Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 6: Luyện tập chung, chương trình Kết nối tri thức với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Bài tập được thiết kế bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Học sinh có thể làm bài trực tuyến và xem đáp án ngay sau khi hoàn thành.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Số \(56128\) được đọc là:

    A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

    D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Tìm x biết: x : 3 = 12321

    • A.

      x = 4107

    • B.

      x = 417

    • C.

      x = 36963

    • D.

      x = 36663

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

    • A.

      444

    • B.

      434

    • C.

      424

    • D.

      414

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    57300 ; 

    ; 57500 ; 57600 ; 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

    • A.

      6 700 con vịt

    • B.

      6 800 con vịt

    • C.

      4 500 con vịt

    • D.

      4 300 con vịt

    Câu 9 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    đồng.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Số \(56128\) được đọc là:

    A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

    D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

    Đáp án

    B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

    Phương pháp giải :

    Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

    Đáp án

    Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

    734681
    Phương pháp giải :

    Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp.

    Lời giải chi tiết :

    Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt gồm \(7\) trăm nghìn, \(3\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(8\) chục, \(1\) đơn vị nên được viết là \(734681\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Tìm x biết: x : 3 = 12321

    • A.

      x = 4107

    • B.

      x = 417

    • C.

      x = 36963

    • D.

      x = 36663

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    x : 3 = 12321

    x = 12321 x 3

    x = 36963

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

    • A.

      444

    • B.

      434

    • C.

      424

    • D.

      414

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với m = 432 thì 876 – m = 876 - 432 = 444

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

    Đáp án

    Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

    60000
    Phương pháp giải :

    Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

    Lời giải chi tiết :

    Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn ta được số 60000. (vì chữ số hàng nghìn là 3 < 5, làm tròn xuống)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    57300 ; 

    ; 57500 ; 57600 ; 

    Đáp án

    57300 ; 

    57400

    ; 57500 ; 57600 ; 

    57700

    57800
    Phương pháp giải :

    Đếm thêm 100 rồi viết các số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Dãy số đã cho gồm các số tăng dần 100 đơn vị.

    Vậy các số còn thiếu là 57400, 57700, 57800.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

    3095
    Phương pháp giải :

    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

    • A.

      6 700 con vịt

    • B.

      6 800 con vịt

    • C.

      4 500 con vịt

    • D.

      4 300 con vịt

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số vịt nhà bác Năm

    - Tìm số vịt nhà bác Ba

    - Tìm tổng số vịt nhà ba bác có tất cả

    Lời giải chi tiết :

    Số vịt nhà bác Năm là:

    2 300 – 300 = 2 000 (con)

    Số vịt nhà bác Ba là:

    2 000 + 500 = 2 500 (con)

    Nhà ba bác có tất cả số con vịt là:

    2 300 + 2 000 + 2 500 = 6 800 (con)

    Đáp số: 6 800 con vịt

    Câu 9 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    đồng.

    Đáp án

    Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

    27000

    đồng.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số tiền mua 7 củ khoai

    - Tìm số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang

    - Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền mua 7 củ khoai lang là:

    7 000 x 7 = 49 000 (đồng)

    Số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang là:

    24 000 + 49 000 = 73 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại em số tiền là:

    100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

    Đáp số: 27 000 đồng

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Số \(56128\) được đọc là:

      A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

      D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Tìm x biết: x : 3 = 12321

      • A.

        x = 4107

      • B.

        x = 417

      • C.

        x = 36963

      • D.

        x = 36663

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

      • A.

        444

      • B.

        434

      • C.

        424

      • D.

        414

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      57300 ; 

      ; 57500 ; 57600 ; 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

      • A.

        6 700 con vịt

      • B.

        6 800 con vịt

      • C.

        4 500 con vịt

      • D.

        4 300 con vịt

      Câu 9 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      đồng.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Số \(56128\) được đọc là:

      A. Năm sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      C. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai tám

      D. Năm sáu nghìn một trăm hai tám

      Đáp án

      B. Năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám

      Phương pháp giải :

      Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(56128\) đọc là năm mươi sáu nghìn một trăm hai mươi tám.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

      Đáp án

      Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt viết là

      734681
      Phương pháp giải :

      Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp.

      Lời giải chi tiết :

      Số bảy trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi mốt gồm \(7\) trăm nghìn, \(3\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(8\) chục, \(1\) đơn vị nên được viết là \(734681\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Tìm x biết: x : 3 = 12321

      • A.

        x = 4107

      • B.

        x = 417

      • C.

        x = 36963

      • D.

        x = 36663

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      x : 3 = 12321

      x = 12321 x 3

      x = 36963

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

      • A.

        444

      • B.

        434

      • C.

        424

      • D.

        414

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với m = 432 thì 876 – m = 876 - 432 = 444

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

      Đáp án

      Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn được số 

      60000
      Phương pháp giải :

      Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Lời giải chi tiết :

      Làm tròn số 63594 đến hàng chục nghìn ta được số 60000. (vì chữ số hàng nghìn là 3 < 5, làm tròn xuống)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      57300 ; 

      ; 57500 ; 57600 ; 

      Đáp án

      57300 ; 

      57400

      ; 57500 ; 57600 ; 

      57700

      57800
      Phương pháp giải :

      Đếm thêm 100 rồi viết các số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số đã cho gồm các số tăng dần 100 đơn vị.

      Vậy các số còn thiếu là 57400, 57700, 57800.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức a + b x 135 với a = 2150 và b = 7 là 

      3095
      Phương pháp giải :

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với a = 2150 và b = 7 thì a + b x 135 = 2150 + 7 x 135 = 2150 + 945 = 3095.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Đàn vịt nhà bác Tư có 2 300 con. Đàn vịt nhà bác Năm có ít hơn đàn vịt nhà bác Tư 300 con. Đàn vịt nhà bác Ba có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Năm 500 con. Hỏi nhà ba bác có tất cả bao nhiêu con vịt?

      • A.

        6 700 con vịt

      • B.

        6 800 con vịt

      • C.

        4 500 con vịt

      • D.

        4 300 con vịt

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số vịt nhà bác Năm

      - Tìm số vịt nhà bác Ba

      - Tìm tổng số vịt nhà ba bác có tất cả

      Lời giải chi tiết :

      Số vịt nhà bác Năm là:

      2 300 – 300 = 2 000 (con)

      Số vịt nhà bác Ba là:

      2 000 + 500 = 2 500 (con)

      Nhà ba bác có tất cả số con vịt là:

      2 300 + 2 000 + 2 500 = 6 800 (con)

      Đáp số: 6 800 con vịt

      Câu 9 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      đồng.

      Đáp án

      Em dùng tờ 100 000 đồng để mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang có giá như hình bên. Vậy người bán hàng phải trả lại em 

      27000

      đồng.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số tiền mua 7 củ khoai

      - Tìm số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang

      - Tìm số tiền người bán hàng phải trả lại

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền mua 7 củ khoai lang là:

      7 000 x 7 = 49 000 (đồng)

      Số tiền mua 1 mớ rau và 7 củ khoai lang là:

      24 000 + 49 000 = 73 000 (đồng)

      Người bán hàng phải trả lại em số tiền là:

      100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

      Đáp số: 27 000 đồng

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập trong phần này thường bao gồm các dạng bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 6

      1. Bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Đây là dạng bài tập cơ bản, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính một cách chính xác và nhanh chóng.
      2. Bài tập giải toán có lời văn: Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và tìm ra phương án giải phù hợp.
      3. Bài tập về hình học: Các bài tập về hình học thường yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
      4. Bài tập tổng hợp: Dạng bài tập này kết hợp nhiều kiến thức khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kỹ năng đã học.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu

      Ví dụ 1: Tính 2345 + 1234

      Để giải bài tập này, ta thực hiện phép cộng các số tự nhiên theo thứ tự từ phải sang trái:

      Hàng đơn vịHàng chụcHàng trămHàng nghìn
      5 + 4 = 94 + 3 = 73 + 2 = 52 + 1 = 3

      Vậy, 2345 + 1234 = 3579

      Ví dụ 2: Giải bài toán: Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 45 kg gạo, buổi chiều bán được 35 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Bài giải:

      1. Tổng số gạo đã bán là: 45 + 35 = 80 (kg)
      2. Số gạo còn lại là: 125 - 80 = 45 (kg)
      3. Đáp số: 45 kg

      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm

      • Nâng cao kiến thức: Việc làm bài trắc nghiệm giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức cần bổ sung.
      • Rèn luyện kỹ năng: Trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh chóng và chính xác.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Luyện tập trắc nghiệm là một cách hiệu quả để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và kỳ thi Toán 4.
      • Tự đánh giá năng lực: Sau khi làm bài trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      Lời khuyên khi làm bài Trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Sử dụng nháp để thực hiện các phép tính phức tạp.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.
      • Học hỏi từ những sai lầm và rút kinh nghiệm cho những lần sau.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!