Logo Header

Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Ôn tập Phép tính với Phân số Toán 4 Kết nối tri thức - Luyện tập qua Trắc nghiệm

Bài 70 Toán 4 Kết nối tri thức là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với phân số. loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các em có thể thoải mái luyện tập và kiểm tra kết quả ngay lập tức. Hệ thống sẽ tự động chấm điểm và đưa ra gợi ý đáp án chi tiết, giúp các em hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{9} = \dfrac{5}{9}$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 2 :

    Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

    \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

    \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{1}{6}\)

    \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

    $\dfrac{6}{7}$

    \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

    $\dfrac{{10}}{{21}}$

    Phương pháp giải :

    Xem lại quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để tính giá trị các phép tính, sau đó nối với kết quả tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{{30}} + \dfrac{{12}}{{30}} = \dfrac{{17}}{{30}}\,$

    $\,\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{2}{{12}} = \dfrac{1}{6}$

    $\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{3} = \,\dfrac{8}{7} \times \dfrac{3}{4}\, = \dfrac{{8 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{{4 \times 2 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{6}{7}\,$

    $\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{4 \times 15}}{{9 \times 14}} = \dfrac{{2 \times 2 \times 5 \times 3}}{{3 \times 3 \times 7 \times 2}} = \dfrac{{10}}{{21}}\,.$

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}} = 5 - \dfrac{3}{8} \times \dfrac{{12}}{5} = 5 - \dfrac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}} \)

    \(= 5 - \dfrac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}} = 5 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{41}}{{10}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{41}}{{10}}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Đáp án

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(y\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{16}}{8} + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{21}}{8}\\y = \dfrac{{21}}{8} \times \dfrac{3}{7}\\y = \dfrac{9}{8}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{9}{8}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    297

    học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh khối lớp \(4\) ta lấy số học sinh khối lớp \(3\) nhân với \(\dfrac{6}{5}\).

    - Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp \(3\) + số học sinh khối lớp \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Khối lớp \(4\) có số học sinh là:

    \(135 \times \dfrac{6}{5} = 162\) (học sinh)

    Hai khối có tất cả học sinh là:

    \(135 + 162 = 297\) (học sinh)

    Đáp số: \(297\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(297\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều rộng tờ bìa ta lấy số đo chiều dài trừ đi \(\dfrac{1}{4}m\).

    - Tính diện tích tờ bìa ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tính diện tích phần tờ bìa đã dùng ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{1}{3}\).

    - Tính diện tích phần tờ bìa còn lại ta lấy diện tích tờ bìa trừ đi diện tích phần tờ bìa đã dùng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{20}}\,\,(m)\)

    Diện tích tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{11}}{{25}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} - \dfrac{{11}}{{75}} = \dfrac{{22}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Đáp án

    A. \(20\) cái

    Phương pháp giải :

    - Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

    - Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may \(1\) cái túi.

    Lời giải chi tiết :

    Người ta may quần áo hết số mét vải là:

    \(60 \times \dfrac{3}{4} = 45\,\,(m)\)

    Số vải dùng để may túi là:

    \(60 - 45\, = 15\,(m)\)

    May được tất cả số cái túi là:

    \(15:\dfrac{3}{4} = 20\) (cái)

    Đáp số: \(20\) cái.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{1}{2}$
    Phương pháp giải :

    Muốn nhân các phân số ta nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{7} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \dfrac{1}{2}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,2\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Đáp án
    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{1}{30}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Phương pháp giải :

    - Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    - Tính tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    - Tính diện tích phần đất để xây bể nước ta lấy \(1\) trừ đi đi tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    Lời giải chi tiết :

    Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{29}}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(1 - \dfrac{{29}}{{30}} = \dfrac{1}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Đáp số: \(\dfrac{1}{{30}}\) diện tích vườn hoa.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,30\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Đáp án

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    144

    \({m^2}\).

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(36m\), ta lấy \(36m\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa ly, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích, ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{5}{9}\).

    - Tìm diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly ta lấy diện tích cả mảnh đất trừ đi diện tích đất trồng hoa lan.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa hồng, ta lấy diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa cúc ta lấy diện tích mảnh đất trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa ly và diện tích trồng hoa hồng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng mảnh đất đó là:

    \(36 \times \dfrac{3}{4} = 27\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    \(36 \times 27 = 972\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa ly là:

    \(972\, \times \dfrac{5}{9}\, = 540\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

    \(972\, - 540 = 432\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa hồng là:

    \(432\, \times \dfrac{2}{3}\, = 288\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa cúc là:

    \(972\, - (540 + 288) = 144\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(144{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\) .

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Phép tính sau đúng hay sai?

      $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

      Đúng
      Sai
      Câu 2 :

      Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

      \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

      \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

      \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

      $\dfrac{6}{7}$

      $\dfrac{{10}}{{21}}$

      \(\dfrac{1}{6}\)

      \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

      A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

      B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      học sinh.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

      A. \(20\) cái

      B. \(22\) cái

      C. \(24\) cái

      D. \(28\) cái

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      \({m^2}\).

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Phép tính sau đúng hay sai?

      $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{9} = \dfrac{5}{9}$

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 2 :

      Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:

      \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

      \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

      \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

      $\dfrac{6}{7}$

      $\dfrac{{10}}{{21}}$

      \(\dfrac{1}{6}\)

      \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5}\)

      \(\dfrac{{17}}{{30}}\,\)

      \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4}\)

      \(\dfrac{1}{6}\)

      \(\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{3}}\)

      $\dfrac{6}{7}$

      \(\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}}\)

      $\dfrac{{10}}{{21}}$

      Phương pháp giải :

      Xem lại quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để tính giá trị các phép tính, sau đó nối với kết quả tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\dfrac{1}{6} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{{30}} + \dfrac{{12}}{{30}} = \dfrac{{17}}{{30}}\,$

      $\,\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{2}{{12}} = \dfrac{1}{6}$

      $\dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{3} = \,\dfrac{8}{7} \times \dfrac{3}{4}\, = \dfrac{{8 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{{4 \times 2 \times 3}}{{7 \times 4}} = \dfrac{6}{7}\,$

      $\dfrac{4}{9} \times \dfrac{{15}}{{14}} = \dfrac{{4 \times 15}}{{9 \times 14}} = \dfrac{{2 \times 2 \times 5 \times 3}}{{3 \times 3 \times 7 \times 2}} = \dfrac{{10}}{{21}}\,.$

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}} = 5 - \dfrac{3}{8} \times \dfrac{{12}}{5} = 5 - \dfrac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}} \)

      \(= 5 - \dfrac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}} = 5 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{41}}{{10}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{41}}{{10}}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

      A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

      B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

      Đáp án

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(y\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{16}}{8} + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{21}}{8}\\y = \dfrac{{21}}{8} \times \dfrac{3}{7}\\y = \dfrac{9}{8}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{9}{8}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      học sinh.

      Đáp án

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      297

      học sinh.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh khối lớp \(4\) ta lấy số học sinh khối lớp \(3\) nhân với \(\dfrac{6}{5}\).

      - Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp \(3\) + số học sinh khối lớp \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      Khối lớp \(4\) có số học sinh là:

      \(135 \times \dfrac{6}{5} = 162\) (học sinh)

      Hai khối có tất cả học sinh là:

      \(135 + 162 = 297\) (học sinh)

      Đáp số: \(297\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(297\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều rộng tờ bìa ta lấy số đo chiều dài trừ đi \(\dfrac{1}{4}m\).

      - Tính diện tích tờ bìa ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tính diện tích phần tờ bìa đã dùng ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{1}{3}\).

      - Tính diện tích phần tờ bìa còn lại ta lấy diện tích tờ bìa trừ đi diện tích phần tờ bìa đã dùng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng tờ bìa đó là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{20}}\,\,(m)\)

      Diện tích tờ bìa đó là:

      \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{11}}{{25}}\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

      \(\dfrac{{11}}{{25}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{75}}\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      \(\dfrac{{11}}{{25}} - \dfrac{{11}}{{75}} = \dfrac{{22}}{{75}}\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

      A. \(20\) cái

      B. \(22\) cái

      C. \(24\) cái

      D. \(28\) cái

      Đáp án

      A. \(20\) cái

      Phương pháp giải :

      - Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

      - Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

      - Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may \(1\) cái túi.

      Lời giải chi tiết :

      Người ta may quần áo hết số mét vải là:

      \(60 \times \dfrac{3}{4} = 45\,\,(m)\)

      Số vải dùng để may túi là:

      \(60 - 45\, = 15\,(m)\)

      May được tất cả số cái túi là:

      \(15:\dfrac{3}{4} = 20\) (cái)

      Đáp số: \(20\) cái.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{1}{2}$
      Phương pháp giải :

      Muốn nhân các phân số ta nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{7} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \dfrac{1}{2}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,2\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Đáp án
      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{1}{30}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Phương pháp giải :

      - Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

      - Tính tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

      - Tính diện tích phần đất để xây bể nước ta lấy \(1\) trừ đi đi tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

      Lời giải chi tiết :

      Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

      Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

      \(\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{29}}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

      Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

      \(1 - \dfrac{{29}}{{30}} = \dfrac{1}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

      Đáp số: \(\dfrac{1}{{30}}\) diện tích vườn hoa.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,30\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      \({m^2}\).

      Đáp án

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      144

      \({m^2}\).

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(36m\), ta lấy \(36m\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

      - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa ly, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích, ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{5}{9}\).

      - Tìm diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly ta lấy diện tích cả mảnh đất trừ đi diện tích đất trồng hoa lan.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa hồng, ta lấy diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa cúc ta lấy diện tích mảnh đất trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa ly và diện tích trồng hoa hồng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng mảnh đất đó là:

      \(36 \times \dfrac{3}{4} = 27\,\,(m)\)

      Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

      \(36 \times 27 = 972\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa ly là:

      \(972\, \times \dfrac{5}{9}\, = 540\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

      \(972\, - 540 = 432\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa hồng là:

      \(432\, \times \dfrac{2}{3}\, = 288\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa cúc là:

      \(972\, - (540 + 288) = 144\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(144{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\) .

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức – nội dung đột phá trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số Toán 4 Kết nối tri thức

      Bài 70 Toán 4 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh. Bài học này tập trung vào việc ôn tập lại toàn bộ kiến thức về phân số, bao gồm các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, và rút gọn phân số. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng để các em tiếp tục học tập các kiến thức nâng cao hơn trong các lớp học tiếp theo.

      I. Kiến thức trọng tâm của Bài 70

      Trước khi bắt đầu làm các bài trắc nghiệm, chúng ta cần ôn lại những kiến thức trọng tâm sau:

      • Phân số: Định nghĩa phân số, tử số, mẫu số.
      • Phép cộng phân số: Cộng hai phân số cùng mẫu, cộng hai phân số khác mẫu (quy đồng mẫu số).
      • Phép trừ phân số: Trừ hai phân số cùng mẫu, trừ hai phân số khác mẫu (quy đồng mẫu số).
      • Phép nhân phân số: Nhân hai phân số.
      • Phép chia phân số: Chia hai phân số.
      • So sánh phân số: So sánh hai phân số cùng mẫu, so sánh hai phân số khác mẫu (quy đồng mẫu số).
      • Rút gọn phân số: Tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số để rút gọn phân số.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Trong bài kiểm tra hoặc các bài tập về nhà, các em thường gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:

      1. Chọn đáp án đúng: Các câu hỏi yêu cầu các em chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn cho sẵn.
      2. Điền vào chỗ trống: Các câu hỏi yêu cầu các em điền các giá trị thích hợp vào chỗ trống.
      3. Đúng/Sai: Các câu hỏi yêu cầu các em xác định một phát biểu là đúng hay sai.
      4. Ghép nối: Các câu hỏi yêu cầu các em ghép nối các yếu tố phù hợp với nhau.

      III. Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Ví dụ 1: Tính: 2/5 + 3/5 = ?

      Giải: Vì hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng trực tiếp tử số: 2 + 3 = 5. Vậy, 2/5 + 3/5 = 5/5 = 1.

      Ví dụ 2: Tính: 1/2 x 3/4 = ?

      Giải: Để nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số: 1 x 3 = 3 và 2 x 4 = 8. Vậy, 1/2 x 3/4 = 3/8.

      Ví dụ 3: So sánh hai phân số: 1/3 và 2/5.

      Giải: Để so sánh hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 5 là 15. Ta có: 1/3 = 5/15 và 2/5 = 6/15. Vì 5 < 6, nên 1/3 < 2/5.

      IV. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Thực hiện các phép tính cẩn thận.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Nếu gặp khó khăn, hãy xem lại các kiến thức đã học hoặc hỏi thầy cô giáo, bạn bè.

      V. Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với nhiều đề trắc nghiệm khác nhau. loigiai.com.vn cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

      Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!