Logo Header

Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 19: Giây, thế kỉ. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về đơn vị thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm và thế kỉ.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số La Mã là: 

    A. VII

    B. II

    C. V

    D. XII

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(1\) thế kỉ = 

    năm.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(2\) phút \(=\)

    giây.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ nào?

    A. Thế kỉ V

    B. Thế kỉ VII

    C. Thế kỉ VI

    D. Thế kỉ VIII

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Từ năm 

    đến năm 

    là thế kỉ hai mươi.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

    năm

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(33\) 

    B. \(103\) 

    C. \(183\)

    D. \(303\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    giờ

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày \(7\) tháng \(5\) năm $1954$ . Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ:

    A. XX

    B. XXI

    C. XIX

    D. XV

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

    Lan

    Đào

    Huệ

    Cúc

    \(\dfrac{1}{3}\) phút

    \(\dfrac{1}{4}\) phút

    16 giây

    18 giây

    Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

    A. Lan

    B. Đào

    C. Huệ

    D. Cúc

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

    năm nhuận.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    B. $5$ giờ $45$ phút

    C. $9$ giờ kém $20$ phút

    D. $9$ giờ $5$ phút

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào? Tính đến 2019 đã được bao nhiêu năm?

    A. Thế kỉ XVI; \(730\) năm

    B. Thế kỉ XII; \(630\) năm

    C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

    D. Thế kỉ VIII; \(630\) năm

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 16 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    Phương pháp giải :

    Dựa vào lí thuyết về giờ, phút: $1$ giờ $ = {\rm{ 60}}$ phút.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút.

    Vậy khẳng định đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số La Mã là: 

    A. VII

    B. II

    C. V

    D. XII

    Đáp án

    B. II

    Phương pháp giải :

    Xem lại lí thuyết về cách viết các thế kỉ bằng chữ số La Mã.

    Lời giải chi tiết :

    Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số la mã là: II.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(1\) thế kỉ = 

    năm.

    Đáp án

    \(1\) thế kỉ = 

    100

    năm.

    Phương pháp giải :

    Xem lại lí thuyết về thế kỉ: \(1\) thế kỉ $ = \,\,100$ năm.

    Lời giải chi tiết :

    \(1\) thế kỉ $ = \,\,100$ năm

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(2\) phút \(=\)

    giây.

    Đáp án

    \(2\) phút \(=\)

    120

    giây.

    Phương pháp giải :

    Dựa vào lí thuyết về phút, giây: $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây nên $2$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây \( \times \,2\, = \,120\) giây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(120\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ nào?

    A. Thế kỉ V

    B. Thế kỉ VII

    C. Thế kỉ VI

    D. Thế kỉ VIII

    Đáp án

    D. Thế kỉ VIII

    Phương pháp giải :

     Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

    - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết :

    - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Vậy từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ tám (thế kỉ VIII).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Từ năm 

    đến năm 

    là thế kỉ hai mươi.

    Đáp án

    Từ năm 

    1901

    đến năm 

    2000

    là thế kỉ hai mươi.

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

    - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

     …

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có cách xác định các thế kỉ:

     Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

     …

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai

    Vậy từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(1901\,;\,\,2000\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

    năm

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

    25

    năm

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(1\) thế kỉ sang đơn vị năm.

    - Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    \(1\) thế kỉ $ = \,100$ năm.

    Do đó, \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,100\) năm \(:\,4 = \,25\) năm.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(25\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

    \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(33\) 

    B. \(103\) 

    C. \(183\)

    D. \(303\)

    Đáp án

    C. \(183\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi \(1\) phút \(=\,60\) giây, đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm \(3\) giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) phút \(=\,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

    Do đó \(3\) phút \(3\) giây \( = \,180\) giây \( + \,3\) giây\( = \,183\) giây.

    Vậy \(3\) phút \(3\) giây \( = \,183\) giây.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    giờ

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

    12

    giờ

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(1\) ngày sang đơn vị giờ.

    - Muốn tìm \(\dfrac{1}{2}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) ngày \( = \,24\) giờ.

    Nên \(\dfrac{1}{2}\) ngày \( = \,24\) giờ \(:\,2\, = \,12\) giờ.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 27

    Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày \(7\) tháng \(5\) năm $1954$ . Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ:

    A. XX

    B. XXI

    C. XIX

    D. XV

    Đáp án

    A. XX

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

    - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

     …

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết :

    Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Do đó năm $1954$ thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ XX.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 28

    Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

    Lan

    Đào

    Huệ

    Cúc

    \(\dfrac{1}{3}\) phút

    \(\dfrac{1}{4}\) phút

    16 giây

    18 giây

    Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

    A. Lan

    B. Đào

    C. Huệ

    D. Cúc

    Đáp án

    B. Đào

    Phương pháp giải :

    Đổi các đơn vị đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả. Người bơi nhanh nhất là người bơi hết ít thời gian nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) phút \( = \,60\) giây.

    Do đó \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\,= \,20\) giây;

    \(\dfrac{1}{4}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,4\, = \,15\) giây .

    Ta có: \(15\) giây $ < {\rm{ }}16$ giây $ < {\rm{ }}18$ giây $ < {\rm{ 20}}$ giây.

    Người bơi nhanh nhất chính là người bơi hết ít thời gian nhất.

    Do đó người bơi nhanh nhất là Đào.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 29

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

    năm nhuận.

    Đáp án

    Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

    25

    năm nhuận.

    Phương pháp giải :

    - Xác định dãy các năm nhuận trong thể kỉ XXI: 

    \(2004\,; \;2008\,; \;2012\,; \;...; \;2096\,; \;2100\)

    - Dãy số trên là dãy số cách đều, ta tính số số hạng của dãy số cách đều theo công thức:

    Số số hạng = (số cuối - số đầu) : khoảng cách + 1

    Lời giải chi tiết :

    Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm $2001$ đến năm $2100$.

    Mà \(1\) thế kỉ $ = {\rm{ }}100\;$năm, cứ \(4\) năm thì lại có \(1\) năm nhuận.

    Năm $2000$ của thế kỉ XX là năm nhuận nên dãy các năm nhuận của thế kỉ XXI là: 

    \(2004\,; \;2008\,; \;2012\,; \;...; \;2096\,; \;2100\)

    Do đó trong thế kỉ XXI có số năm nhuận là:

    \((2100-2004):4 +1 =25\) (năm)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(25\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 30

    Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 31

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    B. $5$ giờ $45$ phút

    C. $9$ giờ kém $20$ phút

    D. $9$ giờ $5$ phút

    Đáp án

    A. $5$ giờ kém $15$ phút

    Lời giải chi tiết :

    Đồng trên có kim ngắn chỉ vào giữa số $4$ và số $5$, kim dài chỉ vào số $9$.

    Nên đồng hồ chỉ $4$ giờ $45$ phút hay $5$ giờ kém $15$ phút.

    Vậy ta chọn đáp án: $5$ giờ kém $15$ phút.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

    Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào? Tính đến 2019 đã được bao nhiêu năm?

    A. Thế kỉ XVI; \(730\) năm

    B. Thế kỉ XII; \(630\) năm

    C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

    D. Thế kỉ VIII; \(630\) năm

    Đáp án

    C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

    - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

    - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

     …

    - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    Lời giải chi tiết :

    Từ năm $1201$ đến năm $1300$ là thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).

    Do đó năm $1288$ thuộc thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).

    Tính đến năm 2019 đã được số năm là:

    \(2019 - 1288 = 731\) (năm)

    Vậy chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba vào thế kỉ XIII, tính đến năm 2019 đã được \(731\) năm.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 33

    1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

    Lời giải chi tiết :

    1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút

    Vậy khẳng định trên là sai.

    Câu 16 :

    Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

    Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
    Đáp án
    >
    <
    =
    2 ngày 3 giờ
    >
    50 giờ
    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 1 ngày = 24 giờ

    Lời giải chi tiết :

    2 ngày 3 giờ = 2 x 24 giờ + 3 giờ = 51 giờ

    Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số La Mã là: 

      A. VII

      B. II

      C. V

      D. XII

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(1\) thế kỉ = 

      năm.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(2\) phút \(=\)

      giây.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ nào?

      A. Thế kỉ V

      B. Thế kỉ VII

      C. Thế kỉ VI

      D. Thế kỉ VIII

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Từ năm 

      đến năm 

      là thế kỉ hai mươi.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

      năm

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(33\) 

      B. \(103\) 

      C. \(183\)

      D. \(303\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      giờ

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày \(7\) tháng \(5\) năm $1954$ . Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ:

      A. XX

      B. XXI

      C. XIX

      D. XV

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

      Lan

      Đào

      Huệ

      Cúc

      \(\dfrac{1}{3}\) phút

      \(\dfrac{1}{4}\) phút

      16 giây

      18 giây

      Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

      A. Lan

      B. Đào

      C. Huệ

      D. Cúc

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

      năm nhuận.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      B. $5$ giờ $45$ phút

      C. $9$ giờ kém $20$ phút

      D. $9$ giờ $5$ phút

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào? Tính đến 2019 đã được bao nhiêu năm?

      A. Thế kỉ XVI; \(730\) năm

      B. Thế kỉ XII; \(630\) năm

      C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

      D. Thế kỉ VIII; \(630\) năm

      Câu 15 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 16 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lí thuyết về giờ, phút: $1$ giờ $ = {\rm{ 60}}$ phút.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút.

      Vậy khẳng định đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số La Mã là: 

      A. VII

      B. II

      C. V

      D. XII

      Đáp án

      B. II

      Phương pháp giải :

      Xem lại lí thuyết về cách viết các thế kỉ bằng chữ số La Mã.

      Lời giải chi tiết :

      Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số la mã là: II.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(1\) thế kỉ = 

      năm.

      Đáp án

      \(1\) thế kỉ = 

      100

      năm.

      Phương pháp giải :

      Xem lại lí thuyết về thế kỉ: \(1\) thế kỉ $ = \,\,100$ năm.

      Lời giải chi tiết :

      \(1\) thế kỉ $ = \,\,100$ năm

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(100\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(2\) phút \(=\)

      giây.

      Đáp án

      \(2\) phút \(=\)

      120

      giây.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lí thuyết về phút, giây: $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $1$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây nên $2$ phút $ = {\rm{ 60}}$ giây \( \times \,2\, = \,120\) giây.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(120\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ nào?

      A. Thế kỉ V

      B. Thế kỉ VII

      C. Thế kỉ VI

      D. Thế kỉ VIII

      Đáp án

      D. Thế kỉ VIII

      Phương pháp giải :

       Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

      - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Lời giải chi tiết :

      - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Vậy từ năm \(701\) đến năm \(800\) là thế kỉ tám (thế kỉ VIII).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Từ năm 

      đến năm 

      là thế kỉ hai mươi.

      Đáp án

      Từ năm 

      1901

      đến năm 

      2000

      là thế kỉ hai mươi.

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

      - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

       …

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có cách xác định các thế kỉ:

       Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

       …

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai

      Vậy từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(1901\,;\,\,2000\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

      năm

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ =

      25

      năm

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(1\) thế kỉ sang đơn vị năm.

      - Muốn tìm \(\dfrac{1}{4}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      \(1\) thế kỉ $ = \,100$ năm.

      Do đó, \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,100\) năm \(:\,4 = \,25\) năm.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(25\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

      \(3\) phút \(3\) giây \(\,=\, … \) giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(33\) 

      B. \(103\) 

      C. \(183\)

      D. \(303\)

      Đáp án

      C. \(183\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi \(1\) phút \(=\,60\) giây, đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm \(3\) giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) phút \(=\,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

      Do đó \(3\) phút \(3\) giây \( = \,180\) giây \( + \,3\) giây\( = \,183\) giây.

      Vậy \(3\) phút \(3\) giây \( = \,183\) giây.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      giờ

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{2}\) ngày = 

      12

      giờ

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(1\) ngày sang đơn vị giờ.

      - Muốn tìm \(\dfrac{1}{2}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) ngày \( = \,24\) giờ.

      Nên \(\dfrac{1}{2}\) ngày \( = \,24\) giờ \(:\,2\, = \,12\) giờ.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(12\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 27

      Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày \(7\) tháng \(5\) năm $1954$ . Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ:

      A. XX

      B. XXI

      C. XIX

      D. XV

      Đáp án

      A. XX

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

      - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

       …

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Lời giải chi tiết :

      Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Do đó năm $1954$ thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ XX.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 28

      Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

      Lan

      Đào

      Huệ

      Cúc

      \(\dfrac{1}{3}\) phút

      \(\dfrac{1}{4}\) phút

      16 giây

      18 giây

      Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất? 

      A. Lan

      B. Đào

      C. Huệ

      D. Cúc

      Đáp án

      B. Đào

      Phương pháp giải :

      Đổi các đơn vị đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả. Người bơi nhanh nhất là người bơi hết ít thời gian nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) phút \( = \,60\) giây.

      Do đó \(\dfrac{1}{3}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,3\,= \,20\) giây;

      \(\dfrac{1}{4}\) phút \( = \,60\) giây \(:\,4\, = \,15\) giây .

      Ta có: \(15\) giây $ < {\rm{ }}16$ giây $ < {\rm{ }}18$ giây $ < {\rm{ 20}}$ giây.

      Người bơi nhanh nhất chính là người bơi hết ít thời gian nhất.

      Do đó người bơi nhanh nhất là Đào.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 29

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

      năm nhuận.

      Đáp án

      Thế kỉ XX có năm $2000$ là năm nhuận. Vậy trong thế kỉ XXI sẽ có

      25

      năm nhuận.

      Phương pháp giải :

      - Xác định dãy các năm nhuận trong thể kỉ XXI: 

      \(2004\,; \;2008\,; \;2012\,; \;...; \;2096\,; \;2100\)

      - Dãy số trên là dãy số cách đều, ta tính số số hạng của dãy số cách đều theo công thức:

      Số số hạng = (số cuối - số đầu) : khoảng cách + 1

      Lời giải chi tiết :

      Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm $2001$ đến năm $2100$.

      Mà \(1\) thế kỉ $ = {\rm{ }}100\;$năm, cứ \(4\) năm thì lại có \(1\) năm nhuận.

      Năm $2000$ của thế kỉ XX là năm nhuận nên dãy các năm nhuận của thế kỉ XXI là: 

      \(2004\,; \;2008\,; \;2012\,; \;...; \;2096\,; \;2100\)

      Do đó trong thế kỉ XXI có số năm nhuận là:

      \((2100-2004):4 +1 =25\) (năm)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(25\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 30

      Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 31

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      B. $5$ giờ $45$ phút

      C. $9$ giờ kém $20$ phút

      D. $9$ giờ $5$ phút

      Đáp án

      A. $5$ giờ kém $15$ phút

      Lời giải chi tiết :

      Đồng trên có kim ngắn chỉ vào giữa số $4$ và số $5$, kim dài chỉ vào số $9$.

      Nên đồng hồ chỉ $4$ giờ $45$ phút hay $5$ giờ kém $15$ phút.

      Vậy ta chọn đáp án: $5$ giờ kém $15$ phút.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

      Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào? Tính đến 2019 đã được bao nhiêu năm?

      A. Thế kỉ XVI; \(730\) năm

      B. Thế kỉ XII; \(630\) năm

      C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

      D. Thế kỉ VIII; \(630\) năm

      Đáp án

      C. Thế kỉ XIII; \(731\) năm

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách xác định các thế kỉ:

      - Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ I).

      - Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ II).

      - Từ năm $201$ đến năm $300$ là thế kỉ ba (thế kỉ III).

       …

      - Từ năm $1901$ đến năm $2000$ là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      - Từ năm $2001$ đến năm $2100$ là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

      Lời giải chi tiết :

      Từ năm $1201$ đến năm $1300$ là thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).

      Do đó năm $1288$ thuộc thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).

      Tính đến năm 2019 đã được số năm là:

      \(2019 - 1288 = 731\) (năm)

      Vậy chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba vào thế kỉ XIII, tính đến năm 2019 đã được \(731\) năm.

      Câu 15 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 33

      1 giờ 15 phút = 70 phút. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút

      Lời giải chi tiết :

      1 giờ 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút

      Vậy khẳng định trên là sai.

      Câu 16 :

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

      Chọn dấu thích hợp để được phép so sánh đúng:

      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ ..... 50 giờ
      Đáp án
      >
      <
      =
      2 ngày 3 giờ
      >
      50 giờ
      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 1 ngày = 24 giờ

      Lời giải chi tiết :

      2 ngày 3 giờ = 2 x 24 giờ + 3 giờ = 51 giờ

      Vậy dấu cần điền vào ô trống là >

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 19: Giây, thế kỉ Toán 4 Kết nối tri thức - Giải pháp học Toán hiệu quả

      Bài 19 Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc làm quen với các đơn vị đo thời gian lớn hơn như thế kỉ, đồng thời củng cố kiến thức về các đơn vị thời gian cơ bản như giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm. Việc nắm vững các đơn vị thời gian này không chỉ quan trọng trong môn Toán mà còn ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.

      I. Mục tiêu bài học

      Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

      • Nhận biết và hiểu ý nghĩa của đơn vị thế kỉ.
      • Biết cách chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm, thế kỉ.
      • Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan đến thời gian.

      II. Nội dung bài học

      Bài 19 Toán 4 Kết nối tri thức bao gồm các nội dung chính sau:

      1. Giới thiệu về thế kỉ: Thế kỉ là gì? Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
      2. Chuyển đổi đơn vị thời gian: Cách chuyển đổi từ năm sang thế kỉ và ngược lại.
      3. Bài tập vận dụng: Các bài tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán về thời gian.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Bài tập xác định thế kỉ: Cho một năm cụ thể, xác định năm đó thuộc thế kỉ nào.
      • Bài tập chuyển đổi đơn vị thời gian: Chuyển đổi từ năm sang thế kỉ hoặc ngược lại.
      • Bài tập giải toán: Giải các bài toán liên quan đến thời gian, ví dụ: tính tuổi của một người, tính thời gian một sự kiện diễn ra.

      IV. Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về thời gian, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Xác định các thông tin đã cho: Tìm các số liệu liên quan đến thời gian.
      3. Chọn phương pháp giải phù hợp: Sử dụng các công thức chuyển đổi đơn vị thời gian hoặc các phép toán cộng, trừ, nhân, chia.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán là hợp lý.

      V. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Năm 2023 thuộc thế kỉ nào?Giải: Để xác định năm 2023 thuộc thế kỉ nào, ta chia 2023 cho 100 và lấy phần nguyên. 2023 : 100 = 20 (dư 23). Vậy năm 2023 thuộc thế kỉ 21.

      Ví dụ 2: Thế kỉ 18 bắt đầu từ năm nào và kết thúc vào năm nào?Giải: Thế kỉ 18 bắt đầu từ năm 1701 và kết thúc vào năm 1800.

      VI. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về đơn vị thời gian, học sinh nên:

      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Tham gia các bài kiểm tra trắc nghiệm online để đánh giá khả năng hiểu bài.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

      VII. Tổng kết

      Bài 19 Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo thời gian lớn hơn và củng cố kiến thức về các đơn vị thời gian cơ bản. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!