Logo Header

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải Toán trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung sách Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và các bài toán thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả. Các em có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Nêu phân số chỉ phân số đã tô màu trong mỗi hình sau: a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Trong các phân số $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{16}}{9};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

    a) Phân số nào là phân số tối giản?

    b) Rút gọn các phân số chưa tối giản

    Phương pháp giải:

    - Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

    - Cách rút gọn phân số:

    + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

    + Chia tử số và mẫy số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

    Lời giải chi tiết:

    a) Các phân số tối giản là $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{{16}}{9}$

    b) Các phân số chưa tối giản là $\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

    $\frac{4}{{10}} = \frac{{4:2}}{{10:2}} = \frac{2}{5}$

    $\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$

    $\frac{8}{{18}} = \frac{{8:2}}{{18:2}} = \frac{4}{9}$

    Câu 5

      Video hướng dẫn giải

      Quy đồng mẫu số hai phân số:

      Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 4 1

      Phương pháp giải:

      - Tìm mẫu số chung- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

      - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có: $\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{8}{5}$ ta được hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{{16}}{{10}}$

      b) $\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{7}{6}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ ta được hai phân số $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$

      c) $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{{64}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{{64}}$ ta được hai phân số $\frac{{24}}{{64}}$ và $\frac{5}{{64}}$

      Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

        Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1 1

        b) Viết các số sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:

        Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1 2

        Phương pháp giải:

        a) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

        b) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

        Lời giải chi tiết:

        a) 3 : 8 = $\frac{3}{8}$ ; 8 : 9 = $\frac{8}{9}$

        4 : 7 = $\frac{4}{7}$ ; 12 : 5 = $\frac{{12}}{5}$

        b) $7 = \frac{7}{1}$;$9 = \frac{9}{1}$;$21 = \frac{{21}}{1}$; $40 = \frac{{40}}{1}$

        Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau:

          Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 0 1

          Phương pháp giải:

          Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau của hình đó.

          Lời giải chi tiết:

          Hình 1: $\frac{2}{3}$ ; Hình 2: $\frac{5}{8}$

          Hình 3: $\frac{3}{5}$ ; Hình 4: $\frac{5}{9}$

          Hình 5: $\frac{2}{5}$ ; Hình 6: $\frac{3}{4}$

          Câu 6

            Video hướng dẫn giải

            a)

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 1

            b) Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 2

            Phương pháp giải:

            a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của phân số mới.

            b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

            Lời giải chi tiết:

            a)

            +) $\frac{5}{6} < \frac{7}{6}$

            +) 2 = $\frac{6}{3}$

            +) $\frac{3}{7}$ và $\frac{4}{{14}}$

            Ta có: $\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{6}{{14}}$

            Vì $\frac{6}{{14}} > \frac{4}{{14}}$ nên $\frac{3}{7} > \frac{4}{{14}}$

            +) $\frac{{12}}{{20}}$ và $\frac{4}{5}$

            Ta có: $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}$ ; Giữ nguyên phân số: $\frac{{12}}{{20}}$

            Vì $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{{16}}{{20}}$ nên $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{4}{5}$

            Vậy ta có kết quả như sau:

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 3

            b) Quy đồng ba phân số$\frac{1}{{13}};\,\,\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}}$

            $\frac{1}{{13}} = \frac{{1 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{3}{{39}}$

            $\frac{{25}}{{13}} = \frac{{25 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{75}}{{39}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{4}{{39}}$

            Vì $\frac{{75}}{{39}} > \frac{4}{{39}} > \frac{3}{{39}}$ nên $\frac{{25}}{{13}} > \frac{4}{{39}} > \frac{1}{{13}}$

            Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}};\,\,\frac{1}{{13}}$

            Quy đồng ba phân số $\frac{2}{8};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}}$

            $\frac{2}{8} = \frac{{2 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{4}{{16}}$

            $\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{9}{{16}}$

            Vì $\frac{{28}}{{16}} > \frac{9}{{16}} > \frac{4}{{16}}$ nên $\frac{7}{4} > \frac{9}{{16}} > \frac{2}{8}$

            Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}};\,\,\frac{2}{8}$

            Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Quan sát hình vẽ, nêu phân số thích hợp:

              Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2 1

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình vẽ rồi viết phân số bằng phân số đã cho.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2 2

              Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Bức rèm trong hình vẽ nào dưới đây che $\frac{3}{4}$ cửa sổ?

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 6 1

                Phương pháp giải:

                Quan sát rồi tìm hình vẽ có bức rèm che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lời giải chi tiết:

                Bức rèm ở hình 3 che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1

                Phương pháp giải:

                Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau của hình đó.

                Lời giải chi tiết:

                Hình 1: $\frac{2}{3}$ ; Hình 2: $\frac{5}{8}$

                Hình 3: $\frac{3}{5}$ ; Hình 4: $\frac{5}{9}$

                Hình 5: $\frac{2}{5}$ ; Hình 6: $\frac{3}{4}$

                Video hướng dẫn giải

                a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2

                b) Viết các số sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 3

                Phương pháp giải:

                a) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

                b) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

                Lời giải chi tiết:

                a) 3 : 8 = $\frac{3}{8}$ ; 8 : 9 = $\frac{8}{9}$

                4 : 7 = $\frac{4}{7}$ ; 12 : 5 = $\frac{{12}}{5}$

                b) $7 = \frac{7}{1}$;$9 = \frac{9}{1}$;$21 = \frac{{21}}{1}$; $40 = \frac{{40}}{1}$

                Video hướng dẫn giải

                Quan sát hình vẽ, nêu phân số thích hợp:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                Quan sát hình vẽ rồi viết phân số bằng phân số đã cho.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5

                Video hướng dẫn giải

                Trong các phân số $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{16}}{9};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

                a) Phân số nào là phân số tối giản?

                b) Rút gọn các phân số chưa tối giản

                Phương pháp giải:

                - Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

                - Cách rút gọn phân số:

                + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

                + Chia tử số và mẫy số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                Lời giải chi tiết:

                a) Các phân số tối giản là $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{{16}}{9}$

                b) Các phân số chưa tối giản là $\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

                $\frac{4}{{10}} = \frac{{4:2}}{{10:2}} = \frac{2}{5}$

                $\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$

                $\frac{8}{{18}} = \frac{{8:2}}{{18:2}} = \frac{4}{9}$

                Video hướng dẫn giải

                Quy đồng mẫu số hai phân số:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 6

                Phương pháp giải:

                - Tìm mẫu số chung- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

                - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: $\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{8}{5}$ ta được hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{{16}}{{10}}$

                b) $\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{7}{6}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ ta được hai phân số $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$

                c) $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{{64}}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{{64}}$ ta được hai phân số $\frac{{24}}{{64}}$ và $\frac{5}{{64}}$

                Video hướng dẫn giải

                a)

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 7

                b) Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 8

                Phương pháp giải:

                a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của phân số mới.

                b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

                Lời giải chi tiết:

                a)

                +) $\frac{5}{6} < \frac{7}{6}$

                +) 2 = $\frac{6}{3}$

                +) $\frac{3}{7}$ và $\frac{4}{{14}}$

                Ta có: $\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{6}{{14}}$

                Vì $\frac{6}{{14}} > \frac{4}{{14}}$ nên $\frac{3}{7} > \frac{4}{{14}}$

                +) $\frac{{12}}{{20}}$ và $\frac{4}{5}$

                Ta có: $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}$ ; Giữ nguyên phân số: $\frac{{12}}{{20}}$

                Vì $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{{16}}{{20}}$ nên $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{4}{5}$

                Vậy ta có kết quả như sau:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 9

                b) Quy đồng ba phân số$\frac{1}{{13}};\,\,\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}}$

                $\frac{1}{{13}} = \frac{{1 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{3}{{39}}$

                $\frac{{25}}{{13}} = \frac{{25 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{75}}{{39}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{4}{{39}}$

                Vì $\frac{{75}}{{39}} > \frac{4}{{39}} > \frac{3}{{39}}$ nên $\frac{{25}}{{13}} > \frac{4}{{39}} > \frac{1}{{13}}$

                Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}};\,\,\frac{1}{{13}}$

                Quy đồng ba phân số $\frac{2}{8};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}}$

                $\frac{2}{8} = \frac{{2 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{4}{{16}}$

                $\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{9}{{16}}$

                Vì $\frac{{28}}{{16}} > \frac{9}{{16}} > \frac{4}{{16}}$ nên $\frac{7}{4} > \frac{9}{{16}} > \frac{2}{8}$

                Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}};\,\,\frac{2}{8}$

                Video hướng dẫn giải

                Bức rèm trong hình vẽ nào dưới đây che $\frac{3}{4}$ cửa sổ?

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 10

                Phương pháp giải:

                Quan sát rồi tìm hình vẽ có bức rèm che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lời giải chi tiết:

                Bức rèm ở hình 3 che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

                Bài 64: Luyện tập chung trong sách Toán lớp 4 Cánh diều là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

                Nội dung bài tập Luyện tập chung - Toán lớp 4 Cánh diều trang 28

                Bài tập Luyện tập chung trang 28 Toán lớp 4 Cánh diều bao gồm các dạng bài sau:

                1. Bài 1: Tính nhẩm và điền vào chỗ trống. Dạng bài này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh và chính xác.
                2. Bài 2: Giải các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Đây là dạng bài cơ bản, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính.
                3. Bài 3: Giải toán có lời văn. Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra cách giải phù hợp.
                4. Bài 4: Bài toán thực tế. Dạng bài này giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

                Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

                Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Luyện tập chung trang 28 Toán lớp 4 Cánh diều:

                Bài 1: Tính nhẩm

                Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ:

                5 + 7 = 12

                10 - 3 = 7

                2 x 4 = 8

                15 : 3 = 5

                Bài 2: Giải các phép tính

                Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). Ví dụ:

                2 + 3 x 4 = 2 + 12 = 14

                (5 + 7) : 2 = 12 : 2 = 6

                Bài 3: Giải toán có lời văn

                Để giải bài tập này, học sinh cần:

                • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
                • Phân tích đề bài và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin đã cho.
                • Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
                • Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.
                • Viết đáp số đầy đủ.

                Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                Giải:

                Số gạo đã bán là: 12 + 8 = 20 (kg)

                Số gạo còn lại là: 25 - 20 = 5 (kg)

                Đáp số: 5 kg

                Bài 4: Bài toán thực tế

                Bài toán thực tế thường liên quan đến các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Để giải bài toán này, học sinh cần vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề một cách hợp lý.

                Mẹo học tốt Toán lớp 4

                • Nắm vững kiến thức cơ bản về các phép tính.
                • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                • Đọc kỹ đề bài và phân tích thông tin trước khi giải.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
                • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

                Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin giải các bài tập trong Luyện tập chung trang 28 Toán lớp 4 Cánh diều. Chúc các em học tốt!

                Phép tínhKết quả
                5 + 712
                10 - 37
                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!