Logo Header

Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về phân số, thực hành giải các bài tập liên quan đến so sánh, cộng, trừ, nhân, chia phân số.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nắm vững kiến thức toán học.

Trong 1/4 giờ, con ốc sên thứ nhất bò được 2/5 m ... Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết 3/8 số bột mì đó.

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    a) Đã tô màu vào $\frac{3}{5}$hình nào?

    Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 0 1

    b) Phân số thứ nhất là $\frac{7}{8}$, phân số thứ hai là $\frac{3}{4}$. Hãy so sánh hai phân số đó. Tính tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai.

    Phương pháp giải:

    a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

    b)

    - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

    - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

    - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta thấy: Hình 4 được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 6 phần.

    Vậy đã tô màu $\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ hình 4.

    b) So sánh hai phân số $\frac{7}{8}$ và $\frac{3}{4}$

    $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$

    Vì $\frac{6}{8} < \frac{7}{8}$ nên $\frac{3}{4} < \frac{7}{8}$

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{13}}{8}$

    $\frac{7}{8} - \frac{3}{4} = \frac{7}{8} - \frac{6}{8} = \frac{1}{8}$

    $\frac{7}{8} \times \frac{3}{4} = \frac{{21}}{{32}}$

    $\frac{7}{8}:\frac{3}{4} = \frac{7}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{7}{6}$

    Câu 5

      Video hướng dẫn giải

      Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết $\frac{3}{8}$ số bột mì đó. Hỏi:

      a) Mẹ đã dùng hết bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

      b) Mẹ còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

      Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 4 1

      Phương pháp giải:

      a) Số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết = số kg bột mì mẹ mua x số phần bột mì mẹ đã làm bánh

      b) Số ki-lô-gam bột mì còn lại = số kg bột mì mẹ mua – số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Mua: 24 kg bột mì

      Làm bánh: $\frac{3}{8}$số bột mì

      a) Đã dùng: ? kg

      b) Còn lại: ? kg

      Bài giải

      a) Mẹ đã dùng hết số ki-lô-gam bột mì là:

      $24 \times \frac{3}{8} = 9$(kg)

      b) Mẹ còn lại số ki-lô-gam bột mì là:

      24 – 9 = 15 (kg)

      Đáp số: a) 9 kg bột mì

      b) 15 kg bột mì

      Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Tính:

        Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 1 1

        Phương pháp giải:

        - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

        - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

        Lời giải chi tiết:

        a) $\frac{2}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{3}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$

        $\frac{2}{3} + \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$

        $8 + \frac{7}{4} = \frac{{32}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{39}}{4}$

        $\frac{6}{5} + 4 = \frac{6}{5} + \frac{{20}}{5} = \frac{{26}}{5}$

        b) $\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4} = \frac{9}{{16}} - \frac{4}{{16}} = \frac{5}{{16}}$

        $\frac{7}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{21}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{19}}{9}$

        $6 - \frac{3}{{10}} = \frac{{60}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{57}}{{10}}$

        $\frac{{18}}{5} - 2 = \frac{{18}}{5} - \frac{{10}}{5} = \frac{8}{5}$

        c) $\frac{2}{3} \times \frac{4}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 9}} = \frac{8}{{27}}$

        $\frac{7}{{10}} \times \frac{5}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 2}} = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}$

        $\frac{{13}}{{14}} \times 4 = \frac{{13 \times 4}}{{14}} = \frac{{52}}{{14}} = \frac{{26}}{7}$

        $5 \times \frac{2}{7} = \frac{{5 \times 2}}{7} = \frac{{10}}{7}$

        d) $\frac{8}{5}:\frac{2}{5} = \frac{8}{5} \times \frac{5}{2} = 4$

        $\frac{6}{{21}}:\frac{3}{4} = \frac{6}{{21}} \times \frac{4}{3} = \frac{{24}}{{63}} = \frac{8}{{21}}$

        $\frac{6}{{13}}:3 = \frac{6}{{13}} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{39}} = \frac{2}{{13}}$

        $9:\frac{3}{8} = 9 \times \frac{8}{3} = \frac{{72}}{3} = 24$

        Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Tính:

          Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          - Biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

          - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{{28}}{{16}} = \frac{{43}}{{16}}$

          b) $\frac{8}{5}:\left( {\frac{4}{3} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\left( {\frac{8}{6} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\frac{1}{2} = \frac{8}{5} \times 2 = \frac{{16}}{5}$

          c) $\frac{3}{4} \times \frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{20}}$

          Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Trong $\frac{1}{4}$ giờ, con ốc sên thứ nhất bò được $\frac{2}{5}$ m, con ốc sên thứ hai bò được 45 cm. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn?

            Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 3 1

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Đổi $\frac{2}{5}$ mét sang mét

            Bước 2: So sánh quãng đường hai con ốc sên bò được rồi kết luận

            Lời giải chi tiết:

            Đổi $\frac{2}{5}$m = 40 cm

            Mà 40 cm < 45 cm, nên:

            Vậy trong $\frac{1}{4}$giờ, con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn con ốc sên thứ nhất.

            Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Một căn phòng hình vuông có diện tích 72 m2. Bác Sáu định lát nền căn phòng bằng loại gạch hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}m$. Em hãy tính xem bác Sáu cần phải mua bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể.

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 5 1

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Diện tích một viên gạch = cạnh x cạnh

              Bước 2: Số viên gạch cần để lát kín nền = diện tích căn phòng : diện tích một viên gạch

              Lời giải chi tiết:

              Tóm tắt:

              Căn phòng: 72 m2

              Viên gạch hình vuông cạnh: $\frac{3}{5}m$

              Số viên gạch: ? viên

              Bài giải

              Diện tích một viên gạch hình vuông là:

              $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

              Số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

              $72:\frac{9}{{25}} = 200$(viên)

              Đáp số: 200 viên gạch

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              a) Đã tô màu vào $\frac{3}{5}$hình nào?

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 1

              b) Phân số thứ nhất là $\frac{7}{8}$, phân số thứ hai là $\frac{3}{4}$. Hãy so sánh hai phân số đó. Tính tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai.

              Phương pháp giải:

              a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

              b)

              - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

              - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

              - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta thấy: Hình 4 được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 6 phần.

              Vậy đã tô màu $\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}$ hình 4.

              b) So sánh hai phân số $\frac{7}{8}$ và $\frac{3}{4}$

              $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$

              Vì $\frac{6}{8} < \frac{7}{8}$ nên $\frac{3}{4} < \frac{7}{8}$

              Thực hiện tính:

              $\frac{7}{8} + \frac{3}{4} = \frac{7}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{13}}{8}$

              $\frac{7}{8} - \frac{3}{4} = \frac{7}{8} - \frac{6}{8} = \frac{1}{8}$

              $\frac{7}{8} \times \frac{3}{4} = \frac{{21}}{{32}}$

              $\frac{7}{8}:\frac{3}{4} = \frac{7}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{7}{6}$

              Video hướng dẫn giải

              Tính:

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 2

              Phương pháp giải:

              - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

              - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số - Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{2}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{3}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$

              $\frac{2}{3} + \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} + \frac{1}{{12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}$

              $8 + \frac{7}{4} = \frac{{32}}{4} + \frac{7}{4} = \frac{{39}}{4}$

              $\frac{6}{5} + 4 = \frac{6}{5} + \frac{{20}}{5} = \frac{{26}}{5}$

              b) $\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4} = \frac{9}{{16}} - \frac{4}{{16}} = \frac{5}{{16}}$

              $\frac{7}{3} - \frac{2}{9} = \frac{{21}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{19}}{9}$

              $6 - \frac{3}{{10}} = \frac{{60}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{57}}{{10}}$

              $\frac{{18}}{5} - 2 = \frac{{18}}{5} - \frac{{10}}{5} = \frac{8}{5}$

              c) $\frac{2}{3} \times \frac{4}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 9}} = \frac{8}{{27}}$

              $\frac{7}{{10}} \times \frac{5}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 2}} = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}$

              $\frac{{13}}{{14}} \times 4 = \frac{{13 \times 4}}{{14}} = \frac{{52}}{{14}} = \frac{{26}}{7}$

              $5 \times \frac{2}{7} = \frac{{5 \times 2}}{7} = \frac{{10}}{7}$

              d) $\frac{8}{5}:\frac{2}{5} = \frac{8}{5} \times \frac{5}{2} = 4$

              $\frac{6}{{21}}:\frac{3}{4} = \frac{6}{{21}} \times \frac{4}{3} = \frac{{24}}{{63}} = \frac{8}{{21}}$

              $\frac{6}{{13}}:3 = \frac{6}{{13}} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{39}} = \frac{2}{{13}}$

              $9:\frac{3}{8} = 9 \times \frac{8}{3} = \frac{{72}}{3} = 24$

              Video hướng dẫn giải

              Tính:

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 3

              Phương pháp giải:

              - Biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

              - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{7}{4} = \frac{{15}}{{16}} + \frac{{28}}{{16}} = \frac{{43}}{{16}}$

              b) $\frac{8}{5}:\left( {\frac{4}{3} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\left( {\frac{8}{6} - \frac{5}{6}} \right) = \frac{8}{5}:\frac{1}{2} = \frac{8}{5} \times 2 = \frac{{16}}{5}$

              c) $\frac{3}{4} \times \frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{20}}$

              Video hướng dẫn giải

              Trong $\frac{1}{4}$ giờ, con ốc sên thứ nhất bò được $\frac{2}{5}$ m, con ốc sên thứ hai bò được 45 cm. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn?

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 4

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Đổi $\frac{2}{5}$ mét sang mét

              Bước 2: So sánh quãng đường hai con ốc sên bò được rồi kết luận

              Lời giải chi tiết:

              Đổi $\frac{2}{5}$m = 40 cm

              Mà 40 cm < 45 cm, nên:

              Vậy trong $\frac{1}{4}$giờ, con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn con ốc sên thứ nhất.

              Video hướng dẫn giải

              Mẹ mua 24 kg bột mì, mẹ đã làm bánh hết $\frac{3}{8}$ số bột mì đó. Hỏi:

              a) Mẹ đã dùng hết bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

              b) Mẹ còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 5

              Phương pháp giải:

              a) Số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết = số kg bột mì mẹ mua x số phần bột mì mẹ đã làm bánh

              b) Số ki-lô-gam bột mì còn lại = số kg bột mì mẹ mua – số ki-lô-gam bột mì đã dùng hết

              Lời giải chi tiết:

              Tóm tắt

              Mua: 24 kg bột mì

              Làm bánh: $\frac{3}{8}$số bột mì

              a) Đã dùng: ? kg

              b) Còn lại: ? kg

              Bài giải

              a) Mẹ đã dùng hết số ki-lô-gam bột mì là:

              $24 \times \frac{3}{8} = 9$(kg)

              b) Mẹ còn lại số ki-lô-gam bột mì là:

              24 – 9 = 15 (kg)

              Đáp số: a) 9 kg bột mì

              b) 15 kg bột mì

              Video hướng dẫn giải

              Một căn phòng hình vuông có diện tích 72 m2. Bác Sáu định lát nền căn phòng bằng loại gạch hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}m$. Em hãy tính xem bác Sáu cần phải mua bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng phần mạch vữa không đáng kể.

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều 6

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Diện tích một viên gạch = cạnh x cạnh

              Bước 2: Số viên gạch cần để lát kín nền = diện tích căn phòng : diện tích một viên gạch

              Lời giải chi tiết:

              Tóm tắt:

              Căn phòng: 72 m2

              Viên gạch hình vuông cạnh: $\frac{3}{5}m$

              Số viên gạch: ? viên

              Bài giải

              Diện tích một viên gạch hình vuông là:

              $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

              Số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

              $72:\frac{9}{{25}} = 200$(viên)

              Đáp số: 200 viên gạch

              Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

              Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

              Bài 93 Toán lớp 4 Cánh diều là phần ôn tập về phân số, một chủ đề quan trọng trong chương trình toán học lớp 4. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập, loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong bài học này.

              I. Tóm tắt kiến thức về phân số

              Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

              • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
              • Các thành phần của phân số? Một phân số gồm hai phần: tử số (phần được lấy) và mẫu số (phần chung).
              • Các loại phân số? Có ba loại phân số chính: phân số bé hơn 1, phân số bằng 1 và phân số lớn hơn 1.
              • Các phép toán với phân số? Cộng, trừ, nhân, chia phân số.

              II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều

              Bài 1: Tính

              Bài 1 yêu cầu các em thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép toán với phân số.

              Ví dụ:

              Phép tínhLời giải
              1/2 + 1/3= 3/6 + 2/6 = 5/6
              2/5 - 1/4= 8/20 - 5/20 = 3/20
              1/4 x 2/3= 2/12 = 1/6
              3/5 : 1/2= 3/5 x 2/1 = 6/5
              Bài 2: So sánh các phân số

              Bài 2 yêu cầu các em so sánh các phân số. Để so sánh các phân số, các em có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh phân số với 1.

              Ví dụ:

              So sánh 2/3 và 3/4. Ta quy đồng mẫu số: 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8/12 < 9/12 nên 2/3 < 3/4.

              Bài 3: Bài toán có lời văn

              Bài 3 là bài toán có lời văn, yêu cầu các em vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. Các em cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán.

              III. Luyện tập thêm

              Để củng cố kiến thức về phân số, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

              1. Tìm phân số bằng phân số cho trước.
              2. Rút gọn phân số.
              3. Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phân số.

              IV. Kết luận

              Bài học Toán lớp 4 trang 91 - Bài 93: Ôn tập về phân số - SGK Cánh diều là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập của loigiai.com.vn, các em sẽ tự tin hơn trong việc học toán.

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!