Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 39: Chia cho số có một chữ số, chương trình Kết nối tri thức. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, học sinh có thể tự học tại nhà hoặc sử dụng như một công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả.

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
Lời giải và đáp án

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Hay \(a:1 = a\).
Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624
D. 8 624
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =
19 650 : 6 =
3275Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có 19 650 : 6 = 3 275
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5
C. 58 296 dư 4
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
D. \(1\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)
Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415
A. y = 3 418
- Tính giá trị vế phải.
- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
9 x y = 16 895 + 13 867
9 x y = 30 762
y = 30 762 : 9
y = 3 418

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
843- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901
Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843
Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
24945lít xăng.
Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).
Mỗi bể có số lít xăng là:
124 725 : 5 = 24 945 (lít)
Đáp số: 24 945 lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
2840quyển vở.
- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).
- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).
1 thùng xếp được số quyển vở là:
5112 : 9 = 568 (quyển vở)
5 thùng xếp được số quyển vở là:
568 x 5 = 2840 (quyển vở)
Đáp số: 2840 quyển vở
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo.
Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
C. 9 312 m
- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).
- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.
- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).
- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.
Cuộn dây thứ hai dài số mét là:
23 280 : 5 = 4 656 (m)
Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:
23 280 + 4 656 = 27 936 (m)
Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:
27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:
13 968 – 4 656 = 9 312 (m)
Đáp số: 9 312 m

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m

\(a:1 = a\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
Áp dụng tính chất: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Ta có: Mọi số chia cho \(1\) đều bằng chính nó.
Hay \(a:1 = a\).
Vậy biểu thức đã cho là đúng.

Tính: 25 872 : 3
A. 8 554
B. 8 544
C. 8 634
D. 8 624
D. 8 624
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 25 872 : 3 = 8 624

Điền số thích hợp vào ô trống:
19 650 : 6 =
19 650 : 6 =
3275Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có 19 650 : 6 = 3 275
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 3 275

Tính: 408 076 : 7
A. 58 286
B. 58 396
C. 58 296 dư 4
D. 58 297 dư 5
C. 58 296 dư 4
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy 408 076 : 7 = 58 296 (dư 4)

Số dư trong phép chia 25 369 : 8 là
A. \(8\)
B. \(6\)
C. \(3\)
D. \(1\)
D. \(1\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải. Từ đó xác định được thương và số dư của phép chia đã cho.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

25 369 : 8 = 3 171 (dư 1)
Vậy số dư trong phép chia 25 369 : 8 là 1
Tìm y, biết: 9 x y = 16 895 + 13 867
A. y = 3 418
B. y = 3 417
C. y = 3 416
D. y = 3 415
A. y = 3 418
- Tính giá trị vế phải.
- \(y\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
9 x y = 16 895 + 13 867
9 x y = 30 762
y = 30 762 : 9
y = 3 418

Điền số thích hợp vào ô trống:
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
Nếu b x 6 = 35 406 thì b : 7 có giá trị là
843- Tìm \(b\): ta thấy \(b\) ở vị trí thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Thay giá trị của \(b\) vào biểu thức \(b:7\) rồi tính giá trị biểu thức đó.
Ta có b x 6 = 35 406 nên b = 35 406 : 6 = 5 901
Với b = 5 901 thì b : 7 = 5 901 : 7 = 843
Vậy số cần điền vào ô trống là 843.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
lít xăng.
Người ta đổ đều 124 725 lít xăng vào 5 bể. Vậy mỗi bể có
24945lít xăng.
Tìm số lít xăng của mỗi bể ta lấy tổng số lít xăng chia cho \(5\).
Mỗi bể có số lít xăng là:
124 725 : 5 = 24 945 (lít)
Đáp số: 24 945 lít.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24 945

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
quyển vở.
Có 5112 quyển vở xếp đều vào 9 thùng. Vậy 5 thùng như thế xếp được
2840quyển vở.
- Tìm số vở của \(1\) thùng ta lấy số vở của \(9\) thùng chia cho \(9\).
- Tìm số vở của \(5\) thùng ta lấy số vở của \(1\) thùng nhân với \(5\).
1 thùng xếp được số quyển vở là:
5112 : 9 = 568 (quyển vở)
5 thùng xếp được số quyển vở là:
568 x 5 = 2840 (quyển vở)
Đáp số: 2840 quyển vở
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 2840

Người ta xếp $127\,450$ cái áo vào các hộp, mỗi hộp \(8\) cái áo. Hỏi có thể xếp được vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy cái áo?
A. 15 931 hộp
B. 15 931 hộp; thừa 4 cái áo
C. 15 931hộp; thừa 1 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
D. 15 931 hộp; thừa 2 cái áo
Thực hiện phép tính: 127 450 : 8. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số áo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
127 450 : 8 = 15 931 (dư 2)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 15 931 hộp và còn thừa 2 cái áo.
Đáp số: 15 931 hộp; thừa 2 cái áo

Cuộn dây thứ nhất dài 23 280m. Cuộn dây thứ hai dài bằng \(\dfrac{1}{5}\) cuộn thứ nhất. Hỏi phải chuyển bao nhiêu mét từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau?
A. 4 656 m
B. 6 984m
C. 9 312 m
D. 11 640 m
C. 9 312 m
- Tìm độ dài của cuộn dây thứ hai ta lấy độ dài cuộn dây thứ nhất chia cho \(5\).
- Tìm tổng độ dài hai cuộn dây.
- Tìm độ dài của mỗi cuộn dây khi bằng nhau ta lấy tổng độ dài hai cuộn dây chia cho \(2\).
- Tìm độ dài cần phải chuyển từ cuộn dây thứ nhất sang cuộn dây thứ hai để hai cuộn dài bằng nhau ta lấy độ dài hai cuộn dây khi bằng nhau trừ đi độ dài cuộn dây thứ hai.
Cuộn dây thứ hai dài số mét là:
23 280 : 5 = 4 656 (m)
Hai cuộn dây dài tất cả số mét là:
23 280 + 4 656 = 27 936 (m)
Để hai cuộn dài bằng nhau thì mỗi cuộn dài số mét là:
27 936 : 2 = 13 968 (m)Để hai cuộn dây dài bằng nhau thì phải chuyển từ cuộn thứ nhất sang cuộn thứ hai số mét dây là:
13 968 – 4 656 = 9 312 (m)
Đáp số: 9 312 m
Bài 39 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số. Đây là một kỹ năng toán học cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Việc nắm vững quy tắc chia và thực hành thường xuyên thông qua các bài tập trắc nghiệm sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi giải quyết các bài toán liên quan.
Bài 39 xoay quanh các nội dung sau:
Trong bài 39, các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp bao gồm:
Để giải bài tập trắc nghiệm Bài 39 hiệu quả, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính 126 : 3 = ?
A. 40
B. 42
C. 44
D. 46
Giải: 126 : 3 = 42. Vậy đáp án đúng là B.
Ví dụ 2: Một người có 245 quả táo, người đó chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được chia bao nhiêu quả táo?
A. 45
B. 47
C. 49
D. 51
Giải: Số quả táo mỗi bạn được chia là: 245 : 5 = 49. Vậy đáp án đúng là C.
Luyện tập trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để học tốt Bài 39, học sinh nên:
Trắc nghiệm Bài 39: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng toán học cơ bản. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!