Logo Header

Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập, củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.

Các câu hỏi được thiết kế bám sát chương trình học, có đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

    A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\dfrac{4}{7}\)?

    \(\dfrac{8}{{14}}\)

    \(\dfrac{{16}}{{18}}\)

    \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

    \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

    \(\dfrac{{100}}{{185}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    A. \(a = 24\)

    B. \(a = 28\)

    C. \(a = 36\)

    D. \(a = 48\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

    A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{3}{5}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{{6:3}}{{15:3}} = \dfrac{2}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\ \quad \dfrac{{20}}{{12}} = \dfrac{{20:4}}{{12:4}} = \dfrac{5}{3}\)

    \(\dfrac{{15}}{{25}} = \dfrac{{15:5}}{{25:5}} = \dfrac{3}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\, \, \quad \dfrac{{18}}{{36}} = \dfrac{{18:18}}{{36:18}} = \dfrac{1}{2}\) Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \(\dfrac{3}{5}\) là \(\dfrac{{15}}{{25}}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times 2}=\frac{6}{10}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

    Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{3}{5}\) nhân với \(2\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(2\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{{6\,}}{{10\,}}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{30}{24}=\frac{30:6}{24:6}=\frac{5}{4}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác \(0\) thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    Ta thấy mẫu số của phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\) chia cho \(6\) thì tử số ta cũng chia cho \(6\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:  \(\dfrac{{30}}{{24}} = \dfrac{{30:6}}{{24:6}} = \dfrac{5}{4}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là \(6\,\;,\,5\,;\,\,4\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\dfrac{4}{7}\)?

    \(\dfrac{8}{{14}}\)

    \(\dfrac{{16}}{{18}}\)

    \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

    \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

    \(\dfrac{{100}}{{185}}\)

    Đáp án

    \(\dfrac{8}{{14}}\)

    \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

    \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{4}{7}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{8}{{14}} = \dfrac{{8:2}}{{14:2}} = \dfrac{4}{7}\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{16}}{{18}} = \dfrac{{16:2}}{{18:2}} = \dfrac{8}{9}\,\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{35}} = \dfrac{{20:5}}{{35:5}} = \dfrac{4}{7};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\dfrac{{36}}{{63}} = \dfrac{{36:9}}{{63:9}} = \dfrac{4}{7}\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{100}}{{185}} = \dfrac{{100:5}}{{185:5}} = \dfrac{{20}}{{37}} \cdot \,\,\,\,\,\end{array}\)

    Vậy các phân số bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{8}{{14}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{35}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{36}}{{63}} \cdot \).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    A. \(a = 24\)

    B. \(a = 28\)

    C. \(a = 36\)

    D. \(a = 48\)

    Đáp án

    C. \(a = 36\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{45}}{{81}} = \dfrac{{45:9}}{{81:9}} = \dfrac{5}{9}\)

    Từ đó suy ra: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{5}{9}\)

    Ta thấy: \(20:5 = 4\).

    Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{9}\) với \(4\) ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{5}{9}\):

    \(\dfrac{5}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{36}}\)

    Do đó ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{20}}{{36}}\\ \Rightarrow a = 36\end{array}\)

    Vậy: \(\dfrac{{20}}{{36}} = \dfrac{5}{9} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

    Đáp án đúng là \(a = 36\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

      A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\dfrac{4}{7}\)?

      \(\dfrac{8}{{14}}\)

      \(\dfrac{{16}}{{18}}\)

      \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

      \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

      \(\dfrac{{100}}{{185}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      A. \(a = 24\)

      B. \(a = 28\)

      C. \(a = 36\)

      D. \(a = 48\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\)?

      A. \(\dfrac{6}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{{20}}{{12}}\)

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      D. \(\dfrac{{18}}{{36}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{15}}{{25}}\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{3}{5}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{{6:3}}{{15:3}} = \dfrac{2}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\ \quad \dfrac{{20}}{{12}} = \dfrac{{20:4}}{{12:4}} = \dfrac{5}{3}\)

      \(\dfrac{{15}}{{25}} = \dfrac{{15:5}}{{25:5}} = \dfrac{3}{5}\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\, \, \quad \dfrac{{18}}{{36}} = \dfrac{{18:18}}{{36:18}} = \dfrac{1}{2}\) Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \(\dfrac{3}{5}\) là \(\dfrac{{15}}{{25}}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times ?}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}=\frac{3\times 2}{5\times 2}=\frac{6}{10}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

      Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{3}{5}\) nhân với \(2\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(2\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{3}{5}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{{6\,}}{{10\,}}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{30}{24}=\frac{30:?}{24:6}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{30}{24}=\frac{30:6}{24:6}=\frac{5}{4}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác \(0\) thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Ta thấy mẫu số của phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\) chia cho \(6\) thì tử số ta cũng chia cho \(6\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{{30}}{{24}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:  \(\dfrac{{30}}{{24}} = \dfrac{{30:6}}{{24:6}} = \dfrac{5}{4}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là \(6\,\;,\,5\,;\,\,4\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \(\dfrac{4}{7}\)?

      \(\dfrac{8}{{14}}\)

      \(\dfrac{{16}}{{18}}\)

      \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

      \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

      \(\dfrac{{100}}{{185}}\)

      Đáp án

      \(\dfrac{8}{{14}}\)

      \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

      \(\dfrac{{36}}{{63}}\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{4}{7}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{8}{{14}} = \dfrac{{8:2}}{{14:2}} = \dfrac{4}{7}\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{16}}{{18}} = \dfrac{{16:2}}{{18:2}} = \dfrac{8}{9}\,\,\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{35}} = \dfrac{{20:5}}{{35:5}} = \dfrac{4}{7};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\dfrac{{36}}{{63}} = \dfrac{{36:9}}{{63:9}} = \dfrac{4}{7}\,\,\,\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{100}}{{185}} = \dfrac{{100:5}}{{185:5}} = \dfrac{{20}}{{37}} \cdot \,\,\,\,\,\end{array}\)

      Vậy các phân số bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{8}{{14}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{35}};\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{36}}{{63}} \cdot \).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Tìm số tự nhiên \(a\), biết: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      A. \(a = 24\)

      B. \(a = 28\)

      C. \(a = 36\)

      D. \(a = 48\)

      Đáp án

      C. \(a = 36\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{45}}{{81}} = \dfrac{{45:9}}{{81:9}} = \dfrac{5}{9}\)

      Từ đó suy ra: \(\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{5}{9}\)

      Ta thấy: \(20:5 = 4\).

      Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{9}\) với \(4\) ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{5}{9}\):

      \(\dfrac{5}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{36}}\)

      Do đó ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{20}}{a} = \dfrac{{20}}{{36}}\\ \Rightarrow a = 36\end{array}\)

      Vậy: \(\dfrac{{20}}{{36}} = \dfrac{5}{9} = \dfrac{{45}}{{81}}\).

      Đáp án đúng là \(a = 36\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 55: Tính chất cơ bản của phân số - Toán 4 Kết nối tri thức

      Bài 55 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về tính chất cơ bản của phân số. Hiểu rõ những tính chất này là nền tảng quan trọng để học sinh thực hiện các phép toán với phân số một cách chính xác và hiệu quả.

      I. Kiến thức cơ bản về phân số

      Trước khi đi vào phần trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

      • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
      • Các thành phần của phân số: Một phân số có hai thành phần chính là tử số (phần được lấy) và mẫu số (phần chung).
      • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.

      II. Tính chất cơ bản của phân số

      Tính chất cơ bản của phân số bao gồm:

      1. Tính chất 1: Nếu ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số ban đầu. Ví dụ: \frac{2}{3} = \frac{2 \times 2}{3 \times 2} = \frac{4}{6}
      2. Tính chất 2: Nếu ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số ban đầu. Ví dụ: \frac{6}{9} = \frac{6 \div 3}{9 \div 3} = \frac{2}{3}

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về tính chất cơ bản của phân số thường xoay quanh các dạng sau:

      • Dạng 1: Tìm phân số bằng phân số đã cho.
      • Dạng 2: Rút gọn phân số.
      • Dạng 3: So sánh hai phân số.
      • Dạng 4: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để giải các bài toán thực tế.

      IV. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

      Ví dụ 1: Chọn phân số bằng phân số \frac{3}{5} trong các phân số sau: \frac{6}{10}, \frac{9}{15}, \frac{4}{7}, \frac{2}{3}

      Giải: Ta thấy \frac{6}{10} = \frac{3 \times 2}{5 \times 2} = \frac{3}{5}\frac{9}{15} = \frac{3 \times 3}{5 \times 3} = \frac{3}{5}. Vậy đáp án là \frac{6}{10}\frac{9}{15}.

      Ví dụ 2: Rút gọn phân số \frac{12}{18}.

      Giải: Ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 6. Vậy \frac{12}{18} = \frac{12 \div 6}{18 \div 6} = \frac{2}{3}.

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về tính chất cơ bản của phân số, các em học sinh cần luyện tập thường xuyên. Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng và phong phú, giúp các em rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

      VI. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Sử dụng tính chất cơ bản của phân số để đơn giản hóa bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Chúc các em học tốt môn Toán!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!