Logo Header

Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Bài tập được thiết kế giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về phép trừ phân số, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Học sinh có thể làm bài trực tuyến và xem đáp án ngay sau khi hoàn thành để tự đánh giá kết quả học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Thực hiện tính:

    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      $\frac{{25}}{4}$ kg

    • B.

      45 kg

    • C.

      $\frac{{47}}{4}$ kg

    • D.

      23 kg

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Thực hiện tính:

    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{12}{25}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      $\frac{{25}}{4}$ kg

    • B.

      45 kg

    • C.

      $\frac{{47}}{4}$ kg

    • D.

      23 kg

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:

    $\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)

    Đáp số: 23 kg

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Đáp án

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    Phương pháp giải :

    \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Đáp án

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    =

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

    \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

    Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

    Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Đáp án

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Đáp án
    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
    Phương pháp giải :

    Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
    $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
    $=1-1$
    $=\inputText{15}{}$
    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Đáp án

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    Phương pháp giải :

    - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

    - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

    - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    Lời giải chi tiết :

    Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

    \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Thực hiện tính:

      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        $\frac{{25}}{4}$ kg

      • B.

        45 kg

      • C.

        $\frac{{47}}{4}$ kg

      • D.

        23 kg

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Thực hiện tính:

      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{12}{25}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        $\frac{{25}}{4}$ kg

      • B.

        45 kg

      • C.

        $\frac{{47}}{4}$ kg

      • D.

        23 kg

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:

      $\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)

      Đáp số: 23 kg

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Đáp án

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      Phương pháp giải :

      \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Đáp án

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      =

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

      \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

      Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

      Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Đáp án

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Đáp án
      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
      Phương pháp giải :

      Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Đáp án
      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
      $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
      $=1-1$
      $=\inputText{15}{}$
      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Đáp án

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      Phương pháp giải :

      - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

      - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

      - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      Lời giải chi tiết :

      Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

      \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 61 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong toán học, giúp học sinh làm quen với các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học này không chỉ giới thiệu cách trừ các phân số có cùng mẫu số mà còn hướng dẫn cách trừ các phân số khác mẫu số thông qua việc quy đồng mẫu số.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về phép trừ phân số thường bao gồm các dạng sau:

      1. Trừ hai phân số có cùng mẫu số: Dạng bài này yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ trực tiếp các tử số và giữ nguyên mẫu số. Ví dụ: 5/7 - 2/7 = ?
      2. Trừ hai phân số khác mẫu số: Học sinh cần quy đồng mẫu số của hai phân số trước khi thực hiện phép trừ. Ví dụ: 1/2 - 1/3 = ?
      3. Bài toán có lời văn: Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin cần thiết và chuyển đổi thành phép trừ phân số để giải.
      4. Tìm phân số thích hợp: Học sinh cần điền vào chỗ trống để hoàn thành phép trừ phân số. Ví dụ: ? - 1/4 = 2/4

      Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép trừ phân số một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững quy tắc trừ phân số: Hiểu rõ cách trừ phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số.
      • Thực hành quy đồng mẫu số: Luyện tập quy đồng mẫu số một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 3/5 - 1/5

      Giải: Vì hai phân số có cùng mẫu số, ta thực hiện phép trừ trực tiếp các tử số: 3/5 - 1/5 = (3-1)/5 = 2/5

      Ví dụ 2: Tính 1/4 - 1/8

      Giải: Đầu tiên, ta quy đồng mẫu số của hai phân số: 1/4 = 2/8. Sau đó, ta thực hiện phép trừ: 2/8 - 1/8 = (2-1)/8 = 1/8

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm thường xuyên giúp học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Ôn lại các kiến thức đã học về phép trừ phân số.
      • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong các bài kiểm tra và thi cử.
      • Tự đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu biết và kỹ năng của mình về phép trừ phân số.

      Lời khuyên

      Để học tốt môn Toán 4, đặc biệt là phần phép trừ phân số, học sinh nên:

      • Học thuộc các quy tắc và công thức liên quan.
      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập bổ sung trên internet.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng về phép trừ phân số. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong môn Toán.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!