Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 chương trình Chân trời sáng tạo, được biên soạn tỉ mỉ, bám sát nội dung sách giáo khoa. Đây là tài liệu học tập lý tưởng giúp các em học sinh ôn luyện kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin bước vào kỳ thi học kì.

Đề cương bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh nắm vững các khái niệm, định lý và phương pháp giải toán quan trọng.

A. NỘI DUNG ÔN TẬP Số học

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

Số học

1. Số tự nhiên

- Tập hợp số tự nhiên

- Phép tính với số tự nhiên

- Lũy thừa với số mũ tự nhiên

2. Tính chia hết

- Tính chất chia hết

- Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9

- Số nguyên tố

- Ước chung. Ước chung lớn nhất

- Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

3. Số nguyên

- Tập hợp số nguyên

- Phép cộng, trừ số nguyên

- Phép nhân, chia số nguyên

Hình học

- Hình vuông, tam giác đều, lục giác đều

- Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân

- Chu vi và diện tích một số hình trong thực tiễn

Thống kê

- Phân loại dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu trên bảng

- Biểu đồ tranh

- Biểu đồ cột, cột kép

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Cho tập A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 10. Cách viết nào dưới đây biểu diễn đúng tập A?

A. \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

B. \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).

C. \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|n < 10} \right\}\).

D. \(A = \left\{ {n \in \mathbb{Q}*|n \le 10} \right\}\).

Câu 2: Kết quả của phép tính \({5^7}.18 - {5^7}.13\) là:

A. \(5\).

B. \({5^8}\).

C. \({5^7}\).

D. \({5^6}\).

Câu 3: Kết quả dãy tính 200 – 199 + 198 – 197 + … + 4 – 3 + 2 – 1 bằng

A. 199.

B. 101.

C. 100.

D. 5050.

Câu 4: Nếu \(a = b.k\left( {b \ne 0} \right)\). Khẳng định nào dưới đây là sai ?

A. a chia hết cho b.

B. a là ước của b.

C. a là bội của b.

D. b là ước của a.

Câu 5: Nếu \(a \vdots 5\) và \(b \vdots 5\) \(\left( {a > b} \right)\) thì

A. \(\left( {a + b} \right) \vdots 5\).

B. \(\left( {a - b} \right) \vdots 5\).

C. \(\left( {2a - b} \right) \vdots 5\).

D. Tất cả đều đúng.

Câu 6: Nếu M = 12a + 14b thì

A. \(M \vdots 12\).

B. \(M \vdots 14\).

C. \(M \vdots 2\).

D. \(M \vdots 7\).

Câu 7: Thay chữ số vào dấu * để được \(\overline {1*} \) là số nguyên tố

A. 1; 2; 3; 7; 9.

B. 1; 3; 5; 7; 9.

C. 1; 3; 7; 9.

D. 1; 2; 5.

Câu 8: Trong các câu sau, chọn câu đúng nhất:

A. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

B. Các số tự nhiên nếu không là số nguyên tố thì chỉ có thể là hợp số.

C. Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

D. Hợp số là số tự nhiên chỉ có 3 ước.

Câu 9: Số \({10^4} + 2\) chia hết cho số nào dưới đây?

A. 3; 9.

B. 2; 5.

C. 2; 3.

D. 3; 5.

Câu 10: Số tự nhiên a lớn nhất thỏa mãn \(90 \vdots a\) và \(135 \vdots a\) là:

A. 15.

B. 30.

C. 45.

D. 60.

Câu 11: Tìm số tự nhiên a biết 398 chia cho a dư 38, còn 450 chia cho a dư 18.

A. 2.

B. 72.

C. 89550.

D. 342.

Câu 12: Khẳng định nào sau đây là sai:

A. Các số nguyên dương luôn lớn hơn 0 .

B. Các số nguyên âm luôn nhỏ hơn các số nguyên dương.

C. Các số nguyên âm luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn các số nguyên dương.

D. Số 0 luôn lớn hơn các số nguyên âm và nhỏ hơn các số nguyên dương.

Câu 13: “Trên trục số, điểm cách 0 mười đơn vị biểu diễn các số nguyên nào?

A. 0 và 10.

B. -10.

C. 10.

D. 10 và -10.

Câu 14: Dãy số nào dưới đây được viết theo thứ tự giảm dần?

A. 28; 19; 0; -36; -21.

B. -49; -40; -35; -20; 0.

C. -5; -16; 18; 21; 30.

D. 21; 19; 0; -11; -15.

Câu 15: Tập hợp các số nguyên x thỏa mãn \( - 2 \le x < 3\) là:

A. {0; 1; 2; 3}.

B. {-1; 0; 1; 2}.

C. {-2; -1; 0; 1; 2}.

D. {-2; -1; 0; 1; 2; 3}.

Câu 16: Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 100 < x \le 100\) là:

A. 99.

B. -100.

C. 0.

D. 100.

Câu 17: Kết quả phép tính (23 + 1478) – (1478 – 77) là:

A. -2856.

B. 3056.

C. 100.

D. -54.

Câu 18: Cho a là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số, b là số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số. Kết quả phép tính a – b là

A. 199.

B. -199.

C. 1.

D. -1.

Câu 19: Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức 2009 – (5 – 9 + 2008) ta được:

A. 2009 + 5 – 9 - 2008.

B. 2009 + 5 – 9 + 2008.

C. 2009 - 5 + 9 - 2008.

D. 2009 - 5 + 9 + 2008.

Câu 20: Giá trị x thỏa mãn biểu thức 2x – 1 = 3 – (-x + 5) là

A. 0.

B. -2.

C. -1.

D. 1.

Câu 21: Giá trị của biểu thức -15 – 17 + 12 – (12 – 15) bằng

A. -12.

B. -15.

C. -17.

D. -18.

Câu 22: Nếu x, y > 0 thì

A. x, y cùng dấu.

B. x > y.

C. x, y khác dấu.

D. x < y.

Câu 23: Độ dài cạnh còn lại của hình bình hành có chu vi 24cm và một cạnh dài 5cm là

A. 7cm.

B. 19cm.

C. 17cm.

D. 43cm.

Câu 24: Trong các hình dưới đây, hình nào có diện tích bé nhất?

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 1

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Câu 25. Khẳng định nào sau đây sai?

A. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.

B. Hai đường chéo của hình bình hành bằng nhau.

C. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc.

D. Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

Câu 26: Diện tích phần tô màu trong hình dưới đây là bao nhiêu?

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 2

A. \(612\left( {c{m^2}} \right)\).

B. \(612\left( {cm} \right)\).

C. \(648\left( {c{m^2}} \right)\).

D. \(648\left( {cm} \right)\).

Câu 27: Cần bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 45cm để lát nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều rộng 9m?

A. 1200 viên.

B. 1100 viên.

C. 1000 viên.

D. 900 viên.

Câu 28: Số học sinh vắng trong một ngày của lớp khối 6 trường THCS A được thống kê như sau:

6A1

6A2

6B

6C

6D

6E

6G

6H

6I

6K

3

2

0

1

2

0

1

3

4

2

a) Tiêu chí thống kê ở đây là gì?

A. Các lớp khối 6 của trường THCS A.

B. Số học sinh vắng trong một ngày của các lớp khối 6 trường THCS A.

C. Số học sinh vắng của lớp 6B.

D. Số học sinh của mỗi lớp của trường THCS A.

b) Có bao nhiêu lớp có số học sinh đi đầy đủ?

A. 4.

B. 5.

C. 1.

D. 2.

c) Lớp có số học sinh vắng nhiều nhất là?

A. 6A1.

B. 6H.

C. 6I.

D. 6D.

d) Các lớp có 2 học sinh vắng là:

A. 6A2.

B. 6A2, 6D, 6K.

C. 6C, 6G.

D. 6D.

e) Tổng số học sinh vắng trong một ngày của các lớp khối 6 là:

A. 18.

B. 19.

C. 17.

D. 16.

Câu 29: Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

A. Những môn học có điểm tổng kết trên 6,5 của An.

B. Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị tính là gam).

C. Chiều cao trung bình của một loại cây thân gỗ (tính bằng mét).

D. Số học sinh thích ăn táo.

Câu 30: Cho biểu đồ tranh về số học sinh khối lớp 6 được điểm 10 trong tuần. Chọn kết quả sai.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 3

A. Thứ Năm nhiều nhất.

B. Thứ Tư ít nhất.

C. Thứ Hai và Thứ Sáu bằng nhau.

D. Cả tuần có 14 bạn đạt điểm 10.

Câu 31: Quan sát biểu đồ dưới đây, thôn nào thu hoạch được nhiều thóc nhất?

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 4

A. Thôn Đông.

B. Thôn Trung.

C. Thôn Nam.

D. Thôn Bắc.

Câu 32: Cho biểu đồ cột kép điểm thi học kì I của bạn Hải và bạn Lan như sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 5

Môn Ngữ văn bạn Lan bao nhiêu điểm?

A. 8.

B. 7.

C. 6.

D. 9.

II. Phần tự luận

Bài 1. Thực hiện phép tính:

a) \(425 + 378 - 125 + 122\).

b) \(\left( {{2^3}{{.9}^4} + {9^3}.45} \right):\left( {{9^2}.10 - {9^2}} \right)\).

c) \(1024:{2^5} + 140:\left( {38 + {2^5}} \right) - {7^{23}}:{7^{21}}\).

d) \(12 - \left\{ {800:\left[ {537 - \left( {{2^5} + 15.7} \right)} \right]} \right\}{.1^{2021}}\).

e) \(1212:\left[ {\left( {{5^7}:{5^5}.6} \right) - {{\left( {20 - 13} \right)}^2}} \right]\).

f) \(25.\left\{ {{2^7}:\left[ {12 - 4 + {2^2}.\left( {16:{2^3}} \right)} \right] + {2^4}} \right\}\).

Bài 2. Tính hợp lí:

a) \({5^3}.73 - {5^3}.56 - 37.25\)

b) \(\left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{48.2}^2}} \right):{8^2}\)

c) \(42\left( {16 - 35} \right) - 35\left( {16 - 42} \right)\)

d) \(1152 - \left( {374 + 1152} \right) + \left( { - 65 + 374} \right)\)

e) \(\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right) + ... + \left( { - 199} \right) + \left( { - 201} \right)\)

f) \(17 + \left( { - 20} \right) + 23 + \left( { - 26} \right) + ... + 53 + \left( { - 56} \right)\)

Bài 3. Tìm x biết:

a) \(\left[ {230 - \left( {15 - 5x} \right)} \right].3 = 390\)

b) \(345 - {5^{x - 3}} = {14^2} + 24\)

c) \(\left( {3x - {2^4}} \right){.7^3} = {2.7^4}\)

d) \(\left( {18 - 2x} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\)

e) \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = 0\)

f) \({3^{x - 3}} - {3^2} = {2.3^2}\)

Bài 4. Tìm số nguyên x, y biết:

a) \(\overline {2x58y} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9.

b) \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 15.

c) \(60 \vdots x;140 \vdots x\) và \(5 \le x \le 20\).

d) \(x \vdots 12;x \vdots 15;x \vdots 18\) và \(x < 900\).

e) \(9 \vdots \left( {x + 2} \right)\)

f) \(\left( {x + 7} \right) \vdots \left( {x + 3} \right)\)

Bài 5. Cô giáo có 145 cái bút chì, 172 cái nhãn vở và 209 cái kẹo. Biết rằng khi cô chia đều số bút chì, số nhãn vở và kẹo cho các học sinh trong lớp thì cô còn thừa 9 cái bút chì, 2 cái nhãn vở và 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh trong lớp lớn hơn 20 bạn. Khi đó mỗi bạn nhận được bao nhiêu bút chì, nhãn vở và kẹo?

Bài 6. Trong đợt quyên góp ủng hộ vở cho học sinh vùng cao, Liên đội thu được số vở từ 400 đến 500 quyển. Thầy tổng phụ trách cho xếp thành từng phần quà có 5 quyển, 6 quyển và 8 quyển thì đều thừa một quyển. Hỏi Liên đội thu được chính xác bao nhiêu quyển vở.

Bài 7. Cho hình vuông ABCD có AB = 30cm, hình vuông EFGH có EF = 24cm, biết AIGJ là một hình vuông và ABFE là một hình thang cân (hình vẽ bên).

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 6

Tính diện tích hình vuông AIGJ và diện tích hình thang cân ABFE.

Bài 8. Nam dự định làm một mô hình cột cờ với các kích thước như hình vẽ bằng giấy bìa cứng. Tính diện tích giấy bìa tối thiểu cần sử dụng, biết là cờ tổ quốc là hình chữ nhật có kích thước 3cm x 2cm.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 7

Bài 9. Ghép 6 hình tam giác đều thành một hình lục giác đều. Biết tổng chu vi của 6 hình tam giác đều là 90cm. Tính chu vi của hình lục giác đều được tạo thành.

Bài 10. Một mảnh vườn hình thoi có độ dài hai đường chéo là 9m và 6m. Giữa vườn người ta xây một bể cá hình vuông có độ dài mỗi cạnh là 2m và phần còn lại để trồng hoa, Tính diện tích phần vườn trồng hoa.

Bài 11. Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Y.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 8

Em hãy cho biết:

a) Học sinh khối 6 trường THCS Y xếp loại học lực nào là đông nhất?

b) Trường THCS Y có bao nhiêu học sinh khối 6 có học lực Khá và Giỏi?

c) Trường THCS Y có bao nhiêu học sinh khối 6 có học lực từ trung bình trở lên?

Bài 12. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn điểm kiểm tra các môn học của hai bạn Lan và Hùng sau đây.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 9

a) Môn học nào cả hai bạn Lan và Hùng bằng điểm nhau?

b) Môn học nào Lan thấp điểm nhất và thấp hơn Hùng bao nhiêu điểm?

Bài 13*. Cho \(A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{23}} + {4^{24}}\). Chứng minh: \(A \vdots 20;A \vdots 21;A \vdots 420\).

Bài 14*. Tìm số nguyên n để:

a) \(\left( {n - 14} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\)

b) \(\left( {4n + 7} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

c) \(\left( {2n - 7} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\)

-------- Hết --------

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm

Câu 1. B

Câu 2. B

Câu 3. C

Câu 4. B

Câu 5. D

Câu 6. C

Câu 7. C

Câu 8. C

Câu 9. C

Câu 10. C

Câu 11. B

Câu 12. C

Câu 13. D

Câu 14. D

Câu 15. C

Câu 16. D

Câu 17. C

Câu 18. D

Câu 19. C

Câu 20. C

Câu 21. C

Câu 22. A

Câu 23. A

Câu 24. D

Câu 25. B

Câu 26. A

Câu 27. A

Câu 28. a) B b) D c) C d) B e) A

Câu 29. A

Câu 30. D

Câu 31. C

Câu 32. B

II. Phần tự luận

Bài 1. Thực hiện phép tính:

a) \(425 + 378 - 125 + 122\).

b) \(\left( {{2^3}{{.9}^4} + {9^3}.45} \right):\left( {{9^2}.10 - {9^2}} \right)\).

c) \(1024:{2^5} + 140:\left( {38 + {2^5}} \right) - {7^{23}}:{7^{21}}\).

d) \(12 - \left\{ {800:\left[ {537 - \left( {{2^5} + 15.7} \right)} \right]} \right\}{.1^{2021}}\).

e) \(1212:\left[ {\left( {{5^7}:{5^5}.6} \right) - {{\left( {20 - 13} \right)}^2}} \right]\).

f) \(25.\left\{ {{2^7}:\left[ {12 - 4 + {2^2}.\left( {16:{2^3}} \right)} \right] + {2^4}} \right\}\).

Phương pháp

Áp dụng các phép tính với số tự nguyên, lũy thừa, quy tắc dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính.

Lời giải

a) \(425 + 378 - 125 + 122\)

\(\begin{array}{l} = \left( {425 - 125} \right) + \left( {378 + 122} \right)\\ = 300 + 500\\ = 800\end{array}\)

b) \(\left( {{2^3}{{.9}^4} + {9^3}.45} \right):\left( {{9^2}.10 - {9^2}} \right)\)

\(\begin{array}{l} = \left( {{{8.9}^4} + {9^3}.9.5} \right):\left[ {{9^2}\left( {10 - 1} \right)} \right]\\ = \left[ {{9^4}\left( {8 + 5} \right)} \right]:\left( {{9^2}.9} \right)\\ = \left( {{9^4}.13} \right):{9^3}\\ = 9.13\\ = 117\end{array}\)

c) \(1024:{2^5} + 140:\left( {38 + {2^5}} \right) - {7^{23}}:{7^{21}}\)

\(\begin{array}{l} = {2^{10}}:{2^5} + 140:\left( {38 + 32} \right) - {7^2}\\ = {2^5} + 140:70 - 49\\ = 32 + 2 - 49\\ = 34 - 49\\ = - 15\end{array}\)

d) \(12 - \left\{ {800:\left[ {537 - \left( {{2^5} + 15.7} \right)} \right]} \right\}{.1^{2021}}\)

\(\begin{array}{l} = 12 - \left\{ {800:\left[ {537 - \left( {32 + 105} \right)} \right]} \right\}\\ = 12 - \left[ {800:\left( {537 - 137} \right)} \right]\\ = 12 - \left( {800:400} \right)\\ = 12 - 2\\ = 10\end{array}\)

e) \(1212:\left[ {\left( {{5^7}:{5^5}.6} \right) - {{\left( {20 - 13} \right)}^2}} \right]\)

\(\begin{array}{l} = 1212:\left[ {\left( {{5^2}.6} \right) - {7^2}} \right]\\ = 1212:\left( {150 - 49} \right)\\ = 1212:101\\ = 12\end{array}\)

f) \(25.\left\{ {{2^7}:\left[ {12 - 4 + {2^2}.\left( {16:{2^3}} \right)} \right] + {2^4}} \right\}\)

\(\begin{array}{l} = 25.\left\{ {{2^7}:\left[ {12 - 4 + {2^2}.\left( {{2^4}:{2^3}} \right)} \right] + {2^4}} \right\}\\ = 25.\left\{ {{2^7}:\left[ {8 + {2^2}.2} \right] + {2^4}} \right\}\\ = 25.\left\{ {{2^7}:\left[ {8 + 8} \right] + {2^4}} \right\}\\ = 25.\left( {{2^7}:{2^4} + {2^4}} \right)\\ = 25\left( {{2^3} + {2^4}} \right)\\ = 25\left( {8 + 16} \right)\\ = 25.24\\ = 600\end{array}\)

Bài 2. Tính hợp lí:

a) \({5^3}.73 - {5^3}.56 - 37.25\)

b) \(\left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{48.2}^2}} \right):{8^2}\)

c) \(42\left( {16 - 35} \right) - 35\left( {16 - 42} \right)\)

d) \(1152 - \left( {374 + 1152} \right) + \left( { - 65 + 374} \right)\)

e) \(\left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{48.2}^2}} \right):{8^2}\)

f) \(\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right) + ... + \left( { - 199} \right) + \left( { - 201} \right)\)

g) \(17 + \left( { - 20} \right) + 23 + \left( { - 26} \right) + ... + 53 + \left( { - 56} \right)\)

Phương pháp

Áp dụng các phép tính với số tự nguyên, lũy thừa, quy tắc dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính.

f, g: Sử dụng công thức tính tổng n số hạng: \({S_n} = \left( {{a_1} + {a_n}} \right).n:2\) (n là số số hạng)

Lời giải

a) \({5^3}.73 - {5^3}.56 - 37.25\)

\(\begin{array}{l} = {5^3}\left( {73 - 56} \right) - 37.25\\ = {5^3}.17 - 37.25\\ = 25.5.17 - 37.25\\ = 25\left( {5.17 - 37} \right)\\ = 25.48\\ = 1200\end{array}\)

b) \(\left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{48.2}^2}} \right):{8^2}\)

\(\begin{array}{l} = \left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{12.2}^2}{{.2}^2}} \right):{\left( {{2^3}} \right)^2}\\ = \left( {{{20.2}^4} + {{12.2}^4} - {{12.2}^4}} \right):{2^6}\\ = \left[ {\left( {20 + 12 - 12} \right){{.2}^4}} \right]:{2^6}\\ = \left( {{{20.2}^4}} \right):{2^6}\\ = \left( {{{5.2}^2}{{.2}^4}} \right):{2^6}\\ = \left( {{{5.2}^6}} \right):{2^6}\\ = 5\end{array}\)

c) \(42\left( {16 - 35} \right) - 35\left( {16 - 42} \right)\)

\(\begin{array}{l} = 42.16 - 42.35 - 35.16 + 35.42\\ = \left( {42.16 - 35.16} \right) + \left( { - 42.35 + 35.42} \right)\\ = 16\left( {42 - 35} \right)\\ = 16.7\\ = 112\end{array}\)

d) \(1152 - \left( {374 + 1152} \right) + \left( { - 65 + 374} \right)\)

\(\begin{array}{l} = 1152 - 374 - 1152 - 65 + 374\\ = \left( {1152 - 1152} \right) - \left( {374 - 374} \right) - 65\\ = - 65\end{array}\)

e) \(\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right) + ... + \left( { - 199} \right) + \left( { - 201} \right)\)

\( = - \left( {1 + 3 + ... + 199 + 201} \right)\) (có 101 số số hạng)

\(\begin{array}{l} = - \left( {1 + 201} \right).101:2\\ = - 10201\end{array}\)

f) \(17 + \left( { - 20} \right) + 23 + \left( { - 26} \right) + ... + 53 + \left( { - 56} \right)\)

\(\begin{array}{l} = \left( {17 + 23 + ... + 53} \right) - (20 + 26 + ... + 56)\\ = \left( {17 + 53} \right).7:2 - \left( {20 + 56} \right).7:2\\ = 245 - 266\\ = - 21\end{array}\)

Bài 3. Tìm x biết:

a) \(\left[ {230 - \left( {15 - 5x} \right)} \right].3 = 390\)

b) \(345 - {5^{x - 3}} = {14^2} + 24\)

c) \(\left( {3x - {2^4}} \right){.7^3} = {2.7^4}\)

d) \(\left( {18 - 2x} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\)

e) \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = 0\)

f) \({3^{x - 3}} - {3^2} = {2.3^2}\)

Phương pháp

- Thực hiện các phép toán với số tự nhiên.

- Vận dụng kiến thức lũy thừa với số mũ tự nhiên

Hai lũy thừa cùng cơ số bằng nhau khi số mũ của chúng bằng nhau.

\(A.B = 0 \Rightarrow A = 0\) hoặc \(B = 0\).

Lời giải

a) \(\left[ {230 - \left( {15 - 5x} \right)} \right].3 = 390\)

\(\begin{array}{l}230 - \left( {15 - 5x} \right) = 390:3\\230 - \left( {15 - 5x} \right) = 130\\15 - 5x = 230 - 130\\15 - 5x = 100\\5x = 15 - 100\\5x = - 85\\x = - 17\end{array}\)

Vậy x = -17.

b) \(345 - {5^{x - 3}} = {14^2} + 24\)

\(\begin{array}{l}345 - {5^{x - 3}} = 196 + 24\\345 - {5^{x - 3}} = 220\\{5^{x - 3}} = 125\\{5^{x - 3}} = {5^3}\\x - 3 = 3\\x = 6\end{array}\)

Vậy x = 6.

c) \(\left( {3x - {2^4}} \right){.7^3} = {2.7^4}\)

\(\begin{array}{l}3x - {2^4} = {2.7^4}:{7^3}\\3x - {2^4} = 2.7\\3x - 16 = 14\\3x = 14 + 16\\3x = 30\\x = 10\end{array}\)

Vậy x =10.

d) \(\left( {18 - 2x} \right)\left( {x - 8} \right) = 0\)

\(18 - 2x = 0\) hoặc \(x - 8 = 0\)

\(\begin{array}{l}2x = 18\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 8\,\\x = 9\end{array}\)

Vậy \(x \in \left\{ {8;9} \right\}\).

e) \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right) = 0\)

\(x + 2 = 0\) hoặc \({x^2} + 4 = 0\)

\(x = - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = - 4\) (không thỏa mãn vì \({x^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{Z}\))

Vậy x = -2.

f) \({3^{x - 3}} - {3^2} = {2.3^2}\)

\(\begin{array}{l}{3^{x - 3}} = {2.3^2} + {3^2}\\{3^{x - 3}} = {3.3^2}\\{3^{x - 3}} = {3^3}\\x - 3 = 3\\x = 6\end{array}\)

Vậy x = 6.

Bài 4. Tìm số nguyên x, y biết:

a) \(\overline {2x58y} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9

b) \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 15

c) \(60 \vdots x;140 \vdots x\) và \(5 \le x \le 20\)

d) \(x \vdots 12;x \vdots 15;x \vdots 18\) và \(x < 900\)

e) \(9 \vdots \left( {x + 2} \right)\)

f) \(\left( {x + 7} \right) \vdots \left( {x + 3} \right)\)

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết, ước chung, bội chung.

Lời giải

a) \(\overline {2x58y} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9

Để \(\overline {2x58y} \) chia hết cho 2 và 5 thì y = 0, ta được số \(\overline {2x580} \).

Để \(\overline {2x580} \) chia hết cho 9 thì \(\left( {2 + x + 5 + 8 + 0} \right) \vdots 9\) \( \Rightarrow \left( {15 + x} \right) \vdots 9 \Rightarrow x = 3\), ta được số \(23580\).

Vậy x = 3, y = 0.

b) \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 15

Ta có: 15 = 3.5

Để \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 15 thì \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 3 và 5.

Để \(\overline {3x7y} \) chia hết cho 5 thì y = 0 hoặc y = 5.

Với y = 0, ta được số \(\overline {3x70} \). Để \(\overline {3x70} \) chia hết cho 3 thì \(\left( {3 + x + 7 + 0} \right) \vdots 3 \Rightarrow \left( {10 + x} \right) \vdots 3 \Rightarrow x \in \left\{ {2;5;8} \right\}\).

Với y = 5, ta được số \(\overline {3x75} \). Để \(\overline {3x75} \) chia hết cho 3 thì \(\left( {3 + x + 7 + 5} \right) \vdots 3 \Rightarrow \left( {15 + x} \right) \vdots 3 \Rightarrow x \in \left\{ {0;3;6;9} \right\}\).

Vậy với y = 0 thì \(x \in \left\{ {2;5;8} \right\}\); với y = 5 thì \(x \in \left\{ {0;3;6;9} \right\}\).

c) \(60 \vdots x;140 \vdots x\) và \(5 \le x \le 20\)

Vì \(60 \vdots x;140 \vdots x \Rightarrow x \in \)ƯC\(\left( {60;140} \right)\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}60 = {2^2}.3.5\\140 = {2^2}.5.7\end{array} \right. \Rightarrow \)ƯCLN\(\left( {60;140} \right) = {2^2}.5 = 20\)

\( \Rightarrow \)ƯC\(\left( {60;140} \right)\)= Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 5; \pm 10; \pm 20} \right\}\)

Mà \(5 \le x \le 20 \Rightarrow x \in \left\{ {5;10;20} \right\}\)

Vậy \(x \in \left\{ {5;10;20} \right\}\).

d) \(x \vdots 12;x \vdots 15;x \vdots 18\) và \(x < 900\)

Vì \(x \vdots 12;x \vdots 15;x \vdots 18\) nên \(x \in BC\left( {12;15;18} \right)\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}12 = {2^2}.3\\15 = 3.5\\18 = {2.3^2}\end{array} \right. \Rightarrow BCNN\left( {12;15;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)

\( \Rightarrow BC\left( {12;15;18} \right) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;720;900;...} \right\}\)

Mà \(x < 900 \Rightarrow x \in \left\{ {0;180;360;540;720} \right\}\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;180;360;540;720} \right\}\)

e) \(9 \vdots \left( {x + 2} \right)\)

Vì \(9 \vdots \left( {x + 2} \right)\) nên \(\left( {x + 2} \right) \in \)Ư\(\left( 9 \right)\).

Ư\(\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\)

Ta có bảng giá trị sau:

x + 2

-9

-3

-1

1

3

9

x

-11 (TM)

-5 (TM)

-3 (TM)

-1 (TM)

1 (TM)

7 (TM)

Vậy \(x \in \left\{ { - 11; - 5; - 3; - 1;1;7} \right\}\)

f) \(\left( {x + 7} \right) \vdots \left( {x + 3} \right)\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {x + 7} \right) \vdots \left( {x + 3} \right)\\ \Rightarrow \left( {x + 3 + 4} \right) \vdots \left( {x + 3} \right)\end{array}\)

Vì \(\left( {x + 3} \right) \vdots \left( {x + 3} \right) \Rightarrow 4 \vdots \left( {x + 3} \right) \Rightarrow \left( {x + 3} \right) \in \)Ư\(\left( 4 \right)\)

Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\)

Ta có bảng giá trị sau:

x + 3

-4

-2

-1

1

2

4

x

-7 (TM)

-5 (TM)

-4 (TM)

-2 (TM)

-1 (TM)

1 (TM)

Vậy \(x \in \left\{ { - 7; - 5; - 4; - 2; - 1;1} \right\}\)

Bài 5. Cô giáo có 145 cái bút chì, 172 cái nhãn vở và 209 cái kẹo. Biết rằng khi cô chia đều số bút chì, số nhãn vở và kẹo cho các học sinh trong lớp thì cô còn thừa 9 cái bút chì, 2 cái nhãn vở và 5 cái kẹo. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh trong lớp lớn hơn 20 bạn. Khi đó mỗi bạn nhận được bao nhiêu bút chì, nhãn vở và kẹo?

Phương pháp

Gọi số học sinh là x. Sử dụng kiến thức về ước chung để tìm x.

Thực hiện phép chia để tính số bút chì, nhãn vở và kẹo mỗi bạn nhận được.

Lời giải

Gọi số học sinh là x (học sinh), \(x \in \mathbb{N}*;x > 20\).

Vì khi cô chia đều số bút chì, số nhãn vở và kẹo cho các học sinh trong lớp thì cô còn thừa 9 cái bút chì, 2 cái nhãn vở và 5 cái kẹo nên:

Số bút chì chia hết là: 145 – 9 = 136 (cái)

Số nhãn vở chia hết là: 172 – 2 = 170 (cái)

Số kẹo chia hết là: 209 – 5 = 204 (cái)

\( \Rightarrow 136 \vdots x;170 \vdots x;204 \vdots x\) hay \(x \in \)ƯC\(\left( {136;170;204} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}136 = {2^3}.17\\170 = 2.5.17\\204 = {2^2}.3.17\end{array} \right. \Rightarrow \)ƯCLN\(\left( {136;170;204} \right) = 2.17 = 34\)

\( \Rightarrow \)ƯC \(\left( {136;170;204} \right) = \)Ư\(\left( {34} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 17; \pm 34} \right\}\)\( \Rightarrow x \in \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 17; \pm 34} \right\}\)

Mà x > 20 \( \Rightarrow x = 34\).

\( \Rightarrow \) Mỗi bạn nhận được số bút chì là: 136 : 34 = 4 (cái)

Mỗi bạn nhận được số nhãn vở là: 170 : 34 = 5 (cái)

Mỗi bạn nhận được số kẹo là: 204 : 34 = 6 (cái)

Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái bút chì, 5 cái nhãn vở và 6 cái kẹo.

Bài 6. Trong đợt quyên góp ủng hộ vở cho học sinh vùng cao, Liên đội thu được số vở từ 400 đến 500 quyển. Thầy tổng phụ trách cho xếp thành từng phần quà có 5 quyển, 6 quyển và 8 quyển thì đều thừa một quyển. Hỏi Liên đội thu được chính xác bao nhiêu quyển vở.

Phương pháp

Gọi số quyển vở là x. Sử dụng kiến thức về bội chung để tìm x.

Lời giải

Gọi số quyển vở Liên đội thu được là x (quyển), \(x \in \mathbb{N}*;400 \le x \le 500\).

Vì khi xếp thành từng phần quà có 5 quyển, 6 quyển và 8 quyển thì đều thừa một quyển nên x – 1 chia hết cho 5, 6 và 8 \( \Rightarrow \left( {x - 1} \right) \in BC\left( {5,6,8} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}5 = 1.5\\6 = 2.3\\8 = {2^3}\end{array} \right. \Rightarrow BCNN\left( {5;6;8} \right) = {2^3}.3.5 = 120\)

\( \Rightarrow BC\left( {5;6;8} \right) = B\left( {120} \right) = \left\{ {0;120;240;360;480;600;...} \right\}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow x - 1 \in \left\{ {0;120;240;360;480;600;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {1;121;241;361;481;601;...} \right\}\end{array}\)

Mà \(400 \le x \le 500 \Rightarrow x = 481\)

Vậy Liên đội thu được 481 quyển vở.

Bài 7. Cho hình vuông ABCD có AB = 30cm, hình vuông EFGH có EF = 24cm, biết AIGJ là một hình vuông và ABFE là một hình thang cân (hình vẽ bên).

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 10

Tính diện tích hình vuông AIGJ và diện tích hình thang cân ABFE.

Phương pháp

Kẻ HE cắt AB tại K.

Chia hình thang cân AEFB thành hai tam giác vuông AEK, BFJ và hình chữ nhật EFJK.

Tính độ dài BJ, AK dựa vào AB.

Tính EK, FJ theo BJ, AK.

Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông và diện tích hình thang cân.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 11

Kẻ HE cắt AB tại K, gọi BJ = x (x > 0).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow BJ = AK = x,EF = KJ\\ \Rightarrow BJ + AK + KJ = AB\\x + x + KJ = AB\\2x + 24 = 30\\2x = 6\\x = 3\left( {cm} \right)\end{array}\)

Vì AIGJ là hình vuông nên IG = GJ = AJ = AI.

HGEF là hình vuông nên HG = GF = EF = HE

\( \Rightarrow \) IG – HG = GJ – GF = AJ – EF

\( \Rightarrow \) HI = FJ = AK = 3 cm

\( \Rightarrow {S_{ABEF}} = \left( {{\rm{EF + AB}}} \right).FJ:2 = \left( {24 + 30} \right).3:2 = 81\left( {c{m^2}} \right)\)

Ta có: IG = IH + HG = 3 + 24 = 27 (cm)

\( \Rightarrow {S_{AIGJ}} = {27^2} = 729\left( {c{m^2}} \right)\)

Vậy diện tích hình vuông AIGJ là 729 cm2, diện tích hình thang cân AEFB là 81 cm2.

Bài 8. Nam dự định làm một mô hình cột cờ với các kích thước như hình vẽ bằng giấy bìa cứng. Tính diện tích giấy bìa tối thiểu cần sử dụng, biết là cờ tổ quốc là hình chữ nhật có kích thước 3cm x 2cm.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 12

Phương pháp

Sử dụng công thức tính diện tích hình thang, hình chữ nhật.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 13

Gọi các điểm như hình vẽ. Ta có mô hình cột cờ được chia thành một hình chữ nhật ABCD và hình thang vuông AEFG.

Ta có ABCD là hình chữ nhật nên AD = BC \( \Rightarrow \) AE = DE – AD = DE – BC = 8 – 7 = 1 (cm)

AB = CD nên AG = AB – GB = CD – GB = 12 – 7 = 5 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \({S_{ABCD}} = 12.7 = 84\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích hình thang vuông AEFG là: \({S_{AEFG}} = \left( {AE + FG} \right).AG:2 = \left( {1 + 9} \right).5:2 = 25\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích lá cờ MNPQ là: \({S_{MNPQ}} = 2.3 = 6\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích giấy bìa tối thiểu cần sử dụng là: \(84 + 25 + 6 = 115\left( {c{m^2}} \right)\)

Vậy diện tích giấy bìa tối thiểu cần sử dụng là 115 cm2.

Bài 9. Ghép 6 hình tam giác đều thành một hình lục giác đều. Biết tổng chu vi của 6 hình tam giác đều là 90cm. Tính chu vi của hình lục giác đều được tạo thành.

Phương pháp

Dựa vào công thức tính chu vi hình tam giác đều đều tính độ dài cạnh. Tính số cạnh của hình lục giác để tính được chu vi hình lục giác.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 14

Vì tổng chu vi 6 hình tam giác đều là 90cm nên chu vi một hình tam giác đều là:

90 : 6 = 15 (cm)

Vì chu vi một hình tam giác đều là 15cm nên cạnh của hình tam giác đều đó là:

15 : 3 = 5 (cm)

Vì hình lục giác đều có 6 cạnh nên chu vi hình lục giác đều đó là:

5 . 6 = 30 (cm)

Vậy chu vi hình lục giác đều được tạo thành là 30 cm.

Bài 10. Một mảnh vườn hình thoi có độ dài hai đường chéo là 9m và 6m. Giữa vườn người ta xây một bể cá hình vuông có độ dài mỗi cạnh là 2m và phần còn lại để trồng hoa, Tính diện tích phần vườn trồng hoa.

Phương pháp

Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông, diện tích hình thoi.

Diện tích phần vườn trồng hoa bằng diện tích mảnh vườn trừ diện tích bể cá.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 15

Diện tích mảnh vườn là: \(9.6:2 = 27\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích bể cá là: \(2.2 = 4\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần vườn trồng hoa là: \(27 - 4 = 23\left( {{m^2}} \right)\)

Vậy diện tích phần vườn trồng hoa là 23 m2.

Bài 11. Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Y.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 16

Em hãy cho biết:

a) Học sinh khối 6 trường THCS Y xếp loại học lực nào là đông nhất?

b) Trường THCS Y có bao nhiêu học sinh khối 6 có học lực Khá và Giỏi?

c) Trường THCS Y có bao nhiêu học sinh khối 6 có học lực từ trung bình trở lên?

Phương pháp

Quan sát biểu đồ để trả lời.

Lời giải

a) Học sinh khối 6 trường THCS Y xếp loại học lực Khá là đông nhất.

b) Trường THCS Y có số học sinh khối 6 học lực Khá là 140 học sinh, học lực Giỏi là 50 học sinh nên số học sinh có học lực Khá và Giỏi là: 140 + 50 = 190 (học sinh)

c) Trường THCS Y có số học sinh khối 6 học lực trung bình là 52 học sinh, học lực Khá là 140 học sinh, học lực Giỏi là 50 học sinh nên số học sinh khối 6 có học lực từ trung bình trở lên là: 52 + 140 + 50 = 242 (học sinh)

Bài 12. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn điểm kiểm tra các môn học của hai bạn Lan và Hùng sau đây.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo 17

a) Môn học nào cả hai bạn Lan và Hùng bằng điểm nhau?

b) Môn học nào Lan thấp điểm nhất và thấp hơn Hùng bao nhiêu điểm?

Phương pháp

Quan sát biểu đồ để trả lời.

Lời giải

a) Môn học mà cả hai bạn Lan và Hùng bằng điểm nhau là Ngoại ngữ 1.

b) Môn học nào Lan thấp điểm nhất là Khoa học tự nhiên (5 điểm)

Điểm môn Khoa học tự nhiên của Hùng là 10 điểm nên điểm của Lan thấp hơn điểm của Hùng là: 10 – 5 = 5 (điểm).

Bài 13*. Cho \(A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{23}} + {4^{24}}\). Chứng minh: \(A \vdots 20;A \vdots 21;A \vdots 420\).

Phương pháp

Nhóm các số hạng trong A thành các tổng để chứng minh.

Lời giải

Ta có: 420 = 21.20 nên ta chỉ cần chứng minh \(A \vdots 20;A \vdots 21\).

+) Ta có:

\(\begin{array}{l}A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{23}} + {4^{24}}\\ = \left( {4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4}} \right) + ... + \left( {{4^{23}} + {4^{24}}} \right)\\ = \left( {4 + {4^2}} \right) + {4^2}\left( {4 + {4^2}} \right) + ... + {4^{22}}\left( {4 + {4^2}} \right)\\ = 20 + {20.4^2} + ... + {20.4^{22}}\\ = 20.\left( {1 + {4^2} + ... + {4^{22}}} \right)\end{array}\)

Vì \(20 \vdots 20 \Rightarrow \left( {20.\left( {1 + {4^2} + ... + {4^{22}}} \right)} \right) \vdots 20 \Rightarrow A \vdots 20\)

+) Ta có:

\(\begin{array}{l}A = 4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^{23}} + {4^{24}}\\ = \left( {4 + {4^2} + {4^3}} \right) + \left( {{4^4} + {4^5} + {4^6}} \right) + ... + \left( {{4^{22}} + {4^{23}} + {4^{24}}} \right)\\ = \left( {4 + {4^2} + {4^3}} \right) + {4^3}\left( {4 + {4^2} + {4^3}} \right) + ... + {4^{21}}\left( {4 + {4^2} + {4^3}} \right)\\ = \left( {4 + {4^2} + {4^3}} \right)\left( {1 + {4^3} + ... + {4^{21}}} \right)\\ = 84.\left( {1 + {4^3} + ... + {4^{21}}} \right)\end{array}\)

Vì \(84 \vdots 21 \Rightarrow \left( {84.\left( {1 + {4^3} + ... + {4^{21}}} \right)} \right) \vdots 21 \Rightarrow A \vdots 21\)

Vì \(A \vdots 20;A \vdots 21\) nên \(A \vdots 420\)

Vậy \(A \vdots 20;A \vdots 21;A \vdots 420\)

Bài 14*. Tìm số nguyên n để:

a) \(\left( {n - 14} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\)

b) \(\left( {4n + 7} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\)

c) \(\left( {2n - 7} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\)

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về ước để tìm n.

Lời giải

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {n - 14} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\\\left( {n + 2 - 16} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\end{array}\)

Vì \(\left( {n + 2} \right) \vdots \left( {n + 2} \right) \Rightarrow - 16 \vdots \left( {n + 2} \right) \Rightarrow \left( {n + 2} \right) \in \)Ư\(\left( { - 16} \right)\)

Ư\(\left( { - 16} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 8; \pm 16} \right\}\)

Ta có bảng giá trị sau:

n + 2

-16

-8

-4

-2

-1

1

2

4

8

16

n

-18 (TM)

-10 (TM)

-6 (TM)

-4 (TM)

-3 (TM)

-1 (TM)

0 (TM)

2 (TM)

6 (TM)

14 (TM)

Vậy \(n \in \left\{ { - 18; - 10; - 6; - 4; - 3; - 1;0;2;6;14} \right\}\).

b) Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {4n + 7} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\\\left( {4n - 2 + 9} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right)\end{array}\)

Vì \(\left( {4n - 2} \right) \vdots \left( {2n - 1} \right) \Rightarrow 9 \vdots \left( {2n - 1} \right) \Rightarrow \left( {2n - 1} \right) \in \)Ư\(\left( 9 \right)\)

Ư\(\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\)

Ta có bảng giá trị sau:

2n – 1

-9

-3

-1

1

3

9

n

-4 (TM)

-1 (TM)

0 (TM)

1 (TM)

2 (TM)

5 (TM)

Vậy \(n \in \left\{ { - 4; - 1;0;1;2;5} \right\}\).

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {2n - 7} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\\ \Rightarrow 3\left( {2n - 7} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\\\left( {6n - 21} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\\\left( {6n + 10 - 31} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right)\end{array}\)

Vì \(\left( {6n + 10} \right) \vdots \left( {3n + 5} \right) \Rightarrow - 31 \vdots \left( {3n + 5} \right) \Rightarrow \left( {3n + 5} \right) \in \)Ư\(\left( { - 31} \right)\)

Ư\(\left( { - 31} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 31} \right\}\)

Ta có bảng giá trị sau:

3n + 5

-31

-1

1

31

n

-12 (TM)

-2 (TM)

\( - \frac{4}{3}\) (K TM)

\(\frac{{26}}{3}\) (K TM)

Vậy \(n \in \left\{ { - 12; - 2} \right\}\).

Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và hướng dẫn ôn tập hiệu quả

Học kì 1 môn Toán 6 chương trình Chân trời sáng tạo là giai đoạn quan trọng đặt nền móng cho những kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong giai đoạn này là vô cùng cần thiết. Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo đóng vai trò then chốt trong việc giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Nội dung chính của đề cương ôn tập

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Tập hợp: Các khái niệm cơ bản về tập hợp, phần tử của tập hợp, các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu).
  • Số tự nhiên: Các tính chất của số tự nhiên, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thứ tự thực hiện các phép tính.
  • Phân số: Khái niệm phân số, các loại phân số, so sánh phân số, các phép toán trên phân số.
  • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân, các phép toán trên số thập phân.
  • Tỉ số và phần trăm: Khái niệm tỉ số, phần trăm, giải bài toán về tỉ số và phần trăm.
  • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc, đường tròn.

Phương pháp ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả cho kỳ thi học kì 1 môn Toán 6 - Chân trời sáng tạo, học sinh nên:

  1. Học thuộc lý thuyết: Nắm vững các định nghĩa, tính chất, quy tắc và công thức toán học.
  2. Làm bài tập: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào thực tế.
  3. Ôn tập theo chủ đề: Chia nhỏ nội dung ôn tập thành các chủ đề nhỏ để dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ.
  4. Luyện đề thi thử: Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.
  5. Hỏi thầy cô giáo và bạn bè: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy hỏi thầy cô giáo và bạn bè để được giải đáp.

Các dạng bài tập thường gặp trong đề cương

Trong đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

  • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
  • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
  • Bài tập ứng dụng: Liên hệ kiến thức toán học với các tình huống thực tế.
  • Bài tập nâng cao: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các bài toán phức tạp.

Lợi ích của việc sử dụng đề cương ôn tập

Việc sử dụng đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

  • Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
  • Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì.
  • Tăng cường sự tự tin và hứng thú học tập.

Tài liệu hỗ trợ ôn tập

Ngoài đề cương ôn tập, học sinh có thể sử dụng các tài liệu hỗ trợ ôn tập sau:

  • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo.
  • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo.
  • Các trang web học toán online uy tín.
  • Các video bài giảng Toán 6 - Chân trời sáng tạo.

Lời khuyên

Hãy dành thời gian ôn tập đều đặn và có kế hoạch. Đừng ngại hỏi thầy cô giáo và bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 môn Toán 6 - Chân trời sáng tạo!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!