Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về cấu tạo số, đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số có sáu chữ số.
Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình học Toán 4 Kết nối tri thức, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự đánh giá năng lực của mình.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

570 200 đồng
722 000 đồng
470 200 đồng
572 000 đồng
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
800010Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số tám trăm nghìn không trăm mười gồm \(8\) trăm nghìn và \(1\) chục nên được viết là \(800010\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(800010\).

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số $563\,\,208$ đọc là năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
5trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
4nghìn,
6trăm,
7chục, \(3\) đơn vị.
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm \(5\) trăm nghìn, \(1\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là: \(5\,;\,\,4\, ;\,\,6\,;\,\,7\).

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
Tìm số chẵn lớn nhất có sáu chữ số: $999{\rm{ }}998$.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là $999{\rm{ }}998$.
Số $999{\rm{ }}998$ được đọc là: Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
80000Xác định hàng của chữ số \(8\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là $80000$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $80000$.

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
- Tìm số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau : $987\,\,653$.
- Số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị, từ đó ta viết được thành tổng như mẫu đã cho.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là $987\,\,653$.
Ta có: số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy: $987653 = 900 000 + 80 000 + 7000 + 600 + 50 + 3.$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
540000$;$
550000Xác định quy luật của dãy số đã cho: hai số liền nhau hơn kém nhau \(10\,\,000\) đơn vị, từ đó ta tìm được hai số tiếp theo của dãy số.
Ta thấy dãy số đã cho là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau \(10000\) đơn vị.
Số hạng thứ tư là: \(530000 + 10000 = 540000\).
Số hạng thứ năm là: \(540000 + 10000 = 550000\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(540000\,\,;\,\,550000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6
924576 = 900000 +
20000+ 4000 + 500 +
70+ 6
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Ta có 924576 = 900000 + 20000 + 4000 + 500 + 70 + 6
Vậy số cần điền lần lượt là 20000, 70.

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
- Tìm số mới sau khi xóa bỏ chữ số.
- So sánh số mới và số ban đầu rồi tìm hiệu của hai số đó.
Khi xóa bỏ chữ số \(9\) ở số $20\,\,819$ ta được số $2081$.
Ta có: $20\,\,819\, > \,2081$ và $20\,\,819\, - \,2081 = 18\,\,738$.
Vậy nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\) thì số đã cho giảm đi \(18738\) đơn vị.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
399999- Lập luận để suy ra số cần tìm có \(6\) chữ số.
- Tìm chữ số hàng trăm nghìn và sử dụng gợi ý tổng các chữ số bằng \(48\) để tìm tổng của các chữ số còn lại, từ đó tìm được số đó.
Số lớn nhất có \(5\) chữ số là $99\,\,999$. Số $99\,\,999$ có tổng các chữ số là \(45\).
Mà $45 < \;48$. Vậy số cần tìm có \(6\) chữ số.
Số cần tìm là số nhỏ nhất có \(6\) chữ số nên:
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(1\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 1 = 47$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(2\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 2 = 46$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(3\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 3 = 45$.
Mà số có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng \(45\) chỉ có số $99\,\,999.$
Số cần tìm là $399{\rm{ }}999$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $399{\rm{ }}999$.
Hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

570 200 đồng
722 000 đồng
470 200 đồng
572 000 đồng
Đáp án : D
Quan sát tranh và tính tổng số tiền có trong hình.
Hình sẽ trên có 572 000 đồng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

570 200 đồng
722 000 đồng
470 200 đồng
572 000 đồng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
800010Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số tám trăm nghìn không trăm mười gồm \(8\) trăm nghìn và \(1\) chục nên được viết là \(800010\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(800010\).

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số $563\,\,208$ đọc là năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
5trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
4nghìn,
6trăm,
7chục, \(3\) đơn vị.
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm \(5\) trăm nghìn, \(1\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là: \(5\,;\,\,4\, ;\,\,6\,;\,\,7\).

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
Tìm số chẵn lớn nhất có sáu chữ số: $999{\rm{ }}998$.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là $999{\rm{ }}998$.
Số $999{\rm{ }}998$ được đọc là: Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
80000Xác định hàng của chữ số \(8\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là $80000$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $80000$.

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
- Tìm số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau : $987\,\,653$.
- Số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị, từ đó ta viết được thành tổng như mẫu đã cho.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là $987\,\,653$.
Ta có: số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy: $987653 = 900 000 + 80 000 + 7000 + 600 + 50 + 3.$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
540000$;$
550000Xác định quy luật của dãy số đã cho: hai số liền nhau hơn kém nhau \(10\,\,000\) đơn vị, từ đó ta tìm được hai số tiếp theo của dãy số.
Ta thấy dãy số đã cho là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau \(10000\) đơn vị.
Số hạng thứ tư là: \(530000 + 10000 = 540000\).
Số hạng thứ năm là: \(540000 + 10000 = 550000\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(540000\,\,;\,\,550000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6
924576 = 900000 +
20000+ 4000 + 500 +
70+ 6
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Ta có 924576 = 900000 + 20000 + 4000 + 500 + 70 + 6
Vậy số cần điền lần lượt là 20000, 70.

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
- Tìm số mới sau khi xóa bỏ chữ số.
- So sánh số mới và số ban đầu rồi tìm hiệu của hai số đó.
Khi xóa bỏ chữ số \(9\) ở số $20\,\,819$ ta được số $2081$.
Ta có: $20\,\,819\, > \,2081$ và $20\,\,819\, - \,2081 = 18\,\,738$.
Vậy nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\) thì số đã cho giảm đi \(18738\) đơn vị.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
399999- Lập luận để suy ra số cần tìm có \(6\) chữ số.
- Tìm chữ số hàng trăm nghìn và sử dụng gợi ý tổng các chữ số bằng \(48\) để tìm tổng của các chữ số còn lại, từ đó tìm được số đó.
Số lớn nhất có \(5\) chữ số là $99\,\,999$. Số $99\,\,999$ có tổng các chữ số là \(45\).
Mà $45 < \;48$. Vậy số cần tìm có \(6\) chữ số.
Số cần tìm là số nhỏ nhất có \(6\) chữ số nên:
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(1\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 1 = 47$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(2\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 2 = 46$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(3\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 3 = 45$.
Mà số có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng \(45\) chỉ có số $99\,\,999.$
Số cần tìm là $399{\rm{ }}999$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $399{\rm{ }}999$.
Hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

570 200 đồng
722 000 đồng
470 200 đồng
572 000 đồng
Đáp án : D
Quan sát tranh và tính tổng số tiền có trong hình.
Hình sẽ trên có 572 000 đồng.
Bài 10 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc làm quen với các số có sáu chữ số, đặc biệt là số một triệu (1 000 000). Học sinh sẽ được học cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số này, cũng như hiểu rõ giá trị vị trí của từng chữ số trong số đó.
Một số có sáu chữ số được viết dưới dạng: ABCDEF, trong đó:
Giá trị của mỗi chữ số được xác định bằng chữ số đó nhân với giá trị vị trí của nó. Ví dụ, trong số 123456:
Để đọc một số có sáu chữ số, ta đọc từ trái sang phải, đọc mỗi bộ ba chữ số một lần. Ví dụ:
Để viết một số có sáu chữ số, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, đảm bảo đúng giá trị vị trí của mỗi chữ số.
Để so sánh hai số có sáu chữ số, ta so sánh các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải. Số nào có chữ số ở hàng cao nhất lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu các chữ số ở hàng cao nhất bằng nhau, ta so sánh các chữ số ở hàng tiếp theo, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được sự khác biệt.
Ví dụ:
Có hai cách sắp xếp số có sáu chữ số: tăng dần và giảm dần.
Ví dụ:
Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:
Để học tốt bài 10, các em nên:
Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4. Việc nắm vững kiến thức về số có sáu chữ số sẽ giúp các em học tốt các bài học tiếp theo và ứng dụng vào thực tế cuộc sống.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!