

    Do đó: để tam giác vuông $ABC$ và tam giác vuông $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề thì cần cặp cạnh góc vuông kề với hai góc nhọn \(\widehat C\) và \(\widehat P\) của hai tam giác này bằng nhau, tức là bổ sung thêm điều kiện \(AC = MP.\)

    Câu 13 :

    Cho tam gác $ABC$ và tam giác $DEF$ có \(\widehat B = \widehat E = {90^0},\,AC = DF,\,\,\widehat A = \widehat F\). Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta FED\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta FDE\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta FED\)

    • D.

      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $ABC$ và tam giác $FED$ có:

    + \(\widehat B = \widehat E = {90^0}\).

    + \(AC = DF\;\;\left( {gt} \right)\)

    + \(\,\,\widehat A = \widehat F\;\;\left( {gt} \right)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta FED\) (cạnh huyền - góc nhọn)

    Câu 14 :

    Cho tam giác \(ABC\) và tam giác $KHI$ có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

    • A.

      \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

    • B.

      \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

    • C.

      \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

    • D.

      \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $ABC$ và tam giác $KHI$ có:

    \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat K = 90^\circ \\AB = KH\;\;\left( {gt} \right)\\BC = HI\;\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta KHI\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

    Câu 15 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có $AB = DE$ , \(\widehat B = \widehat E\) , \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \). Biết $AC = 9cm.$ Độ dài $DF$ là:

    • A.

      $10cm$

    • B.

      $5cm$

    • C.

      $9cm$

    • D.

      $7cm$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó tính được độ dài cạnh

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có

    \(AB = DE\;\;\left( {gt} \right);\,\widehat B = \widehat E\;\;\left( {gt} \right);\,\widehat A = \widehat D = {90^0}.\) 

    \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta DEF\)( cạnh góc vuông - góc nhọn) .

    \( \Rightarrow DF = AC = 9\,cm\) (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

    Câu 16 :

    Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), $DE = HK.$ Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc \(I\) là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau, từ đó tính được số đo góc nhọn.

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có

    \(\widehat D = \widehat H = {90^0};\,\widehat E = \widehat K\;\;\left( {gt} \right);\,DE = HK\;\;\left( {gt} \right)\)

    \( \Rightarrow \Delta DEF = \Delta HKI\) (cạnh góc vuông - góc nhọn).

    \( \Rightarrow \widehat F = \widehat I = 80^\circ \) ( hai góc tương ứng)

    Câu 17 :

    Cho hình vẽ sau. Chọn câu đúng.

    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 9
    • A.

      \(\Delta {\rm H}{\rm A}{\rm B} = \Delta AKC\)

    • B.

      \(\Delta ABH = \Delta AKC\)

    • C.

      \(\Delta AHB = \Delta ACK\)

    • D.

      \(\Delta AHB = \Delta AKC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Chứng minh hai tam giác \(BAD\) và \(CAE\) bằng nhau theo trường hợp cạnh- cạnh- cạnh để suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {CAE}\)

    + Từ đó chứng minh hai tam giác vuông \(AHB\) và \(AKC\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-góc nhọn.

    Lời giải chi tiết :

    Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (do \(AB = AC\) ) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tính chất) (1)

    Lại có \(\widehat {ABC} + \widehat {ABD} = 180^\circ \) và \(\widehat {ACB} + \widehat {ACE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

    Suy ra \(\widehat {ABD} = 180^\circ - \widehat {ABC}\) ; \(\widehat {ACE} = 180^\circ - \widehat {ACB}\) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\)

    Xét tam giác \(ABD\) và tam giác \(ACE\) có

    \(AB = AC;\,\)\(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\,\left( {cmt} \right);\)\(BD = CE\,\)

    Suy ra \(\Delta ABD = \Delta ACE\left( {c - g - c} \right)\) \( \Rightarrow \widehat {DAB} = \widehat {CAE}\) (hai góc tương ứng)

    Xét tam giác \(AHB\) và \(AKC\) có

    + \(\widehat H = \widehat K = 90^\circ \)

    + \(AB = AC\)

    + \(\widehat {DAB} = \widehat {CAE}\,\left( {cmt} \right)\)

    Suy ra \(\Delta AHB = \Delta AKC\,\left( {ch - gn} \right)\)

    Câu 18 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM\) là tia phân giác của góc \(A\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

    • A.

      \(\Delta BAC\) cân tại $B.$

    • B.

      \(\Delta BAC\) cân tại $C.$

    • C.

      \(\Delta BAC\) đều.

    • D.

      \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng tính chất: Nếu một tam giác có đường trung tuyến trùng với đường phân giác thì tam giác đó là tam giác cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 10

    Tam giác \(ABC\) có \(AM\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác nên \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

    Câu 19 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khi đó tổng \(B{H^2} + C{K^2}\) bằng

    • A.

      \(A{C^2} + B{C^2}\)

    • B.

      \(A{H^2}\)

    • C.

      \(A{C^2}\)

    • D.

      \(B{C^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Chứng minh hai tam giác bằng nhau \(\Delta ABH = \Delta CAK\) suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

    + Sử dụng định lý Py-ta-go

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 11

    Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất)

    Lại có \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ) và \(\widehat {CAH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \)

    Nên \(\widehat {ABH} = \widehat {CAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

    \( \Rightarrow \Delta ABH = \Delta CAK\) (cạnh huyền-góc nhọn) suy ra \(BH = AK.\)

    Do đó \(B{H^2} + C{K^2} = A{K^2} + C{K^2}\,\,\left( 1 \right)\)

    Xét tam giác \(ACK\), theo định lý Pytago: \(A{K^2} + C{K^2} = A{C^2}\,\,\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2) suy ra \(B{H^2} + C{K^2} = A{C^2}.\)

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\)

    Câu 20

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(BH = BD\)

    • B.

      \(BH > BA\)

    • C.

      \(BH < BA\)

    • D.

      \(BH = BA\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 12

    Xét hai tam giác vuông \(BAD\) và \(BHD\) có \(\widehat A = \widehat H = 90^\circ ;\,\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\) (vì \(BD\) là tia phân giác góc \(B\)) và cạnh \(BD\) chung

    \( \Rightarrow \Delta ABD = \Delta HBD\left( {ch - gn} \right)\) \( \Rightarrow BA = BH\) (hai cạnh tương ứng).

    Câu 21

    Tính số đo góc \(DBK.\)

    • A.

      \(45^\circ \)

    • B.

      \(30^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(40^\circ \)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    + Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(EK\) cắt \(EK\) tại \(F\)

    + Suy ra \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(AB = BF\)

    +Chứng minh \(\widehat {KBH} = \widehat {FBK}\) (dựa vào hai tam giác bằng nhau)

    + Lập luận để suy ra số đo góc \(DBK.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 13

    + Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(EK\) cắt \(EK\) tại \(F\)

    Khi đó ta có \(ABFE\) là hình vuông nên \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(AB = BF\)

    Lại có \(AB = BH\) (ý trước) nên \(BH = BF\)

    Xét hai tam giác vuông \(BHK\) và \(BFK\) có \(BH = BF\left( {cmt} \right);\,BK\) cạnh chung

    Nên \(\Delta BHK = \Delta BFK\left( {ch - cgv} \right)\)\( \Rightarrow \widehat {FBK} = \widehat {HBK}\)

    Lại có \(\widehat {ABD} = \widehat {DBH}\) (do \(BD\) là phân giác góc \(\widehat {ABC}\) )

    Nên \(\widehat {DBH} + \widehat {HBK} = \widehat {ABD} + \widehat {KBF} = \dfrac{{\widehat {DBH} + \widehat {HBK} + \widehat {ABD} + \widehat {KBF}}}{2}\)\(\dfrac{{\widehat {ABF}}}{2} = \dfrac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)

    Mà Vậy \(\widehat {DBK} = \widehat {DBH} + \widehat {HBK} = 45^\circ .\)

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Trên tia đối của tia \(BC\) lấy điểm \(M,\) trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(MB = NC.\) Kẻ \(BE \bot AM\,\left( {E \in AM} \right);CF \bot AN\,\left( {F \in AN} \right)\).

    Câu 22

    Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

    • A.

      Vuông cân

    • B.

      Cân

    • C.

      Đều

    • D.

      Vuông

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACN\), từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau để suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 14

    \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC,\,\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (1)

    Mặt khác: \(\widehat {ABM} + \widehat {ABC} = {180^o}\) (kề bù) (2)

    \(\widehat {ACN} + \widehat {ACB} = {180^o}\) (kề bù) (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\).

    Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACN\) có:

    \(AB = AC\,\,(cmt)\)

    \(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\,\,(cmt)\)

    \(BM = CN\,\,(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABM = \Delta ACN\,\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow AM = AN\) (hai cạnh tương ứng).

    \( \Rightarrow \Delta AMN\) cân tại \(A.\)

    Câu 23

    So sánh \(BE\) và \(CF.\)

    • A.

      \(BE =\dfrac{1}{3}CF\)

    • B.

      \(BE = \dfrac{1}{2}CF\)

    • C.

      \(BE = CF\)

    • D.

      \(BE = 2CF\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Chứng minh \(\Delta ABE = \Delta ACF\) (cạnh huyền – góc nhọn) từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 15

    Sử dụng kết quả câu trước ta có \(\Delta ABM = \Delta ACN\,\,\) suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc tương ứng).

    Xét hai tam giác vuông \(ABE\) và \(ACF\) có:

    \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC} = {90^o}\)

    \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

    \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\,\,(cmt)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta ACF\) (cạnh huyền – góc nhọn)

    \( \Rightarrow BE = CF\) (hai cạnh tương ứng).

    Câu 24

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta BME = \Delta CNF\)

    • B.

      \(\Delta BME = \Delta CFN\)

    • C.

      \(\Delta BEM = \Delta CNF\)

    • D.

      \(\Delta MEB = \Delta CFN\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABE = \Delta ACF\) nên \(BE = CF\) (hai cạnh tương ứng). Từ đó chứng minh \(\Delta BME = \Delta CNF\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 16

    Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABE = \Delta ACF\) nên \(BE = CF\) (hai cạnh tương ứng).

    Xét hai tam giác vuông \(BME\) và \(CNF\) có:

    \(\widehat {BEM} = \widehat {CFN} = {90^o}\)

    \(BE = CF\,\,(cmt)\)

    \(MB = NC\,\,(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta BME = \Delta CNF\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho tam giác ABC và tam giác KHI có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

      Câu 2 :

      Cho tam giác DEF và tam giác HKG có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), DE = HK.Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc G là:

      • A.

        \({70^0}\)

      • B.

        \({80^0}\)

      • C.

        \({90^0}\)

      • D.

        \({100^0}\)

      Câu 3 :

      Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A. Kẻ MH vuông góc với AB (H thuộc AB) và MK vuông góc với AC (K thuộc AC). Khẳng định nào sau đây không đúng:

      • A.

        MH = MK

      • B.

        AK = AH

      • C.

        AC = BC

      • D.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

      Câu 4 :

      Cho góc nhọn xBy. Kẻ tia phân giác Bm của góc xBy. Trên tia Bm lấy điểm M bất kì. Kẻ MH vuông góc với Bx, MK vuông góc với By (H \( \in \) Bx, K \( \in \) By). Khẳng định sai là:

      • A.

        MK = MH

      • B.

        BH = BK

      • C.

        MB là tia phân giác của góc HMK

      • D.

        \(\Delta BMH = \Delta BKM\)

      Câu 5 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(BH = BD\)

      • B.

        \(BH > BA\)

      • C.

        \(BH < BA\)

      • D.

        \(BH = BA\)

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 40^\circ ;\widehat C = 70^\circ \). Kẻ BD vuông góc với AC. Biết AD = 4 cm, tính độ dài cạnh AC.

      • A.

        4 cm

      • B.

        8 cm

      • C.

        12 cm

      • D.

        6 cm

      Câu 7 :

      Cho tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\)và tam giác \(NPM\)bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

      • A.

        \(BA = PM\)

      • B.

        \(BA = PN\)

      • C.

        \(CA = MN\)

      • D.

        \(\widehat A = \widehat N\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khẳng định đúng là:

      • A.

        BH = CK

      • B.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {CAH}\)

      • C.

        \(\widehat {ABH} = \widehat {ACB}\)

      • D.

        AK = BH

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC. Từ A vẽ một cung tròn có bán kính bằng BC và từ C vẽ một cung tròn có bán kính bằng AB, hai cung tròn này cắt nhau tại D (D nằm khác phía của B đối với AC). Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) và CK vuông góc với AD (K thuộc AD). Chọn câu sai

      • A.

        AH = CK

      • B.

        AD // BC

      • C.

        AC = BD

      • D.

        \(\Delta ABC\) = \(\Delta CDA\)

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC có AB < AC. Cho M là trung điểm của cạnh BC. Tia phân giác của góc A cắt đường thẳng qua M, vuông góc với BC tại điểm I. Qua I kẻ IH vuông góc với AB, IK vuông góc với AC ( H \( \in \) đường thẳng AB, K \( \in \) đường thẳng AC). Phát biểu nào sau đây sai:

      • A.

        IH = IK

      • B.

        \(AK = \frac{{AB + AC}}{2}\)

      • C.

        \(MI = \frac{{HI + KI}}{4}\)

      • D.

        BH = CK

      Câu 11 :

      Cho tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

      • A.

        \(BA = PM\)

      • B.

        \(BA = PN\)

      • C.

        \(CA = MN\)

      • D.

        \(\widehat A = \widehat N\)

      Câu 12 :

      Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ có \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề:

      • A.

        $AC = MP$

      • B.

        $AB = MN$

      • C.

        $BC = NP$

      • D.

        $AC = MN$

      Câu 13 :

      Cho tam gác $ABC$ và tam giác $DEF$ có \(\widehat B = \widehat E = {90^0},\,AC = DF,\,\,\widehat A = \widehat F\). Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta FED\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta FDE\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta FED\)

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)

      Câu 14 :

      Cho tam giác \(ABC\) và tam giác $KHI$ có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

      Câu 15 :

      Cho tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có $AB = DE$ , \(\widehat B = \widehat E\) , \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \). Biết $AC = 9cm.$ Độ dài $DF$ là:

      • A.

        $10cm$

      • B.

        $5cm$

      • C.

        $9cm$

      • D.

        $7cm$

      Câu 16 :

      Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), $DE = HK.$ Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc \(I\) là:

      • A.

        \({70^0}\)

      • B.

        \({80^0}\)

      • C.

        \({90^0}\)

      • D.

        \({100^0}\)

      Câu 17 :

      Cho hình vẽ sau. Chọn câu đúng.

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 1
      • A.

        \(\Delta {\rm H}{\rm A}{\rm B} = \Delta AKC\)

      • B.

        \(\Delta ABH = \Delta AKC\)

      • C.

        \(\Delta AHB = \Delta ACK\)

      • D.

        \(\Delta AHB = \Delta AKC\)

      Câu 18 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM\) là tia phân giác của góc \(A\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

      • A.

        \(\Delta BAC\) cân tại $B.$

      • B.

        \(\Delta BAC\) cân tại $C.$

      • C.

        \(\Delta BAC\) đều.

      • D.

        \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

      Câu 19 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khi đó tổng \(B{H^2} + C{K^2}\) bằng

      • A.

        \(A{C^2} + B{C^2}\)

      • B.

        \(A{H^2}\)

      • C.

        \(A{C^2}\)

      • D.

        \(B{C^2}\)

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\)

      Câu 20

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(BH = BD\)

      • B.

        \(BH > BA\)

      • C.

        \(BH < BA\)

      • D.

        \(BH = BA\)

      Câu 21

      Tính số đo góc \(DBK.\)

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(40^\circ \)

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Trên tia đối của tia \(BC\) lấy điểm \(M,\) trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(MB = NC.\) Kẻ \(BE \bot AM\,\left( {E \in AM} \right);CF \bot AN\,\left( {F \in AN} \right)\).

      Câu 22

      Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

      • A.

        Vuông cân

      • B.

        Cân

      • C.

        Đều

      • D.

        Vuông

      Câu 23

      So sánh \(BE\) và \(CF.\)

      • A.

        \(BE =\dfrac{1}{3}CF\)

      • B.

        \(BE = \dfrac{1}{2}CF\)

      • C.

        \(BE = CF\)

      • D.

        \(BE = 2CF\)

      Câu 24

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta BME = \Delta CNF\)

      • B.

        \(\Delta BME = \Delta CFN\)

      • C.

        \(\Delta BEM = \Delta CNF\)

      • D.

        \(\Delta MEB = \Delta CFN\)

      Câu 1 :

      Cho tam giác ABC và tam giác KHI có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – cạnh góc vuông của tam giác vuông

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC và tam giác KHI có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat K = 90^\circ \\AB = KH\;\;\left( {gt} \right)\\BC = HI\;\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta KHI\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

      Câu 2 :

      Cho tam giác DEF và tam giác HKG có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), DE = HK.Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc G là:

      • A.

        \({70^0}\)

      • B.

        \({80^0}\)

      • C.

        \({90^0}\)

      • D.

        \({100^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau, từ đó tính được số đo góc nhọn.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác DEF và tam giác HKG có

      \(\begin{array}{l}\widehat D = \widehat H = {90^0}\\\widehat E = \widehat K\;\;\left( {gt} \right)\\DE = HK\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta DEF = \Delta HKG\) (g.c.g).

      \( \Rightarrow \widehat F = \widehat G = 80^\circ \) ( hai góc tương ứng)

      Câu 3 :

      Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A. Kẻ MH vuông góc với AB (H thuộc AB) và MK vuông góc với AC (K thuộc AC). Khẳng định nào sau đây không đúng:

      • A.

        MH = MK

      • B.

        AK = AH

      • C.

        AC = BC

      • D.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 2

      Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta AKM\) có:

      \(\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;\;(gt)\)

      AM chung

      \(\widehat {HAM} = \widehat {KAM}\) (vì AM là tia phân giác góc A)

      Suy ra \(\Delta AHM = \Delta AKM\) (cạnh huyền – góc nhọn),

      Do đó \(MH = MK;\,AH = AK\) (các cặp cạnh tương ứng) nên khẳng định A, B đúng

      Xét \(\Delta BHM\) và \(\Delta CKM\) có:

      \(\begin{array}{l}\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;(gt)\\HM = KM\;(cmt)\end{array}\)

      \(BM = MC\) (M là trung điểm của BC)

      Suy ra \(\Delta BHM = \Delta CKM\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

      Do đó \( \widehat B = \widehat C\) ( hai góc tương ứng) nên khẳng định D đúng

      Câu 4 :

      Cho góc nhọn xBy. Kẻ tia phân giác Bm của góc xBy. Trên tia Bm lấy điểm M bất kì. Kẻ MH vuông góc với Bx, MK vuông góc với By (H \( \in \) Bx, K \( \in \) By). Khẳng định sai là:

      • A.

        MK = MH

      • B.

        BH = BK

      • C.

        MB là tia phân giác của góc HMK

      • D.

        \(\Delta BMH = \Delta BKM\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, suy ra các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 3

      Vì Bm là tia phân giác của góc xBy nên \(\widehat {HBM} = \widehat {KBM}\)

      Xét tam giác vuông HBM và KBM, có:

      BM chung

      \(\widehat {HBM} = \widehat {KBM}\)

      \( \Rightarrow \Delta HBM = \Delta KBM\) ( cạnh huyền – góc nhọn)

      \( \Rightarrow \)HB = KB; MH = MK ( 2 cạnh tương ứng) nên khẳng định A,B đúng

      \(\widehat {BMH} = \widehat {BMK}\)( 2 góc tương ứng), mà tia MB nằm giữa MH và MK nên MA là tia phân giác của góc HMK nên khẳng định C đúng

      Câu 5 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\) Chọn câu đúng.

      • A.

        \(BH = BD\)

      • B.

        \(BH > BA\)

      • C.

        \(BH < BA\)

      • D.

        \(BH = BA\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 4

      Xét tam giác vuông \(BAD\) và \(BHD\) có

      \(AD\) chung

      \(\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\) (tính chất tia phân giác)

      Nên \(\Delta ABD = \Delta HBD\left( {ch - gn} \right)\) \( \Rightarrow BA = BH\) (hai cạnh tương ứng).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 40^\circ ;\widehat C = 70^\circ \). Kẻ BD vuông góc với AC. Biết AD = 4 cm, tính độ dài cạnh AC.

      • A.

        4 cm

      • B.

        8 cm

      • C.

        12 cm

      • D.

        6 cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác, suy ra các góc bằng nhau.

      Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 5

      Xét tam giác ABC, có \(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C = 180^\circ \) ( tổng 3 góc trong tam giác bằng 180 độ)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat A + 40^\circ + 70^\circ = 180^\circ \\ \Rightarrow \widehat A = 70^\circ \\ \Rightarrow \widehat A = \widehat C\end{array}\)

      Trong \(\Delta \)ABD vuông tại D, có \(\widehat A + \widehat {ABD} = 90^\circ \)

      Trong \(\Delta \)CBD vuông tại D, có: \(\widehat C + \widehat {CBD} = 90^\circ \)

      \( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {CBD}\)

      Xét \(\Delta \)ABD và \(\Delta \)CBD , ta có:

      \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB}( = 90^\circ )\)

      BD chung

      \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta \)ABD = \(\Delta \)CBD ( g.c.g)

      \( \Rightarrow \) AD = CD ( 2 cạnh tương ứng)

      Mà AD = 4cm

      \( \Rightarrow \)CD = 4 cm

      Ta có:

      AC = AD + CD = 4 + 4 = 8 ( cm)

      Câu 7 :

      Cho tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\)và tam giác \(NPM\)bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

      • A.

        \(BA = PM\)

      • B.

        \(BA = PN\)

      • C.

        \(CA = MN\)

      • D.

        \(\widehat A = \widehat N\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: cạnh huyền-cạnh góc vuông

      Lời giải chi tiết :

      Ta có tam giác\(ABC\)và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \) mà BC, PM là hai cạnh góc vuông của hai tam giác \(ABC\) và \(NPM\) nên để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông thì ta cần thêm hai cạnh huyền bằng nhau là \(CA = MN.\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khẳng định đúng là:

      • A.

        BH = CK

      • B.

        \(\widehat {ABC} = \widehat {CAH}\)

      • C.

        \(\widehat {ABH} = \widehat {ACB}\)

      • D.

        AK = BH

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh hai tam giác bằng nhau \(\Delta ABH = \Delta CAK\) suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 6

      Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất)

      Lại có \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ) và \(\widehat {CAH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \)

      Nên \(\widehat {ABH} = \widehat {CAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

      \( \Rightarrow \Delta ABH = \Delta CAK\) (cạnh huyền-góc nhọn) nên \(BH = AK.\)( 2 cạnh tương ứng)

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC. Từ A vẽ một cung tròn có bán kính bằng BC và từ C vẽ một cung tròn có bán kính bằng AB, hai cung tròn này cắt nhau tại D (D nằm khác phía của B đối với AC). Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC) và CK vuông góc với AD (K thuộc AD). Chọn câu sai

      • A.

        AH = CK

      • B.

        AD // BC

      • C.

        AC = BD

      • D.

        \(\Delta ABC\) = \(\Delta CDA\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      +) Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau, các cặp góc tương ứng bằng nhau,

      +) Sử dụng hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong ta chứng minh được hai đường thẳng song song

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 7

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

      \(\begin{array}{l}AC\;\;chung\\AB = CD\;(cmt)\\BC = DA\;(cmt)\\ \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA(c - c - c)\end{array}\)

      \( \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng)

      Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AD // BC.

      Ta có: \(\widehat {ACB} = \widehat {CAD}\;\;(cmt) \Rightarrow \widehat {ACH} = \widehat {CAK}\)

      Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta CKA\) có:

      \(\begin{array}{l}AC\;chung\\\widehat H = \widehat K = 90^\circ \;(gt)\\\widehat {ACH} = \widehat {CAK}\;\;\left( {cmt} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta AHC = \Delta CKA\) (cạnh huyền - góc nhọn)

      \( \Rightarrow AH = CK\) ( hai cạnh tương ứng).

      Do đó, A,B,D là các khẳng định đúng

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC có AB < AC. Cho M là trung điểm của cạnh BC. Tia phân giác của góc A cắt đường thẳng qua M, vuông góc với BC tại điểm I. Qua I kẻ IH vuông góc với AB, IK vuông góc với AC ( H \( \in \) đường thẳng AB, K \( \in \) đường thẳng AC). Phát biểu nào sau đây sai:

      • A.

        IH = IK

      • B.

        \(AK = \frac{{AB + AC}}{2}\)

      • C.

        \(MI = \frac{{HI + KI}}{4}\)

      • D.

        BH = CK

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Từ các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau

      Cộng, trừ đoạn thẳng suy ra các đẳng thức

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 8

      Xét tam giác vuông AIH và AIK có:

      AI chung

      \(\widehat {HAI} = \widehat {KAI}\) ( do AI là tia phân giác của góc BAC)

      \( \Rightarrow \Delta AIH = \Delta AIK\) ( cạnh huyền – góc nhọn)

      \( \Rightarrow \) AH = AK ; IH = IK ( các cạnh tương ứng) nên A đúng

      Xét tam giác vuông MBI và MCI có:

      MB = MC ( do M là trung điểm của BC)

      \(\widehat {BMI} = \widehat {CMI}( = 90^\circ )\)

      MI chung

      \( \Rightarrow \)\(\Delta MBI = \Delta MCI\) ( c.g.c)

      \( \Rightarrow \) BI = CI ( 2 cạnh tương ứng)

      Xét tam giác vuông HBI và KCI có:

      BI = CI ( cmt)

      HI = KI ( cmt)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta HBI = \Delta KCI\) ( cạnh huyền – cạnh góc vuông)

      \( \Rightarrow \) HB = KC ( 2 cạnh tương ứng) nên D đúng

      Ta có:

      AB + AC = (AH – HB) + (AK + KC) = AK – KC + AK + KC = 2.AK ( vì AH = AK, HB = KC)

      \( \Rightarrow AK = \frac{{AB + AC}}{2}\) nên B đúng

      Câu 11 :

      Cho tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông ?

      • A.

        \(BA = PM\)

      • B.

        \(BA = PN\)

      • C.

        \(CA = MN\)

      • D.

        \(\widehat A = \widehat N\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Ta có tam giác \(ABC\) và tam giác \(NPM\) có \(BC = PM;\,\widehat B = \widehat P = 90^\circ \) mà \(BC;PM\) là hai cạnh góc vuông của hai tam giác \(ABC\) và \(NPM\) nên để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông thì ta cần thêm hai cạnh huyền bằng nhau là \(CA = MN.\)

      Câu 12 :

      Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ có \(\widehat A = \widehat M = {90^0},\,\widehat C = \widehat P\). Cần thêm một điều kiện gì để tam giác $ABC$ và tam giác $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề:

      • A.

        $AC = MP$

      • B.

        $AB = MN$

      • C.

        $BC = NP$

      • D.

        $AC = MN$

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\,\widehat C = \widehat P\), mà góc $C$ và góc $P$ là hai góc nhọn kề của hai tam giác $ABC$ và $MNP$

      Do đó: để tam giác vuông $ABC$ và tam giác vuông $MNP$ bằng nhau theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề thì cần cặp cạnh góc vuông kề với hai góc nhọn \(\widehat C\) và \(\widehat P\) của hai tam giác này bằng nhau, tức là bổ sung thêm điều kiện \(AC = MP.\)

      Câu 13 :

      Cho tam gác $ABC$ và tam giác $DEF$ có \(\widehat B = \widehat E = {90^0},\,AC = DF,\,\,\widehat A = \widehat F\). Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là đúng

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta FED\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta FDE\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta FED\)

      • D.

        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác $ABC$ và tam giác $FED$ có:

      + \(\widehat B = \widehat E = {90^0}\).

      + \(AC = DF\;\;\left( {gt} \right)\)

      + \(\,\,\widehat A = \widehat F\;\;\left( {gt} \right)\)

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta FED\) (cạnh huyền - góc nhọn)

      Câu 14 :

      Cho tam giác \(ABC\) và tam giác $KHI$ có: \(\widehat A = \widehat K = 90^\circ ;\,AB = KH;\,BC = HI\) . Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng:

      • A.

        \(\Delta ABC = \Delta KHI\)

      • B.

        \(\Delta ABC = \Delta HKI\)

      • C.

        \(\Delta BAC = \Delta KIH\)

      • D.

        \(\Delta ACB = \Delta KHI\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác $ABC$ và tam giác $KHI$ có:

      \(\begin{array}{l}\widehat A = \widehat K = 90^\circ \\AB = KH\;\;\left( {gt} \right)\\BC = HI\;\;\;\left( {gt} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta KHI\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

      Câu 15 :

      Cho tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có $AB = DE$ , \(\widehat B = \widehat E\) , \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \). Biết $AC = 9cm.$ Độ dài $DF$ là:

      • A.

        $10cm$

      • B.

        $5cm$

      • C.

        $9cm$

      • D.

        $7cm$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó tính được độ dài cạnh

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác $ABC$ và tam giác $DEF$ có

      \(AB = DE\;\;\left( {gt} \right);\,\widehat B = \widehat E\;\;\left( {gt} \right);\,\widehat A = \widehat D = {90^0}.\) 

      \( \Rightarrow \Delta ABC = \Delta DEF\)( cạnh góc vuông - góc nhọn) .

      \( \Rightarrow DF = AC = 9\,cm\) (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

      Câu 16 :

      Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có \(\widehat D = \widehat H = 90^\circ \), \(\widehat E = \widehat K\), $DE = HK.$ Biết \(\widehat F = {80^0}\). Số đo góc \(I\) là:

      • A.

        \({70^0}\)

      • B.

        \({80^0}\)

      • C.

        \({90^0}\)

      • D.

        \({100^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông-góc nhọn của tam giác vuông để suy ra hai góc tương ứng bằng nhau, từ đó tính được số đo góc nhọn.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác $DEF$ và tam giác $HKI$ có

      \(\widehat D = \widehat H = {90^0};\,\widehat E = \widehat K\;\;\left( {gt} \right);\,DE = HK\;\;\left( {gt} \right)\)

      \( \Rightarrow \Delta DEF = \Delta HKI\) (cạnh góc vuông - góc nhọn).

      \( \Rightarrow \widehat F = \widehat I = 80^\circ \) ( hai góc tương ứng)

      Câu 17 :

      Cho hình vẽ sau. Chọn câu đúng.

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 9
      • A.

        \(\Delta {\rm H}{\rm A}{\rm B} = \Delta AKC\)

      • B.

        \(\Delta ABH = \Delta AKC\)

      • C.

        \(\Delta AHB = \Delta ACK\)

      • D.

        \(\Delta AHB = \Delta AKC\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Chứng minh hai tam giác \(BAD\) và \(CAE\) bằng nhau theo trường hợp cạnh- cạnh- cạnh để suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {CAE}\)

      + Từ đó chứng minh hai tam giác vuông \(AHB\) và \(AKC\) bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền-góc nhọn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) (do \(AB = AC\) ) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tính chất) (1)

      Lại có \(\widehat {ABC} + \widehat {ABD} = 180^\circ \) và \(\widehat {ACB} + \widehat {ACE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

      Suy ra \(\widehat {ABD} = 180^\circ - \widehat {ABC}\) ; \(\widehat {ACE} = 180^\circ - \widehat {ACB}\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\)

      Xét tam giác \(ABD\) và tam giác \(ACE\) có

      \(AB = AC;\,\)\(\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\,\left( {cmt} \right);\)\(BD = CE\,\)

      Suy ra \(\Delta ABD = \Delta ACE\left( {c - g - c} \right)\) \( \Rightarrow \widehat {DAB} = \widehat {CAE}\) (hai góc tương ứng)

      Xét tam giác \(AHB\) và \(AKC\) có

      + \(\widehat H = \widehat K = 90^\circ \)

      + \(AB = AC\)

      + \(\widehat {DAB} = \widehat {CAE}\,\left( {cmt} \right)\)

      Suy ra \(\Delta AHB = \Delta AKC\,\left( {ch - gn} \right)\)

      Câu 18 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(AM\) là tia phân giác của góc \(A\). Khi đó, tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

      • A.

        \(\Delta BAC\) cân tại $B.$

      • B.

        \(\Delta BAC\) cân tại $C.$

      • C.

        \(\Delta BAC\) đều.

      • D.

        \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng tính chất: Nếu một tam giác có đường trung tuyến trùng với đường phân giác thì tam giác đó là tam giác cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 10

      Tam giác \(ABC\) có \(AM\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác nên \(\Delta BAC\) cân tại $A.$

      Câu 19 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Một đường thẳng \(d\) bất kì luôn đi qua \(A\). Kẻ \(BH\) và \(CK\) vuông góc với đường thẳng \(d.\) Khi đó tổng \(B{H^2} + C{K^2}\) bằng

      • A.

        \(A{C^2} + B{C^2}\)

      • B.

        \(A{H^2}\)

      • C.

        \(A{C^2}\)

      • D.

        \(B{C^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Chứng minh hai tam giác bằng nhau \(\Delta ABH = \Delta CAK\) suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

      + Sử dụng định lý Py-ta-go

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 11

      Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất)

      Lại có \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ) và \(\widehat {CAH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \)

      Nên \(\widehat {ABH} = \widehat {CAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

      \( \Rightarrow \Delta ABH = \Delta CAK\) (cạnh huyền-góc nhọn) suy ra \(BH = AK.\)

      Do đó \(B{H^2} + C{K^2} = A{K^2} + C{K^2}\,\,\left( 1 \right)\)

      Xét tam giác \(ACK\), theo định lý Pytago: \(A{K^2} + C{K^2} = A{C^2}\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) suy ra \(B{H^2} + C{K^2} = A{C^2}.\)

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB > AC} \right).\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt \(AC\) ở \(D.\) Kẻ \(DH\) vuông góc với \(BC.\) Trên tia \(AC\) lấy \(E\) sao cho \(AE = AB.\) Đường thẳng vuông góc với \(AE\) tại \(E\) cắt tia \(DH\) tại \(K.\)

      Câu 20

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(BH = BD\)

      • B.

        \(BH > BA\)

      • C.

        \(BH < BA\)

      • D.

        \(BH = BA\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 12

      Xét hai tam giác vuông \(BAD\) và \(BHD\) có \(\widehat A = \widehat H = 90^\circ ;\,\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\) (vì \(BD\) là tia phân giác góc \(B\)) và cạnh \(BD\) chung

      \( \Rightarrow \Delta ABD = \Delta HBD\left( {ch - gn} \right)\) \( \Rightarrow BA = BH\) (hai cạnh tương ứng).

      Câu 21

      Tính số đo góc \(DBK.\)

      • A.

        \(45^\circ \)

      • B.

        \(30^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(40^\circ \)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      + Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(EK\) cắt \(EK\) tại \(F\)

      + Suy ra \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(AB = BF\)

      +Chứng minh \(\widehat {KBH} = \widehat {FBK}\) (dựa vào hai tam giác bằng nhau)

      + Lập luận để suy ra số đo góc \(DBK.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 13

      + Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(EK\) cắt \(EK\) tại \(F\)

      Khi đó ta có \(ABFE\) là hình vuông nên \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(AB = BF\)

      Lại có \(AB = BH\) (ý trước) nên \(BH = BF\)

      Xét hai tam giác vuông \(BHK\) và \(BFK\) có \(BH = BF\left( {cmt} \right);\,BK\) cạnh chung

      Nên \(\Delta BHK = \Delta BFK\left( {ch - cgv} \right)\)\( \Rightarrow \widehat {FBK} = \widehat {HBK}\)

      Lại có \(\widehat {ABD} = \widehat {DBH}\) (do \(BD\) là phân giác góc \(\widehat {ABC}\) )

      Nên \(\widehat {DBH} + \widehat {HBK} = \widehat {ABD} + \widehat {KBF} = \dfrac{{\widehat {DBH} + \widehat {HBK} + \widehat {ABD} + \widehat {KBF}}}{2}\)\(\dfrac{{\widehat {ABF}}}{2} = \dfrac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)

      Mà Vậy \(\widehat {DBK} = \widehat {DBH} + \widehat {HBK} = 45^\circ .\)

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\) Trên tia đối của tia \(BC\) lấy điểm \(M,\) trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(MB = NC.\) Kẻ \(BE \bot AM\,\left( {E \in AM} \right);CF \bot AN\,\left( {F \in AN} \right)\).

      Câu 22

      Tam giác \(AMN\) là tam giác gì?

      • A.

        Vuông cân

      • B.

        Cân

      • C.

        Đều

      • D.

        Vuông

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACN\), từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau để suy ra điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 14

      \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC,\,\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (1)

      Mặt khác: \(\widehat {ABM} + \widehat {ABC} = {180^o}\) (kề bù) (2)

      \(\widehat {ACN} + \widehat {ACB} = {180^o}\) (kề bù) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\).

      Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACN\) có:

      \(AB = AC\,\,(cmt)\)

      \(\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\,\,(cmt)\)

      \(BM = CN\,\,(gt)\)

      \( \Rightarrow \Delta ABM = \Delta ACN\,\,(c.g.c)\)

      \( \Rightarrow AM = AN\) (hai cạnh tương ứng).

      \( \Rightarrow \Delta AMN\) cân tại \(A.\)

      Câu 23

      So sánh \(BE\) và \(CF.\)

      • A.

        \(BE =\dfrac{1}{3}CF\)

      • B.

        \(BE = \dfrac{1}{2}CF\)

      • C.

        \(BE = CF\)

      • D.

        \(BE = 2CF\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Chứng minh \(\Delta ABE = \Delta ACF\) (cạnh huyền – góc nhọn) từ đó suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 15

      Sử dụng kết quả câu trước ta có \(\Delta ABM = \Delta ACN\,\,\) suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc tương ứng).

      Xét hai tam giác vuông \(ABE\) và \(ACF\) có:

      \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC} = {90^o}\)

      \(AB = AC\) (vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

      \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\,\,(cmt)\)

      \( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta ACF\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      \( \Rightarrow BE = CF\) (hai cạnh tương ứng).

      Câu 24

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta BME = \Delta CNF\)

      • B.

        \(\Delta BME = \Delta CFN\)

      • C.

        \(\Delta BEM = \Delta CNF\)

      • D.

        \(\Delta MEB = \Delta CFN\)

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABE = \Delta ACF\) nên \(BE = CF\) (hai cạnh tương ứng). Từ đó chứng minh \(\Delta BME = \Delta CNF\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức 0 16

      Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABE = \Delta ACF\) nên \(BE = CF\) (hai cạnh tương ứng).

      Xét hai tam giác vuông \(BME\) và \(CNF\) có:

      \(\widehat {BEM} = \widehat {CFN} = {90^o}\)

      \(BE = CF\,\,(cmt)\)

      \(MB = NC\,\,(gt)\)

      \( \Rightarrow \Delta BME = \Delta CNF\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức tại chuyên mục toán lớp 7 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Trắc nghiệm Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Toán 7 Kết nối tri thức - Giải chi tiết

      Bài 15 trong chương trình Toán 7 Kết nối tri thức tập trung vào việc tìm hiểu các điều kiện để hai tam giác vuông bằng nhau. Việc nắm vững các trường hợp bằng nhau này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn ở các lớp trên.

      I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

      Có ba trường hợp bằng nhau của tam giác vuông thường được sử dụng:

      1. Trường hợp 1: Cạnh góc vuông - Cạnh góc vuông (c-g-c): Nếu hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau.
      2. Trường hợp 2: Cạnh góc vuông - Góc nhọn kề cạnh đó (c-g-n): Nếu hai tam giác vuông có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh đó tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau.
      3. Trường hợp 3: Cạnh huyền - Góc nhọn (c-g-n): Nếu hai tam giác vuông có cạnh huyền và một góc nhọn tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau.

      II. Dạng bài tập thường gặp

      Các bài tập thường gặp trong chủ đề này bao gồm:

      • Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau: Sử dụng các trường hợp bằng nhau đã học để chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
      • Tính độ dài cạnh hoặc góc: Sau khi chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau, sử dụng tính chất của các cạnh và góc tương ứng để tính toán.
      • Bài toán thực tế: Áp dụng kiến thức về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để giải quyết các bài toán liên quan đến thực tế.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D. Biết AB = DE và AC = DF. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A. ΔABC ~ ΔDEF
      • B. ΔABC = ΔDEF
      • C. ΔABC ≠ ΔDEF
      • D. Không đủ điều kiện để kết luận

      Đáp án: B

      Câu 2: Cho tam giác PQR vuông tại P và tam giác XYZ vuông tại X. Biết PQ = XY và ∠Q = ∠Y. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A. ΔPQR ~ ΔXYZ
      • B. ΔPQR = ΔXYZ
      • C. ΔPQR ≠ ΔXYZ
      • D. Không đủ điều kiện để kết luận

      Đáp án: B

      Câu 3: Cho tam giác MNP vuông tại M và tam giác RST vuông tại R. Biết MN = RS và NP = ST. Tính số đo góc N và góc T.

      (Giải thích chi tiết và đưa ra đáp án)

      IV. Mẹo giải bài tập hiệu quả

      Để giải các bài tập về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông một cách hiệu quả, các em nên:

      • Vẽ hình: Vẽ hình chính xác và đầy đủ các yếu tố của bài toán.
      • Xác định các yếu tố đã biết: Liệt kê các cạnh và góc đã cho trong bài toán.
      • Chọn trường hợp bằng nhau phù hợp: Dựa vào các yếu tố đã biết để chọn trường hợp bằng nhau phù hợp.
      • Kết luận: Viết kết luận rõ ràng và chính xác.

      V. Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn.

      Việc nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán trong chương trình Toán 7 mà còn là nền tảng quan trọng cho việc học tập các môn học khác liên quan đến hình học.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!