Logo Header

Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều

Bài học Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên thuộc chương trình Toán lớp 4 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về số tự nhiên, các phép cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải toán.

Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập.

Đặt tính rồi tính: a) 19 315 + 43 627 Tính bằng cách thuận tiện: 1 267 + 99 + 501

Câu 7

    Video hướng dẫn giải

    Một ô tô đi 100 km hết 10 $l$ xăng.

    a) Hỏi ô tô đó đi 320 km hết bao nhiêu lít xăng?

    b) Giá bán 1$l$ xăng là 28 500 đồng. Hỏi đi hết 320 km cần phải trả bao nhiêu tiền xăng?

    Phương pháp giải:

    a) Tìm số ki-lô-mét ô tô đi được với 1 lít xăng

    Số lít xăng ô tô cần để đi hết 320 km = 320 : số ki-lô-mét ô tô đi được với 1 lít xăng

    b) Số tiền xăng phải trả = giá tiền 1 lít xăng x Số lít xăng

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    100 km: 10 $l$ xăng

    a) 320 km: ? $l$ xăng

    b) 1$l$xăng: 28 500 đồng

    320 km: ? đồng

    Bài giải

    a) Với 1 lít xăng, ô tô đi được số ki-lô-mét là:

    100 : 10 = 10 (km)

    Ô tô đi 320 km hết số lít xăng là:

    320 : 10 = 32 ($l$)

    b) Đi hết 320 km cần phải trả số tiền xăng là:

    28 500 x 32 = 912 000 (đồng)

    Đáp số: a) 32$l$ xăng

    b) 912 000 đồng

    Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      a) Trò chơi “Đố bạn”: Em viết một số có nhiều chữ số rồi đố bạn đọc, sau đó bạn đọc một số và đố em viết số đó.

      Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 0 1

      a) Trong các số em vừa viết, số nào là số lẻ, số nào là số chẵn?

      b) Trong các số em vừa viết, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

      Phương pháp giải:

      a) Em lấy ví dụ và đố bạn theo mẫu

      b) Các số có tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 là các số chẵn

      Các số có tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 là các số lẻ

      c) So sánh các số vừa viết để xác định số lớn nhất, số bé nhất

      Lời giải chi tiết:

      Học sinh tự thực hiện cùng bạn

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Đặt tính rồi tính:

        a) 19 315 + 43 627

        b) 79 371 – 47 849

        c) 4 132 x 23

        d) 1 929 : 32

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính

        - Đối với phép cộng, phép trừ, nhân: tính lần lượt từ phải sang trái ; Đối với phép chia: chia lần lượt từ trái sang phải

        Lời giải chi tiết:

        Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 3 1

        Câu 5

          Video hướng dẫn giải

          Tính bằng cách thuận tiện:

          Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 4 1

          Phương pháp giải:

          - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân để nhóm hai số có tổng hoặc tích là số tròn trăm với nhau.

          - Áp dụng công thức:

          a x b + a x c = a x (b + c)

          a x b – a x c = a x (b – c)

          Lời giải chi tiết:

          a) 1 267 + 99 + 501 = 1 267 + (99 + 501)

          = 1 267 + 600 = 1 867

          25 x 14 x 4 = (25 x 4) x 14

          = 100 x 14 = 1 400

          b) 3 905 x (50 – 1) = 3 905 x 50 – 3 905 x 1

          = 195 250 – 3 905 = 191 345

          270 : ( 27 x 2 ) = 270 : 27 : 2

          = 10 : 2 = 5

          c) 115 x 58 + 115 x 42 = 115 x (58 + 42)

          = 115 x 100 = 11 500

          136 x 67 – 136 x 66 = 136 x (67 – 66)

          = 136 x 1 = 136

          Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

            Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 1 1

            a) 13 876

            b) 204 038

            c) 50 877

            d) 8 672 980 

            Phương pháp giải:

            Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết sốđã cho thành tổng 

            Lời giải chi tiết:

            a) 13 876 = 10 000 + 3 000 + 800 + 70 + 6

            b) 204 038 = 200 000 + 4 000 + 30 + 8

            c) 50 877 = 50 000 + 800 + 70 + 7

            d) 8 672 980 = 8 000 000 + 600 000 + 70 000 + 2 000 + 900 + 80

            Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Có 224 thùng hàng cần chuyển ra sân bay, biết rằng mỗi chuyến xe chở được 56 thùng hàng. Hỏi:

              a) Để chở hết các thùng hàng trên ra sân bay cần mấy chuyến xe như thế?

              b) Biết rằng quãng đường từ kho hàng đến sân bay là 180 km, trung bình mỗi giờ ô tô đi được 60 km. Hỏi ô tô đó đi từ kho đến sân bay hết khoảng mấy giờ?

              Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 5 1

              Phương pháp giải:

              a) Số chuyến xe = số thùng hàng cần chuyển : số thùng hàng mỗi chuyến xe chở được

              b) Thời gian để ô tô đi từ kho ra sân bay = quãng đường : vận tốc số trung bình

              Lời giải chi tiết:

              Tóm tắt

              a) 56 thùng: 1 chuyến

              224 thùng: ? chuyến

              b) Quãng đường: 180 km

              Vận tốc: 60 km/giờ

              Thời gian: ? giờ

              Bài giải

              a) Để chở hết các thùng hàng ra sân bay cần số chuyến xe như thế là:

              224 : 56 = 4 (chuyến)

              b) Ô tô đó đi từ kho đến sân bay hết số giờ là:

              180 : 60 = 3 (giờ)

              Đáp số: a) 4 chuyến

              b) 3 giờ

              Câu 8

                Video hướng dẫn giải

                Đọc giá bán của các mặt hàng điện tử dưới đây:

                Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 7 1

                a) Bác Tuấn mua lò vi sóng và điều hòa thì bác Tuấn phải trả số tiền là bao nhiêu?

                b) Cô Hoa có 20 000 000 đồng. Hỏi cô Hoa có đủ tiền mua lò vi sóng, điều hòa và ti vi không? Tại sao?

                c) Làm tròn giá bán ti vi đến hàng trăm nghìn.

                Phương pháp giải:

                a) Số tiền bác Tuấn phải trả = giá bán của lò vi sóng + giá bán của điều hòa

                b) Tính tổng giá tiền của lò vi sóng, điều hòa và ti vi để trả lời câu hỏi c) Làm tròn số đến hàng trăm nghìn: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận.

                Lời giải chi tiết:

                a) Bác Tuấn phải trả số tiền là:

                1 190 000 + 6 250 000 = 7 440 000 (đồng)

                b) Tổng giá tiền mua điều hòa, lò vi sóng, ti vi là:

                6 250 000 + 1 190 000 + 16 890 000 = 24 330 000 (đồng)

                Cô Hoa có 20 000 000 đồng. Vậy cô Hoa không đủ tiền mua lò vi sóng, điều hòa và ti vi.

                c) Làm tròn số 16 890 000 đến hàng trăm nghìn ta được số 16 900 000

                Vậy giá bán ti vi khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 16 900 000 đồng.

                Câu 3

                  Video hướng dẫn giải

                  a) >, <, =

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 2 1

                  b) Sắp xếp các số 21 487, 2 187, 21 871, 28 174 theo thứ tự từ lớn đến bé.

                  Phương pháp giải:

                  Trong hai số tự nhiên:

                  - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

                  - Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                  - Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a)

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 2 2

                  b) Ta có 28 174 > 21 871 > 21 487 > 2 187

                  Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 28 174; 21 871 ; 21 487; 2 187

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Câu 8

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Trò chơi “Đố bạn”: Em viết một số có nhiều chữ số rồi đố bạn đọc, sau đó bạn đọc một số và đố em viết số đó.

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 1

                  a) Trong các số em vừa viết, số nào là số lẻ, số nào là số chẵn?

                  b) Trong các số em vừa viết, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

                  Phương pháp giải:

                  a) Em lấy ví dụ và đố bạn theo mẫu

                  b) Các số có tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 là các số chẵn

                  Các số có tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 là các số lẻ

                  c) So sánh các số vừa viết để xác định số lớn nhất, số bé nhất

                  Lời giải chi tiết:

                  Học sinh tự thực hiện cùng bạn

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 2

                  a) 13 876

                  b) 204 038

                  c) 50 877

                  d) 8 672 980 

                  Phương pháp giải:

                  Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết sốđã cho thành tổng 

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 13 876 = 10 000 + 3 000 + 800 + 70 + 6

                  b) 204 038 = 200 000 + 4 000 + 30 + 8

                  c) 50 877 = 50 000 + 800 + 70 + 7

                  d) 8 672 980 = 8 000 000 + 600 000 + 70 000 + 2 000 + 900 + 80

                  Video hướng dẫn giải

                  a) >, <, =

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 3

                  b) Sắp xếp các số 21 487, 2 187, 21 871, 28 174 theo thứ tự từ lớn đến bé.

                  Phương pháp giải:

                  Trong hai số tự nhiên:

                  - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

                  - Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                  - Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a)

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 4

                  b) Ta có 28 174 > 21 871 > 21 487 > 2 187

                  Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 28 174; 21 871 ; 21 487; 2 187

                  Video hướng dẫn giải

                  Đặt tính rồi tính:

                  a) 19 315 + 43 627

                  b) 79 371 – 47 849

                  c) 4 132 x 23

                  d) 1 929 : 32

                  Phương pháp giải:

                  - Đặt tính

                  - Đối với phép cộng, phép trừ, nhân: tính lần lượt từ phải sang trái ; Đối với phép chia: chia lần lượt từ trái sang phải

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 5

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính bằng cách thuận tiện:

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 6

                  Phương pháp giải:

                  - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân để nhóm hai số có tổng hoặc tích là số tròn trăm với nhau.

                  - Áp dụng công thức:

                  a x b + a x c = a x (b + c)

                  a x b – a x c = a x (b – c)

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 1 267 + 99 + 501 = 1 267 + (99 + 501)

                  = 1 267 + 600 = 1 867

                  25 x 14 x 4 = (25 x 4) x 14

                  = 100 x 14 = 1 400

                  b) 3 905 x (50 – 1) = 3 905 x 50 – 3 905 x 1

                  = 195 250 – 3 905 = 191 345

                  270 : ( 27 x 2 ) = 270 : 27 : 2

                  = 10 : 2 = 5

                  c) 115 x 58 + 115 x 42 = 115 x (58 + 42)

                  = 115 x 100 = 11 500

                  136 x 67 – 136 x 66 = 136 x (67 – 66)

                  = 136 x 1 = 136

                  Video hướng dẫn giải

                  Có 224 thùng hàng cần chuyển ra sân bay, biết rằng mỗi chuyến xe chở được 56 thùng hàng. Hỏi:

                  a) Để chở hết các thùng hàng trên ra sân bay cần mấy chuyến xe như thế?

                  b) Biết rằng quãng đường từ kho hàng đến sân bay là 180 km, trung bình mỗi giờ ô tô đi được 60 km. Hỏi ô tô đó đi từ kho đến sân bay hết khoảng mấy giờ?

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 7

                  Phương pháp giải:

                  a) Số chuyến xe = số thùng hàng cần chuyển : số thùng hàng mỗi chuyến xe chở được

                  b) Thời gian để ô tô đi từ kho ra sân bay = quãng đường : vận tốc số trung bình

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  a) 56 thùng: 1 chuyến

                  224 thùng: ? chuyến

                  b) Quãng đường: 180 km

                  Vận tốc: 60 km/giờ

                  Thời gian: ? giờ

                  Bài giải

                  a) Để chở hết các thùng hàng ra sân bay cần số chuyến xe như thế là:

                  224 : 56 = 4 (chuyến)

                  b) Ô tô đó đi từ kho đến sân bay hết số giờ là:

                  180 : 60 = 3 (giờ)

                  Đáp số: a) 4 chuyến

                  b) 3 giờ

                  Video hướng dẫn giải

                  Một ô tô đi 100 km hết 10 $l$ xăng.

                  a) Hỏi ô tô đó đi 320 km hết bao nhiêu lít xăng?

                  b) Giá bán 1$l$ xăng là 28 500 đồng. Hỏi đi hết 320 km cần phải trả bao nhiêu tiền xăng?

                  Phương pháp giải:

                  a) Tìm số ki-lô-mét ô tô đi được với 1 lít xăng

                  Số lít xăng ô tô cần để đi hết 320 km = 320 : số ki-lô-mét ô tô đi được với 1 lít xăng

                  b) Số tiền xăng phải trả = giá tiền 1 lít xăng x Số lít xăng

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  100 km: 10 $l$ xăng

                  a) 320 km: ? $l$ xăng

                  b) 1$l$xăng: 28 500 đồng

                  320 km: ? đồng

                  Bài giải

                  a) Với 1 lít xăng, ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                  100 : 10 = 10 (km)

                  Ô tô đi 320 km hết số lít xăng là:

                  320 : 10 = 32 ($l$)

                  b) Đi hết 320 km cần phải trả số tiền xăng là:

                  28 500 x 32 = 912 000 (đồng)

                  Đáp số: a) 32$l$ xăng

                  b) 912 000 đồng

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc giá bán của các mặt hàng điện tử dưới đây:

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều 8

                  a) Bác Tuấn mua lò vi sóng và điều hòa thì bác Tuấn phải trả số tiền là bao nhiêu?

                  b) Cô Hoa có 20 000 000 đồng. Hỏi cô Hoa có đủ tiền mua lò vi sóng, điều hòa và ti vi không? Tại sao?

                  c) Làm tròn giá bán ti vi đến hàng trăm nghìn.

                  Phương pháp giải:

                  a) Số tiền bác Tuấn phải trả = giá bán của lò vi sóng + giá bán của điều hòa

                  b) Tính tổng giá tiền của lò vi sóng, điều hòa và ti vi để trả lời câu hỏi c) Làm tròn số đến hàng trăm nghìn: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Bác Tuấn phải trả số tiền là:

                  1 190 000 + 6 250 000 = 7 440 000 (đồng)

                  b) Tổng giá tiền mua điều hòa, lò vi sóng, ti vi là:

                  6 250 000 + 1 190 000 + 16 890 000 = 24 330 000 (đồng)

                  Cô Hoa có 20 000 000 đồng. Vậy cô Hoa không đủ tiền mua lò vi sóng, điều hòa và ti vi.

                  c) Làm tròn số 16 890 000 đến hàng trăm nghìn ta được số 16 900 000

                  Vậy giá bán ti vi khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 16 900 000 đồng.

                  Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                  Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều

                  Bài 92 Toán lớp 4 trang 89 thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều là một bài ôn tập tổng hợp, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Bài học này bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ việc thực hiện các phép tính đơn giản đến giải các bài toán có nhiều bước. Việc nắm vững kiến thức trong bài học này là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình Toán 4.

                  I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

                  Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:

                  • Số tự nhiên: Là tập hợp các số dùng để đếm và đo lường, bao gồm các số 0, 1, 2, 3,...
                  • Phép cộng: Là phép toán kết hợp hai hay nhiều số để được một số mới gọi là tổng.
                  • Phép trừ: Là phép toán tìm hiệu của hai số, số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
                  • Phép nhân: Là phép toán tìm tích của hai số, là phép cộng nhiều lần một số.
                  • Phép chia: Là phép toán tìm thương của hai số, là phép chia một số thành nhiều phần bằng nhau.

                  II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 89 - Bài 92: Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - SGK Cánh diều

                  Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài học:

                  Bài 1: Tính

                  a) 345 + 287 = 632

                  b) 678 - 456 = 222

                  c) 123 x 4 = 492

                  d) 567 : 3 = 189

                  Bài 2: Đặt tính rồi tính

                  Các em tự thực hiện đặt tính và tính các phép tính theo yêu cầu của bài.

                  Bài 3: Giải bài toán

                  Một cửa hàng có 250kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 80kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                  Bài giải:

                  Tổng số gạo đã bán là: 120 + 80 = 200 (kg)

                  Số gạo còn lại là: 250 - 200 = 50 (kg)

                  Đáp số: 50kg

                  Bài 4: Tìm x

                  a) x + 123 = 456

                  x = 456 - 123

                  x = 333

                  b) x - 234 = 123

                  x = 123 + 234

                  x = 357

                  III. Luyện tập thêm

                  Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

                  1. Tính: 456 + 345, 789 - 567, 234 x 5, 678 : 2
                  2. Giải bài toán: Một người có 30000 đồng. Người đó mua 2 quyển sách, mỗi quyển giá 15000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền?

                  IV. Kết luận

                  Bài 92 Toán lớp 4 trang 89 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững lý thuyết là chìa khóa để các em học tốt môn Toán.

                  Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!