Logo Header

Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

Giải Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với lời giải chi tiết bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều. Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp đáp án và cách giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong việc học tập.

Bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều là phần ôn tập kiến thức đã học trong chương, giúp các em củng cố và rèn luyện kỹ năng giải toán.

a) Tính rồi so sánh a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 3/5 m

Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài $\frac{3}{5}m$

    b) Một hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{6}m$ và chiều rộng $\frac{7}{9}m$. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Phương pháp giải:

    a) Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

    Diện tích hình vuông = Cạnh x cạnh

    b) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    a) Chu vi hình vuông là:

    $\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}$ (m)

    Diện tích hình vuông là:

    $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

    Đáp số: Chu vi: $\frac{{12}}{5}$ m ; diện tích: $\frac{9}{{25}}$ m2

    b) Diện tích hình chữ nhật là:

    $\frac{5}{6} \times \frac{7}{9} = \frac{{35}}{{54}}$ (m2)

    Đáp số: $\frac{{35}}{{54}}$ m2

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      a) Tính rồi so sánh:

      Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 1

      Nhận xét: Khi thực hiện phép nhân hai phân số, ta có thể đổi chỗ các phân số trong một tích mà tích của chúng không thay đổi.

      b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện

      Phương pháp giải:

      a) Tính kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp.

      b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}$ ; $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$

      Vậy $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2}$

      $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$ ; $\frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$

      Vậy $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5}$

      b) $\frac{1}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{1}{8} \times \frac{1}{5}$

      Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 1

        Phương pháp giải:

        Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

        Lời giải chi tiết:

        $\frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}$ ; $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}$ ; $\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}$

        Câu 6

          Video hướng dẫn giải

          Để giặt 1 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt bằng $\frac{1}{2}$ nắp chai nước giặt. Hỏi:

          a) Đối với 4 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

          b) Đối với 6 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

          Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 1

          Phương pháp giải:

          a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 4

          b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 6

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          1 kg: $\frac{1}{2}$nắp chai

          a) 4 kg: ? nắp chai

          b) 6 kg: ? nắp chai

          Bài giải

          a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần là:

          $\frac{1}{2} \times 4 = 2$ (nắp chai)

          b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần là:

          $\frac{1}{2} \times 6 = 3$ (nắp chai)

          Đáp số: a) 2 nắp chai nước giặt

          b) 3 nắp chai nước giặt

          Câu 8

            Video hướng dẫn giải

            Một vòi nước bị hỏng, mỗi giờ vòi nước đó bị rò rỉ $\frac{1}{{10}}$ xô nước.

            a) Hỏi trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước ?

            b) Hỏi trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước?

            Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 7 1

            Phương pháp giải:

            a) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 5 giờ = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 5

            b) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 ngày = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 24

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt:

            Mỗi giờ: $\frac{1}{{10}}$ xô nước

            a) 5 giờ: ? xô nước

            b) 1 ngày: ? xô nước

            Bài giải

            a) Trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

            $\frac{1}{{10}} \times 5 = \frac{1}{2}$ (xô nước)

            b) Đổi: 1 ngày = 24 giờ

            Trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

            $\frac{1}{{10}} \times 24 = \frac{{12}}{5}$ (xô nước)

            Đáp số: a) $\frac{1}{2}$xô nước

            b) $\frac{{12}}{5}$ xô nước

            Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Tính:

              Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 1 1

              Phương pháp giải:

              - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

              - Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

              - Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

              - Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{2}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{{2 \times 1}}{{5 \times 8}} = \frac{2}{{40}} = \frac{1}{{20}}$

              $\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{{10}}{{21}}$

              b) $\frac{4}{7} \times 14 = \frac{{4 \times 14}}{7} = \frac{{56}}{7} = 8$

              $6 \times \frac{4}{9} = \frac{{6 \times 4}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}$

              c) $0 \times \frac{{11}}{7} = 0$ ; $\frac{3}{8} \times 0 = 0$ d) $1 \times \frac{6}{{17}} = \frac{6}{{17}}$ ; $\frac{{12}}{{19}} \times 1 = \frac{{12}}{{19}}$

              Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Một cánh cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{4}m$, chiều rộng $\frac{1}{2}m$. Tính chu vi và diện tích cánh cửa đó.

                Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 6 1

                Phương pháp giải:

                Chu vi của cánh cửa = (chiều dài + chiều rộng) x 2

                Diện tích của cánh cửa = chiều dài x chiều rộng

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt:

                Cánh cửa hình chữ nhật

                Chiều dài: $\frac{5}{4}m$

                Chiều rộng: $\frac{1}{2}m$

                Chu vi: ? m

                Diện tích: ? m2

                Bài giải

                Chu vi của cánh cửa là:

                $\left( {\frac{5}{4} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = \frac{7}{2}$ (m)

                Diện tích của cánh cửa là:

                $\frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$ ( m2)

                Đáp số: Chu vi:$\frac{7}{2}m$; Diện tích: $\frac{5}{8}$m2

                Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 1

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện.

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi điền dấu thích hợp

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{4} \times \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5}$ = $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right)$

                   $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{60}}$

                  $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{60}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5}$ = $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right)$

                  b) Ví dụ: $\left( {\frac{2}{5} \times \frac{1}{3}} \right) \times \frac{3}{7}$ = $\frac{2}{5} \times \left( {\frac{1}{3} \times \frac{3}{7}} \right)$

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Câu 8

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 1

                  Phương pháp giải:

                  Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  Lời giải chi tiết:

                  $\frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}$ ; $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}$ ; $\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 2

                  Phương pháp giải:

                  - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  - Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

                  - Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

                  - Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{2}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{{2 \times 1}}{{5 \times 8}} = \frac{2}{{40}} = \frac{1}{{20}}$

                  $\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{{10}}{{21}}$

                  b) $\frac{4}{7} \times 14 = \frac{{4 \times 14}}{7} = \frac{{56}}{7} = 8$

                  $6 \times \frac{4}{9} = \frac{{6 \times 4}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}$

                  c) $0 \times \frac{{11}}{7} = 0$ ; $\frac{3}{8} \times 0 = 0$ d) $1 \times \frac{6}{{17}} = \frac{6}{{17}}$ ; $\frac{{12}}{{19}} \times 1 = \frac{{12}}{{19}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 3

                  Nhận xét: Khi thực hiện phép nhân hai phân số, ta có thể đổi chỗ các phân số trong một tích mà tích của chúng không thay đổi.

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp.

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}$ ; $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$

                  Vậy $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2}$

                  $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$ ; $\frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5}$

                  b) $\frac{1}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{1}{8} \times \frac{1}{5}$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 4

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện.

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi điền dấu thích hợp

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{4} \times \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5}$ = $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right)$

                   $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{60}}$

                  $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{60}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5}$ = $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right)$

                  b) Ví dụ: $\left( {\frac{2}{5} \times \frac{1}{3}} \right) \times \frac{3}{7}$ = $\frac{2}{5} \times \left( {\frac{1}{3} \times \frac{3}{7}} \right)$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài $\frac{3}{5}m$

                  b) Một hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{6}m$ và chiều rộng $\frac{7}{9}m$. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

                  Phương pháp giải:

                  a) Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

                  Diện tích hình vuông = Cạnh x cạnh

                  b) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Chu vi hình vuông là:

                  $\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}$ (m)

                  Diện tích hình vuông là:

                  $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

                  Đáp số: Chu vi: $\frac{{12}}{5}$ m ; diện tích: $\frac{9}{{25}}$ m2

                  b) Diện tích hình chữ nhật là:

                  $\frac{5}{6} \times \frac{7}{9} = \frac{{35}}{{54}}$ (m2)

                  Đáp số: $\frac{{35}}{{54}}$ m2

                  Video hướng dẫn giải

                  Để giặt 1 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt bằng $\frac{1}{2}$ nắp chai nước giặt. Hỏi:

                  a) Đối với 4 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

                  b) Đối với 6 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 5

                  Phương pháp giải:

                  a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 4

                  b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 6

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  1 kg: $\frac{1}{2}$nắp chai

                  a) 4 kg: ? nắp chai

                  b) 6 kg: ? nắp chai

                  Bài giải

                  a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần là:

                  $\frac{1}{2} \times 4 = 2$ (nắp chai)

                  b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần là:

                  $\frac{1}{2} \times 6 = 3$ (nắp chai)

                  Đáp số: a) 2 nắp chai nước giặt

                  b) 3 nắp chai nước giặt

                  Video hướng dẫn giải

                  Một cánh cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{4}m$, chiều rộng $\frac{1}{2}m$. Tính chu vi và diện tích cánh cửa đó.

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 6

                  Phương pháp giải:

                  Chu vi của cánh cửa = (chiều dài + chiều rộng) x 2

                  Diện tích của cánh cửa = chiều dài x chiều rộng

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt:

                  Cánh cửa hình chữ nhật

                  Chiều dài: $\frac{5}{4}m$

                  Chiều rộng: $\frac{1}{2}m$

                  Chu vi: ? m

                  Diện tích: ? m2

                  Bài giải

                  Chu vi của cánh cửa là:

                  $\left( {\frac{5}{4} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = \frac{7}{2}$ (m)

                  Diện tích của cánh cửa là:

                  $\frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$ ( m2)

                  Đáp số: Chu vi:$\frac{7}{2}m$; Diện tích: $\frac{5}{8}$m2

                  Video hướng dẫn giải

                  Một vòi nước bị hỏng, mỗi giờ vòi nước đó bị rò rỉ $\frac{1}{{10}}$ xô nước.

                  a) Hỏi trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước ?

                  b) Hỏi trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 7

                  Phương pháp giải:

                  a) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 5 giờ = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 5

                  b) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 ngày = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 24

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt:

                  Mỗi giờ: $\frac{1}{{10}}$ xô nước

                  a) 5 giờ: ? xô nước

                  b) 1 ngày: ? xô nước

                  Bài giải

                  a) Trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

                  $\frac{1}{{10}} \times 5 = \frac{1}{2}$ (xô nước)

                  b) Đổi: 1 ngày = 24 giờ

                  Trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

                  $\frac{1}{{10}} \times 24 = \frac{{12}}{5}$ (xô nước)

                  Đáp số: a) $\frac{1}{2}$xô nước

                  b) $\frac{{12}}{5}$ xô nước

                  Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                  Giải Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

                  Bài 81 thuộc chương Luyện tập chung trong sách Toán lớp 4 Cánh diều. Bài tập này tập trung vào việc ôn lại các kiến thức đã học về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn, và các dạng bài tập về hình học cơ bản.

                  Nội dung bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

                  Bài tập 81 bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế. Cụ thể, bài tập bao gồm:

                  • Bài 1: Tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000.
                  • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính đã học.
                  • Bài 3: Tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông.
                  • Bài 4: So sánh các số tự nhiên, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất.

                  Hướng dẫn giải chi tiết Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

                  Để giúp các em học sinh giải bài tập một cách dễ dàng, loigiai.com.vn xin đưa ra hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập:

                  Bài 1: Tính nhẩm

                  Để tính nhẩm nhanh, các em cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia. Ví dụ:

                  12 + 23 = 35

                  45 - 12 = 33

                  6 x 7 = 42

                  36 : 4 = 9

                  Bài 2: Giải bài toán có lời văn

                  Khi giải bài toán có lời văn, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng như: số đã cho, số cần tìm, và phép tính cần sử dụng. Sau đó, các em lập sơ đồ hoặc viết tóm tắt bài toán để dễ dàng hình dung và giải quyết vấn đề.

                  Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 15 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                  Giải:

                  Số gạo đã bán là: 12 + 15 = 27 (kg)

                  Số gạo còn lại là: 35 - 27 = 8 (kg)

                  Đáp số: 8 kg

                  Bài 3: Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông

                  Để tính diện tích hình chữ nhật, các em sử dụng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng.

                  Để tính chu vi hình chữ nhật, các em sử dụng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2.

                  Để tính diện tích hình vuông, các em sử dụng công thức: Diện tích = Cạnh x Cạnh.

                  Để tính chu vi hình vuông, các em sử dụng công thức: Chu vi = Cạnh x 4.

                  Bài 4: So sánh các số tự nhiên

                  Để so sánh các số tự nhiên, các em dựa vào số chữ số của các số. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, các em so sánh từ trái sang phải, đến chữ số nào khác nhau thì số nào có chữ số lớn hơn thì lớn hơn.

                  Lời khuyên khi học Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

                  Để học tốt môn Toán lớp 4, các em cần:

                  • Học thuộc bảng cửu chương.
                  • Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia.
                  • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
                  • Đọc kỹ đề bài trước khi giải.
                  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải.

                  Loigiai.com.vn hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều. Chúc các em học tốt!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!