Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về phân số, thực hành giải các bài tập liên quan đến so sánh, cộng, trừ, nhân, chia phân số.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nắm vững kiến thức toán học.
Trong 1/4 giờ, con ốc sên thứ nhất bò được 2/5 m ... Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết 3/8 số bột mì đó.
Video hướng dẫn giải
a) Đã tô màu vào $\frac{3}{5}$hình nào?

b) Phân số thứ nhất là $\frac{7}{8}$, phân số thứ hai là $\frac{3}{4}$. Hãy so sánh hai phân số đó. Tính tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai.
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.
b)
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) Ta thấy: Hình 4 được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 6 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ hình 4.
b) So sánh hai phân số $\frac{7}{8}$ và $\frac{3}{4}$
$\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$
Vì $\frac{6}{8} < \frac{7}{8}$ nên $\frac{3}{4} < \frac{7}{8}$
Thực hiện tính:
$\frac{7}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{13}}{8}$
$\frac{7}{8} - \frac{3}{4} = \frac{7}{8} - \frac{6}{8} = \frac{1}{8}$
$\frac{7}{8} \times \frac{3}{4} = \frac{{21}}{{32}}$
$\frac{7}{8}:\frac{3}{4} = \frac{7}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{7}{6}$
Video hướng dẫn giải
Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết $\frac{3}{8}$ số bột mì đó. Hỏi:
a) Mẹ đã dùng hết bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?
b) Mẹ còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

Phương pháp giải:
a) Số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết = số kg bột mì mẹ mua x số phần bột mì mẹ đã làm bánh
b) Số ki-lô-gam bột mì còn lại = số kg bột mì mẹ mua – số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mua: 24 kg bột mì
Làm bánh: $\frac{3}{8}$số bột mì
a) Đã dùng: ? kg
b) Còn lại: ? kg
Bài giải
a) Mẹ đã dùng hết số ki-lô-gam bột mì là:
$24 \times \frac{3}{8} = 9$(kg)
b) Mẹ còn lại số ki-lô-gam bột mì là:
24 – 9 = 15 (kg)
Đáp số: a) 9 kg bột mì
b) 15 kg bột mì
Video hướng dẫn giải
Tính:

Phương pháp giải:
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{3}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{2}{3} + \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
$8 + \frac{7}{4} = \frac{{32}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{39}}{4}$
$\frac{6}{5} + 4 = \frac{6}{5} + \frac{{20}}{5} = \frac{{26}}{5}$
b) $\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4} = \frac{9}{{16}} - \frac{4}{{16}} = \frac{5}{{16}}$
$\frac{7}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{21}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{19}}{9}$
$6 - \frac{3}{{10}} = \frac{{60}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{57}}{{10}}$
$\frac{{18}}{5} - 2 = \frac{{18}}{5} - \frac{{10}}{5} = \frac{8}{5}$
c) $\frac{2}{3} \times \frac{4}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 9}} = \frac{8}{{27}}$
$\frac{7}{{10}} \times \frac{5}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 2}} = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}$
$\frac{{13}}{{14}} \times 4 = \frac{{13 \times 4}}{{14}} = \frac{{52}}{{14}} = \frac{{26}}{7}$
$5 \times \frac{2}{7} = \frac{{5 \times 2}}{7} = \frac{{10}}{7}$
d) $\frac{8}{5}:\frac{2}{5} = \frac{8}{5} \times \frac{5}{2} = 4$
$\frac{6}{{21}}:\frac{3}{4} = \frac{6}{{21}} \times \frac{4}{3} = \frac{{24}}{{63}} = \frac{8}{{21}}$
$\frac{6}{{13}}:3 = \frac{6}{{13}} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{39}} = \frac{2}{{13}}$
$9:\frac{3}{8} = 9 \times \frac{8}{3} = \frac{{72}}{3} = 24$
Video hướng dẫn giải
Tính:

Phương pháp giải:
- Biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{{28}}{{16}} = \frac{{43}}{{16}}$
b) $\frac{8}{5}:\left( {\frac{4}{3} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\left( {\frac{8}{6} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\frac{1}{2} = \frac{8}{5} \times 2 = \frac{{16}}{5}$
c) $\frac{3}{4} \times \frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{20}}$
Video hướng dẫn giải
Trong $\frac{1}{4}$ giờ, con ốc sên thứ nhất bò được $\frac{2}{5}$ m, con ốc sên thứ hai bò được 45 cm. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn?

Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi $\frac{2}{5}$ mét sang mét
Bước 2: So sánh quãng đường hai con ốc sên bò được rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Đổi $\frac{2}{5}$m = 40 cm
Mà 40 cm < 45 cm, nên:
Vậy trong $\frac{1}{4}$giờ, con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn con ốc sên thứ nhất.
Video hướng dẫn giải
Một căn phòng hình vuông có diện tích 72 m2. Bác Sáu định lát nền căn phòng bằng loại gạch hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}m$. Em hãy tính xem bác Sáu cần phải mua bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể.

Phương pháp giải:
Bước 1: Diện tích một viên gạch = cạnh x cạnh
Bước 2: Số viên gạch cần để lát kín nền = diện tích căn phòng : diện tích một viên gạch
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Căn phòng: 72 m2
Viên gạch hình vuông cạnh: $\frac{3}{5}m$
Số viên gạch: ? viên
Bài giải
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
$\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)
Số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:
$72:\frac{9}{{25}} = 200$(viên)
Đáp số: 200 viên gạch
Video hướng dẫn giải
a) Đã tô màu vào $\frac{3}{5}$hình nào?

b) Phân số thứ nhất là $\frac{7}{8}$, phân số thứ hai là $\frac{3}{4}$. Hãy so sánh hai phân số đó. Tính tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai.
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.
b)
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) Ta thấy: Hình 4 được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 6 phần.
Vậy đã tô màu $\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ hình 4.
b) So sánh hai phân số $\frac{7}{8}$ và $\frac{3}{4}$
$\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$
Vì $\frac{6}{8} < \frac{7}{8}$ nên $\frac{3}{4} < \frac{7}{8}$
Thực hiện tính:
$\frac{7}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{13}}{8}$
$\frac{7}{8} - \frac{3}{4} = \frac{7}{8} - \frac{6}{8} = \frac{1}{8}$
$\frac{7}{8} \times \frac{3}{4} = \frac{{21}}{{32}}$
$\frac{7}{8}:\frac{3}{4} = \frac{7}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{7}{6}$
Video hướng dẫn giải
Tính:

Phương pháp giải:
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{3}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{2}{3} + \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$
$8 + \frac{7}{4} = \frac{{32}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{39}}{4}$
$\frac{6}{5} + 4 = \frac{6}{5} + \frac{{20}}{5} = \frac{{26}}{5}$
b) $\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4} = \frac{9}{{16}} - \frac{4}{{16}} = \frac{5}{{16}}$
$\frac{7}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{21}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{19}}{9}$
$6 - \frac{3}{{10}} = \frac{{60}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{57}}{{10}}$
$\frac{{18}}{5} - 2 = \frac{{18}}{5} - \frac{{10}}{5} = \frac{8}{5}$
c) $\frac{2}{3} \times \frac{4}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 9}} = \frac{8}{{27}}$
$\frac{7}{{10}} \times \frac{5}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 2}} = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}$
$\frac{{13}}{{14}} \times 4 = \frac{{13 \times 4}}{{14}} = \frac{{52}}{{14}} = \frac{{26}}{7}$
$5 \times \frac{2}{7} = \frac{{5 \times 2}}{7} = \frac{{10}}{7}$
d) $\frac{8}{5}:\frac{2}{5} = \frac{8}{5} \times \frac{5}{2} = 4$
$\frac{6}{{21}}:\frac{3}{4} = \frac{6}{{21}} \times \frac{4}{3} = \frac{{24}}{{63}} = \frac{8}{{21}}$
$\frac{6}{{13}}:3 = \frac{6}{{13}} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{39}} = \frac{2}{{13}}$
$9:\frac{3}{8} = 9 \times \frac{8}{3} = \frac{{72}}{3} = 24$
Video hướng dẫn giải
Tính:

Phương pháp giải:
- Biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{{28}}{{16}} = \frac{{43}}{{16}}$
b) $\frac{8}{5}:\left( {\frac{4}{3} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\left( {\frac{8}{6} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\frac{1}{2} = \frac{8}{5} \times 2 = \frac{{16}}{5}$
c) $\frac{3}{4} \times \frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{20}}$
Video hướng dẫn giải
Trong $\frac{1}{4}$ giờ, con ốc sên thứ nhất bò được $\frac{2}{5}$ m, con ốc sên thứ hai bò được 45 cm. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn?

Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi $\frac{2}{5}$ mét sang mét
Bước 2: So sánh quãng đường hai con ốc sên bò được rồi kết luận
Lời giải chi tiết:
Đổi $\frac{2}{5}$m = 40 cm
Mà 40 cm < 45 cm, nên:
Vậy trong $\frac{1}{4}$giờ, con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn con ốc sên thứ nhất.
Video hướng dẫn giải
Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết $\frac{3}{8}$ số bột mì đó. Hỏi:
a) Mẹ đã dùng hết bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?
b) Mẹ còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

Phương pháp giải:
a) Số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết = số kg bột mì mẹ mua x số phần bột mì mẹ đã làm bánh
b) Số ki-lô-gam bột mì còn lại = số kg bột mì mẹ mua – số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mua: 24 kg bột mì
Làm bánh: $\frac{3}{8}$số bột mì
a) Đã dùng: ? kg
b) Còn lại: ? kg
Bài giải
a) Mẹ đã dùng hết số ki-lô-gam bột mì là:
$24 \times \frac{3}{8} = 9$(kg)
b) Mẹ còn lại số ki-lô-gam bột mì là:
24 – 9 = 15 (kg)
Đáp số: a) 9 kg bột mì
b) 15 kg bột mì
Video hướng dẫn giải
Một căn phòng hình vuông có diện tích 72 m2. Bác Sáu định lát nền căn phòng bằng loại gạch hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}m$. Em hãy tính xem bác Sáu cần phải mua bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể.

Phương pháp giải:
Bước 1: Diện tích một viên gạch = cạnh x cạnh
Bước 2: Số viên gạch cần để lát kín nền = diện tích căn phòng : diện tích một viên gạch
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Căn phòng: 72 m2
Viên gạch hình vuông cạnh: $\frac{3}{5}m$
Số viên gạch: ? viên
Bài giải
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
$\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)
Số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:
$72:\frac{9}{{25}} = 200$(viên)
Đáp số: 200 viên gạch
Bài 93 Toán lớp 4 Cánh diều là phần ôn tập về phân số, một chủ đề quan trọng trong chương trình toán học lớp 4. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập, loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong bài học này.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:
Bài 1 yêu cầu các em thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép toán với phân số.
Ví dụ:
| Phép tính | Lời giải |
|---|---|
| 1/2 + 1/3 | = 3/6 + 2/6 = 5/6 |
| 2/5 - 1/4 | = 8/20 - 5/20 = 3/20 |
| 1/4 x 2/3 | = 2/12 = 1/6 |
| 3/5 : 1/2 | = 3/5 x 2/1 = 6/5 |
Bài 2 yêu cầu các em so sánh các phân số. Để so sánh các phân số, các em có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh phân số với 1.
Ví dụ:
So sánh 2/3 và 3/4. Ta quy đồng mẫu số: 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8/12 < 9/12 nên 2/3 < 3/4.
Bài 3 là bài toán có lời văn, yêu cầu các em vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. Các em cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán.
Để củng cố kiến thức về phân số, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Bài học Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập của loigiai.com.vn, các em sẽ tự tin hơn trong việc học toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!