Logo Header

Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 63: Phép nhân phân số, chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, học sinh có thể tự học tại nhà hoặc sử dụng như một công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    Phương pháp giải :

    Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn hai phân số (nếu được).

    - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Đáp án

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Đáp án

    C. \(3675\,kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

    - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

    - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

    Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(3675kg\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

    +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

    Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

    Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Đáp án
    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
    Phương pháp giải :

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

    - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

    Diện tích hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

    Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
    $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
    $=\frac{5}{7}\times 1$
    $=\frac{5}{7}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      Phương pháp giải :

      Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn hai phân số (nếu được).

      - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Đáp án

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Đáp án

      C. \(3675\,kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

      - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

      - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

      Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(3675kg\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( < \)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

      +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

      Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

      Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Đáp án
      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
      Phương pháp giải :

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

      - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

      Diện tích hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

      Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

      Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
      $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
      $=\frac{5}{7}\times 1$
      $=\frac{5}{7}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 63: Phép nhân phân số - Tổng quan

      Bài 63 Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép nhân phân số. Học sinh sẽ được làm quen với các dạng bài tập khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm rèn luyện kỹ năng tính toán và hiểu rõ bản chất của phép nhân phân số.

      Nội dung chính của bài học

      Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:

      • Ôn lại khái niệm phân số.
      • Tìm hiểu cách nhân hai phân số.
      • Áp dụng phép nhân phân số vào giải các bài toán thực tế.
      • Luyện tập các dạng bài tập khác nhau về phép nhân phân số.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài 63, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      1. Tính tích của hai phân số.
      2. Tìm phân số khi biết tích và một trong hai thừa số.
      3. Giải các bài toán có lời liên quan đến phép nhân phân số.
      4. Rút gọn phân số trước khi nhân (nếu có thể).

      Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về phép nhân phân số, học sinh cần:

      • Hiểu rõ quy tắc nhân hai phân số: Tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
      • Rút gọn phân số trước khi nhân để đơn giản hóa phép tính.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 2/3 x 3/4

      Giải:

      2/3 x 3/4 = (2 x 3) / (3 x 4) = 6/12 = 1/2

      Ví dụ 2: Tìm x biết x x 5/6 = 10/9

      Giải:

      x = 10/9 : 5/6 = 10/9 x 6/5 = 60/45 = 4/3

      Luyện tập với trắc nghiệm

      Loigiai.com.vn cung cấp bộ trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức với nhiều câu hỏi khác nhau, giúp học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng giải nhanh các bài tập.
      • Chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp.

      Tầm quan trọng của việc nắm vững phép nhân phân số

      Phép nhân phân số là một kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán học. Việc nắm vững phép nhân phân số sẽ giúp học sinh:

      • Giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng.
      • Nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
      • Phát triển tư duy logic và khả năng tính toán.

      Lời khuyên khi học bài

      Để học tốt bài 63: Phép nhân phân số, học sinh nên:

      • Đọc kỹ lý thuyết trong sách giáo khoa.
      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách bài tập.
      • Luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập khác nhau.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức trên loigiai.com.vn là một công cụ học tập hữu ích, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy sử dụng bộ đề này để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!