Logo Header

Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 43 môn Toán 4 Kết nối tri thức, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng nhân với số có hai chữ số một cách hiệu quả. Bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, có đáp án chi tiết để các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

Với mục tiêu hỗ trợ học sinh học tập tốt hơn, chúng tôi luôn cập nhật và bổ sung các tài liệu học tập chất lượng cao.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Đáp án

    \(54 \times 23 = \) 

    1242
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

    Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Đáp án

    C. \(7106\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

    Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

    \(1294 \times 27 = 34938\).

    Mà \(34938 = 34938\)

    Vậy phép tính đã cho là đúng.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    16082
    Phương pháp giải :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

    Vậy: $473 \times 34=16082$.

    Hay số cần điền là $16082.$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Đáp án

    A. \(59838\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Đáp án

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

    1728

     người.

    Phương pháp giải :

    Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

    Lời giải chi tiết :

    Đội đó có tất cả số người là:

    \(48 \times 36 = 1728\) (người)

    Đáp số: \(1728\) người.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Đáp án

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

    1598

     \(c{m^2}\). 

    Phương pháp giải :

    - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

    - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

    - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

    \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

    Chiều dài hình chữ nhật đó là:

    \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

    Đáp số: \(1598c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Đáp án

    C. \(945\) con gà

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

    - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

    - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Trang trại nhà Bình có số con gà là:

    $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

    Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

    $1260:4 = 315\;$ (con)

    Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

    \(1260 - 315 = 945\) (con)

    Đáp số: \(945\) con gà.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Đáp án

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    14308
    Phương pháp giải :

    - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

    - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

    Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

    - Tích của hai số = số lớn × số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng của hai số tự nhiên đó là:

    $122 \times 2 = 244$

    Ta có sơ đồ:

    Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Số lớn là:

    \((244 + 48):2 = 146\)

    Số bé là:

    \(146 - 48 = 98\)

    Tích của hai số tự nhiên đó là:

    \(146 \times 98 = 14308\)

    Đáp số: \(14308\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Đáp án

      \(54 \times 23 = \) 

      1242
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

      Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Đáp án

      C. \(7106\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

      Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

      \(1294 \times 27 = 34938\).

      Mà \(34938 = 34938\)

      Vậy phép tính đã cho là đúng.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      16082
      Phương pháp giải :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

      Đặt tính rồi tính ta có:

      \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

      Vậy: $473 \times 34=16082$.

      Hay số cần điền là $16082.$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Đáp án

      A. \(59838\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Đáp án

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

      1728

       người.

      Phương pháp giải :

      Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Đội đó có tất cả số người là:

      \(48 \times 36 = 1728\) (người)

      Đáp số: \(1728\) người.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Đáp án

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

      1598

       \(c{m^2}\). 

      Phương pháp giải :

      - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

      - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

      - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

      \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

      Chiều dài hình chữ nhật đó là:

      \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

      Đáp số: \(1598c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Đáp án

      C. \(945\) con gà

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

      - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

      - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Trang trại nhà Bình có số con gà là:

      $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

      Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

      $1260:4 = 315\;$ (con)

      Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

      \(1260 - 315 = 945\) (con)

      Đáp số: \(945\) con gà.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Đáp án

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      14308
      Phương pháp giải :

      - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

      - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

      Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

      - Tích của hai số = số lớn × số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của hai số tự nhiên đó là:

      $122 \times 2 = 244$

      Ta có sơ đồ:

      Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Số lớn là:

      \((244 + 48):2 = 146\)

      Số bé là:

      \(146 - 48 = 98\)

      Tích của hai số tự nhiên đó là:

      \(146 \times 98 = 14308\)

      Đáp số: \(14308\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 43: Nhân với số có hai chữ số - Toán 4 Kết nối tri thức

      Bài 43 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân một số có ba chữ số với một số có hai chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển khả năng tính toán và giải quyết vấn đề của học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kiến thức cần thiết, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết, cùng với bộ câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự luyện tập.

      I. Kiến thức cơ bản về phép nhân với số có hai chữ số

      Để thực hiện phép nhân với số có hai chữ số, học sinh cần nắm vững các bước sau:

      1. Bước 1: Đặt tính nhân theo cột dọc, đảm bảo các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng.
      2. Bước 2: Nhân số có hai chữ số với hàng đơn vị của số có ba chữ số.
      3. Bước 3: Nhân số có hai chữ số với hàng chục của số có ba chữ số (nhớ viết kết quả lùi vào một cột so với kết quả ở bước 2).
      4. Bước 4: Cộng hai kết quả vừa tìm được để có tích cuối cùng.

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      Các bài tập về phép nhân với số có hai chữ số thường xuất hiện dưới các dạng sau:

      • Dạng 1: Tính tích của hai số có ba chữ số và hai chữ số.
      • Dạng 2: Giải các bài toán có lời liên quan đến phép nhân.
      • Dạng 3: Tìm số chưa biết trong một phép nhân.

      III. Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập

      Ví dụ 1: Tính 123 x 45

      Giải:

      123
      x45
      615
      4920
      5535

      Vậy, 123 x 45 = 5535

      Ví dụ 2: Một cửa hàng có 25 thùng bánh, mỗi thùng có 36 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

      Giải:

      Số bánh cửa hàng có là: 25 x 36 = 900 (chiếc)

      Đáp số: 900 chiếc bánh

      IV. Luyện tập - Trắc nghiệm Bài 43: Nhân với số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em học sinh hãy cùng tham gia vào bộ câu hỏi trắc nghiệm sau:

      1. Câu 1: Tính 145 x 23 = ?
      2. Câu 2: Một trường học có 18 lớp, mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trường học đó có bao nhiêu học sinh?
      3. Câu 3: Tìm x: x x 12 = 264
      4. Câu 4: Tính 321 x 56 = ?
      5. Câu 5: Một người nông dân thu hoạch được 42 kg rau mỗi ngày. Hỏi trong 15 ngày, người nông dân đó thu hoạch được bao nhiêu kg rau?

      (Đáp án sẽ được cung cấp sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm)

      V. Kết luận

      Bài 43: Nhân với số có hai chữ số là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành sẽ giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến phép nhân và ứng dụng vào thực tế cuộc sống. Loigiai.com.vn hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập được cung cấp trong bài viết này, các em học sinh sẽ học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!