Logo Header

Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều

Giải Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải Toán trang 26, Bài 63: Luyện tập sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng tôi còn có các bài giảng video, bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập thêm.

Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số: a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số:

    a) $\frac{2}{5}$ và $\frac{3}{{10}}$

    b) $\frac{7}{{12}}$ và $\frac{5}{6}$

    c) $\frac{3}{4}$ và $\frac{1}{2}$

    d) $\frac{8}{3}$ và $\frac{{11}}{{21}}$

    Phương pháp giải:

    - Quy đồng mẫu số:

    + Tìm mẫu số chung + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

    + Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

    - So sánh hai phân số cùng mẫu số

    Lời giải chi tiết:

    a) $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$, giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

    Vì $\frac{4}{{10}}$ > $\frac{3}{{10}}$ nên $\frac{2}{5}$ > $\frac{3}{{10}}$

    b) $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{7}{{12}}$

    Vì $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{{10}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{5}{6}$

    c) $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{3}{4}$

    Vì $\frac{3}{4}$> $\frac{2}{4}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{1}{2}$

    d) $\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{{11}}{{21}}$

    Vì $\frac{{56}}{{21}}$ > $\frac{{11}}{{21}}$ nên $\frac{8}{3}$ > $\frac{{11}}{{21}}$

    Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      So sánh hai phân số:

      Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 1

      Phương pháp giải:

      Trong hai phân số có cùng mẫu số:

      - Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

      - Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

      - Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{5}{9} < \frac{7}{9}$

      b) $\frac{7}{6} > \frac{6}{6}$

      c) $\frac{3}{{14}} < \frac{5}{{14}}$

      d) $\frac{5}{8} < \frac{9}{8}$

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

        Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 1

        b) Trong các phân số ở câu a, phân số nào bé hơn 1? Phân số nào lớn hơn 1?

        Phương pháp giải:

        a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số

        b) Áp dụng phương pháp so sánh phân số với 1

        + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

        + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 2

        b)Các phân số bé hơn 1 là: $\frac{1}{4};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{2}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{4}{\mkern 1mu} {\text{ }}$

        Các phân số lớn hơn 1 là: $\frac{5}{4};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{8}{4};\,\,\frac{9}{4};\,\,\,\frac{{11}}{4}$

        Câu 6

          Video hướng dẫn giải

          Một số loại thức ăn chế biến từ đậu xanh, đậu tương thường có lợi cho sức khỏe, đem lại giá trị dinh dưỡng cao. Hãy so sánh hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh và có trong 100g của một loại đậu tương như thông tin sau:

          Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 1

          Phương pháp giải:

          - Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{1}{4}$ và $\frac{3}{8}$

          - So sánh hai phân số sau khi quy đồng và kết luận

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: $\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{8}$

          Vì $\frac{2}{8} < \frac{3}{8}$ nên $\frac{1}{4}$ < $\frac{3}{8}$

          Vậy hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh ít hơn hàm lượng protein có trong 100g của một loại đậu tương.

          Câu 5

            Video hướng dẫn giải

            Linh, Nguyên, Khôi đọc ba quyển sách giống nhau.

            Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 4 1

            a) Trong hai bạn Linh và Khôi, ai đã đọc được nhiều trang sách hơn?

            b) Trong ba bạn, ai đã đọc được nhiều trang sách nhất?

            Phương pháp giải:

            a) Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

            b) Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

            Lời giải chi tiết:

            a) Ta có $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{8}$

            Vì $\frac{6}{8} > \frac{5}{8}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{5}{8}$

            Vậy bạn Linh đọc được nhiều trang sách hơn bạn Khôi.

            b) Ta có $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{4}{8}$

            Vì $\frac{4}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{1}{2} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}$

            Vậy bạn Linh đã đọc được nhiều trang sách nhất.

            Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              a) >, <, = ?

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 1

              b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 2

              Phương pháp giải:

              a)

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.

              b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9}$ < 1

              $\frac{8}{7}$ > 1

              $\frac{9}{9}$ = 1

              $\frac{9}{2}$ và $\frac{3}{4}$

               Ta có $\frac{9}{2}$= $\frac{{9 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{18}}{4}$

              Vì $\frac{{18}}{4}$ > $\frac{3}{4}$nên $\frac{9}{2}$ > $\frac{3}{4}$

              b)

              +) $\frac{3}{5};\,\,\frac{8}{5}$ và $\frac{2}{5}$

              Ta có $\frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{8}{5}$ .Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{5};\,\,\,\frac{3}{5};\,\,\,\frac{8}{5}$

              +) $\frac{5}{2};\,\,\frac{1}{6}$ và 1

              Ta có $\frac{5}{2} > 1$ ; $\frac{1}{6} < 1$

              Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{1}{6};\,\,\,1\,\,;\,\,\,\frac{5}{2}$

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              So sánh hai phân số:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 1

              Phương pháp giải:

              Trong hai phân số có cùng mẫu số:

              - Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

              - Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

              - Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9} < \frac{7}{9}$

              b) $\frac{7}{6} > \frac{6}{6}$

              c) $\frac{3}{{14}} < \frac{5}{{14}}$

              d) $\frac{5}{8} < \frac{9}{8}$

              Video hướng dẫn giải

              Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số:

              a) $\frac{2}{5}$ và $\frac{3}{{10}}$

              b) $\frac{7}{{12}}$ và $\frac{5}{6}$

              c) $\frac{3}{4}$ và $\frac{1}{2}$

              d) $\frac{8}{3}$ và $\frac{{11}}{{21}}$

              Phương pháp giải:

              - Quy đồng mẫu số:

              + Tìm mẫu số chung + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

              + Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

              - So sánh hai phân số cùng mẫu số

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$, giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

              Vì $\frac{4}{{10}}$ > $\frac{3}{{10}}$ nên $\frac{2}{5}$ > $\frac{3}{{10}}$

              b) $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{7}{{12}}$

              Vì $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{{10}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{5}{6}$

              c) $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{3}{4}$

              Vì $\frac{3}{4}$> $\frac{2}{4}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{1}{2}$

              d) $\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{{11}}{{21}}$

              Vì $\frac{{56}}{{21}}$ > $\frac{{11}}{{21}}$ nên $\frac{8}{3}$ > $\frac{{11}}{{21}}$

              Video hướng dẫn giải

              a) >, <, = ?

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2

              b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3

              Phương pháp giải:

              a)

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.

              b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9}$ < 1

              $\frac{8}{7}$ > 1

              $\frac{9}{9}$ = 1

              $\frac{9}{2}$ và $\frac{3}{4}$

               Ta có $\frac{9}{2}$= $\frac{{9 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{18}}{4}$

              Vì $\frac{{18}}{4}$ > $\frac{3}{4}$nên $\frac{9}{2}$ > $\frac{3}{4}$

              b)

              +) $\frac{3}{5};\,\,\frac{8}{5}$ và $\frac{2}{5}$

              Ta có $\frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{8}{5}$ .Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{5};\,\,\,\frac{3}{5};\,\,\,\frac{8}{5}$

              +) $\frac{5}{2};\,\,\frac{1}{6}$ và 1

              Ta có $\frac{5}{2} > 1$ ; $\frac{1}{6} < 1$

              Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{1}{6};\,\,\,1\,\,;\,\,\,\frac{5}{2}$

              Video hướng dẫn giải

              a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 4

              b) Trong các phân số ở câu a, phân số nào bé hơn 1? Phân số nào lớn hơn 1?

              Phương pháp giải:

              a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số

              b) Áp dụng phương pháp so sánh phân số với 1

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 5

              b)Các phân số bé hơn 1 là: $\frac{1}{4};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{2}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{4}{\mkern 1mu} {\text{ }}$

              Các phân số lớn hơn 1 là: $\frac{5}{4};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{8}{4};\,\,\frac{9}{4};\,\,\,\frac{{11}}{4}$

              Video hướng dẫn giải

              Linh, Nguyên, Khôi đọc ba quyển sách giống nhau.

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 6

              a) Trong hai bạn Linh và Khôi, ai đã đọc được nhiều trang sách hơn?

              b) Trong ba bạn, ai đã đọc được nhiều trang sách nhất?

              Phương pháp giải:

              a) Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

              b) Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta có $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{8}$

              Vì $\frac{6}{8} > \frac{5}{8}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{5}{8}$

              Vậy bạn Linh đọc được nhiều trang sách hơn bạn Khôi.

              b) Ta có $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{4}{8}$

              Vì $\frac{4}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{1}{2} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}$

              Vậy bạn Linh đã đọc được nhiều trang sách nhất.

              Video hướng dẫn giải

              Một số loại thức ăn chế biến từ đậu xanh, đậu tương thường có lợi cho sức khỏe, đem lại giá trị dinh dưỡng cao. Hãy so sánh hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh và có trong 100g của một loại đậu tương như thông tin sau:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 7

              Phương pháp giải:

              - Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{1}{4}$ và $\frac{3}{8}$

              - So sánh hai phân số sau khi quy đồng và kết luận

              Lời giải chi tiết:

              Ta có: $\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{8}$

              Vì $\frac{2}{8} < \frac{3}{8}$ nên $\frac{1}{4}$ < $\frac{3}{8}$

              Vậy hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh ít hơn hàm lượng protein có trong 100g của một loại đậu tương.

              Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

              Giải Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều

              Bài 63: Luyện tập trong sách Toán lớp 4 Cánh diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các bài tập tính toán đơn giản đến các bài toán có lời văn phức tạp hơn. Việc giải bài tập một cách chính xác và hiểu rõ bản chất của từng dạng bài là điều cần thiết để học sinh có thể tự tin làm bài kiểm tra và áp dụng kiến thức vào thực tế.

              Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong Bài 63: Luyện tập - Toán lớp 4 Cánh diều:

              Bài 1: Tính nhẩm

              Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.

              Ví dụ: 25 + 15 = 40; 50 - 20 = 30; 10 x 5 = 50; 100 : 4 = 25

              Bài 2: Tính

              Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính có nhiều hơn một bước. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau) để đảm bảo kết quả chính xác.

              Ví dụ: (12 + 8) x 5 = 20 x 5 = 100

              Bài 3: Giải bài toán

              Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.

              Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 15 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

              Bài giải:

              1. Tổng số gạo đã bán là: 12 + 15 = 27 (kg)
              2. Số gạo còn lại là: 35 - 27 = 8 (kg)
              3. Đáp số: 8 kg

              Bài 4: Tìm x

              Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng các quy tắc chuyển vế và thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của x.

              Ví dụ: x + 5 = 10

              x = 10 - 5

              x = 5

              Bài 5: Bài toán nâng cao

              Bài tập này thường có độ khó cao hơn và yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Học sinh cần suy nghĩ sáng tạo và tìm ra các phương pháp giải quyết phù hợp.

              Lưu ý khi giải bài tập:

              • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
              • Lập kế hoạch giải bài toán trước khi bắt đầu thực hiện.
              • Thực hiện các phép tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
              • Nếu gặp khó khăn, hãy tham khảo ý kiến của thầy cô giáo hoặc bạn bè.

              Lời khuyên để học tốt môn Toán lớp 4:

              • Học bài đầy đủ và làm bài tập thường xuyên.
              • Nắm vững các kiến thức cơ bản và các quy tắc tính toán.
              • Luyện tập giải các bài toán có lời văn để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
              • Tham gia các câu lạc bộ Toán học hoặc các hoạt động ngoại khóa liên quan đến Toán học.

              Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Toán trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều. Chúc các em học tốt!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!