Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Số cân nặng (tính tròn đến kg) của 20 học sinh lớp 7C được ghi lại như sau:

    28

    35

    29

    37

    30

    35

    37

    30

    29

    30

    30

    36

    35

    35

    42

    29

    35

    29

    37

    30

    Có bao nhiêu bạn có số cân nặng không vượt quá \(30kg\)?

    A. \(5\)

    B. \(9\)

    C. \(10\)

    D. \(11\)

    Câu 2: Cửa hàng A đang kinh doanh các mặt hàng thời trang. Trong hai tháng đầu, mỗi tháng cửa hàng lãi 35 triệu đồng. Đến tháng thứ ba, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 bùng phát nên cửa hàng bị lỗ 12 triệu đồng. Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A

    A. lãi 35 triệu đồng

    B. lỗ 58 triệu đồng

    C. lãi 58 triệu đồng

    D. lỗ 12 triệu đồng

    Câu 3: Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 6 < x \le 5\) là:

    A. 0

    B. -6

    C. -5

    D. -1

    Câu 4: Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

    A. \( - 8; - 7; - 4;3; - 2; - 1;0\)

    B. \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

    C. \( - 8; - 4; - 2; - 1;0;3;7\)

    D. \(7;3;0; - 8; - 4; - 2; - 1\)

    Câu 5: Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi. Độ dài của một cạnh của hình thoi đó là:

    A. 20 cm

    B. 80 cm

    C. 120 cm

    D. 60 cm

    Câu 6: Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\).

    A. 5

    B. -5

    C. -10

    D. 10

    II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 7: (2,5 điểm)

    1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

    a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

    b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

    2. Cho biết \(x = - 7\) và \(y = - 25\). Tính giá trị của biểu thức sau \(A = 2x + y\).

    Câu 8: (2,0 điểm)

    Tìm số nguyên x biết

    a) \(3.x + 26 = 5\)

    b) \(x - 2\) là ước của 7

    c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

    Câu 9: (2,0 điểm)

    Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120m, đáy bé là 80m, chiều cao là 60m. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô.

    a) Tính diện tích thửa ruộng.

    b) Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Câu 10: (0,5 điểm)

    Có 13 đoạn que gồm: 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4cm, 1 đoạn que dài 5cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Hãy nêu một cách xếp nối đó. Tính độ dài cạnh hình vông đã được xếp nối.

    Lời giải

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

      1. C

      2. C

      3. A

      4. B

      5. D

      6. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Lập bảng thống kê. Từ đó tìm được số bạn có số cân nặng không vượt quá \(30kg\).

      Cách giải:

      Ta có bảng thống kê:

      Cân nặng (\(kg\))

      28

      29

      30

      35

      36

      37

      42

      Số học sinh

      1

      4

      5

      5

      1

      3

      1

      Số bạn có cân nặng không vượt quá \(30kg\) là:

      \(1 + 4 + 5 = 10\) (bạn)

      Chọn C.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện cộng trừ.

      Cách giải:

      Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A lãi: \(35 + 35 - 12 = 58\) (triệu đồng)

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Liệt kê các số nguyên x thỏa mãn và tính tổng.

      Cách giải:

      \( - 6 < x \le 5\) \( \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

      Vậy tổng các số nguyên x thỏa mãn bằng 0.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần: Từ lớn đến bé.

      Cách giải:

      Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi nên chu vi của hình thoi là 240 cm.

      Vậy độ dài một cạnh là: 240 : 4 = 60 (cm).

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Một tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

      Cách giải:

      \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}x - 5 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}x + 10 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 10\end{array}\)

      Vậy x = 5 và x = -10 nên tổng các giá trị thỏa mãn là \(5 + \left( { - 10} \right) = - 5\).

      Chọn B.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán, phân phối giữa phép cộng và phép nhân.

      Cách giải:

      1.

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {463 + 137} \right) + \left( {318 - 118} \right)\\ = 600 + 200\\ = 800\end{array}\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\\ = - 24.5 + 6\left( { - 24} \right)\\ = 24.\left( { - 5 - 6} \right)\\ = 24.\left( { - 11} \right)\\ = - 264\end{array}\)

      2. Thay \(x = - 7,\,\,y = - 25\) vào A ta có:

      \(\begin{array}{l}A = 2x + y\\A = 2.\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = \left( { - 14} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = - 39\end{array}\)

      Câu 8

      Phương pháp:

      a) Thực hiện bài toán ngược tìm x.

      b) Cho x – 2 bằng các ước của 7 và tìm x.

      Cách giải:

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      \(\begin{array}{l}3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 - 26\\3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21:3\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 7\end{array}\)

      b) Ta có: Ư(7) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị:

      Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 5;9} \right\}\).

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 25\\x = 25 + 6\\x = 31\end{array}\)

      Vậy \(x = 31\)

      Câu 9

      Phương pháp:

      a) Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé). chiều cao : 2.

      b) Tính số kg ngô = diện tích thửa ruộng : 100 . 50.

      Đổi kg ra tạ.

      Cách giải:

      a) Diện tích thửa ruộng là: \(\left( {120 + 80} \right).60:2 = 6000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

      b) Vì trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô nên thửa ruộng thu được

      \(\left( {6000:100} \right).50 = 300\,\,\left( {kg} \right)\).

      Đổi: 3000 kg = 30 tạ.

      Vậy cả thửa ruộng thu được 30 tạ ngô.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Tính tổng độ dài 13 đoạn que.

      Thực hiện phép chia 4, số dư chính là độ dài đoạn que cần bỏ.

      Tính cạnh hình vuông = chu vi hình vuông : 4.

      Nêu một cách xếp thỏa mãn độ dài cạnh hình vuông vừa tìm được.

      Cách giải:

      Vì chu vi hình vuông cạnh.4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.

      Tổng độ dài 13 đoạn que là: \(3.1 + 3.2 + 4.6 + 1.5 = 38\,\,\left( {cm} \right)\).

      Ta có 38 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ ra là đoạn dài 2cm.

      Chu vi hình vuông là 38 – 2 = 36 (cm)

      Độ dài cạnh hình vuông là 36 : 4 = 9 (cm).

      1 cách xếp:

      3 cạnh đầu mỗi cạnh gồm 1 đoạn 1cm và 2 đoạn 4 cm. Cạnh còn lại gồm 2 đoạn 2cm và 1 đoạn 5cm.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Số cân nặng (tính tròn đến kg) của 20 học sinh lớp 7C được ghi lại như sau:

      28

      35

      29

      37

      30

      35

      37

      30

      29

      30

      30

      36

      35

      35

      42

      29

      35

      29

      37

      30

      Có bao nhiêu bạn có số cân nặng không vượt quá \(30kg\)?

      A. \(5\)

      B. \(9\)

      C. \(10\)

      D. \(11\)

      Câu 2: Cửa hàng A đang kinh doanh các mặt hàng thời trang. Trong hai tháng đầu, mỗi tháng cửa hàng lãi 35 triệu đồng. Đến tháng thứ ba, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 bùng phát nên cửa hàng bị lỗ 12 triệu đồng. Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A

      A. lãi 35 triệu đồng

      B. lỗ 58 triệu đồng

      C. lãi 58 triệu đồng

      D. lỗ 12 triệu đồng

      Câu 3: Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 6 < x \le 5\) là:

      A. 0

      B. -6

      C. -5

      D. -1

      Câu 4: Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

      A. \( - 8; - 7; - 4;3; - 2; - 1;0\)

      B. \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      C. \( - 8; - 4; - 2; - 1;0;3;7\)

      D. \(7;3;0; - 8; - 4; - 2; - 1\)

      Câu 5: Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi. Độ dài của một cạnh của hình thoi đó là:

      A. 20 cm

      B. 80 cm

      C. 120 cm

      D. 60 cm

      Câu 6: Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\).

      A. 5

      B. -5

      C. -10

      D. 10

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7: (2,5 điểm)

      1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      2. Cho biết \(x = - 7\) và \(y = - 25\). Tính giá trị của biểu thức sau \(A = 2x + y\).

      Câu 8: (2,0 điểm)

      Tìm số nguyên x biết

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      b) \(x - 2\) là ước của 7

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      Câu 9: (2,0 điểm)

      Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120m, đáy bé là 80m, chiều cao là 60m. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô.

      a) Tính diện tích thửa ruộng.

      b) Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

      Câu 10: (0,5 điểm)

      Có 13 đoạn que gồm: 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4cm, 1 đoạn que dài 5cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Hãy nêu một cách xếp nối đó. Tính độ dài cạnh hình vông đã được xếp nối.

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

      1. C

      2. C

      3. A

      4. B

      5. D

      6. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Lập bảng thống kê. Từ đó tìm được số bạn có số cân nặng không vượt quá \(30kg\).

      Cách giải:

      Ta có bảng thống kê:

      Cân nặng (\(kg\))

      28

      29

      30

      35

      36

      37

      42

      Số học sinh

      1

      4

      5

      5

      1

      3

      1

      Số bạn có cân nặng không vượt quá \(30kg\) là:

      \(1 + 4 + 5 = 10\) (bạn)

      Chọn C.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện cộng trừ.

      Cách giải:

      Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A lãi: \(35 + 35 - 12 = 58\) (triệu đồng)

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Liệt kê các số nguyên x thỏa mãn và tính tổng.

      Cách giải:

      \( - 6 < x \le 5\) \( \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

      Vậy tổng các số nguyên x thỏa mãn bằng 0.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần: Từ lớn đến bé.

      Cách giải:

      Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi nên chu vi của hình thoi là 240 cm.

      Vậy độ dài một cạnh là: 240 : 4 = 60 (cm).

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Một tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

      Cách giải:

      \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}x - 5 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}x + 10 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 10\end{array}\)

      Vậy x = 5 và x = -10 nên tổng các giá trị thỏa mãn là \(5 + \left( { - 10} \right) = - 5\).

      Chọn B.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán, phân phối giữa phép cộng và phép nhân.

      Cách giải:

      1.

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {463 + 137} \right) + \left( {318 - 118} \right)\\ = 600 + 200\\ = 800\end{array}\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\\ = - 24.5 + 6\left( { - 24} \right)\\ = 24.\left( { - 5 - 6} \right)\\ = 24.\left( { - 11} \right)\\ = - 264\end{array}\)

      2. Thay \(x = - 7,\,\,y = - 25\) vào A ta có:

      \(\begin{array}{l}A = 2x + y\\A = 2.\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = \left( { - 14} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = - 39\end{array}\)

      Câu 8

      Phương pháp:

      a) Thực hiện bài toán ngược tìm x.

      b) Cho x – 2 bằng các ước của 7 và tìm x.

      Cách giải:

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      \(\begin{array}{l}3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 - 26\\3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21:3\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 7\end{array}\)

      b) Ta có: Ư(7) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị:

      Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 5;9} \right\}\).

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 25\\x = 25 + 6\\x = 31\end{array}\)

      Vậy \(x = 31\)

      Câu 9

      Phương pháp:

      a) Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé). chiều cao : 2.

      b) Tính số kg ngô = diện tích thửa ruộng : 100 . 50.

      Đổi kg ra tạ.

      Cách giải:

      a) Diện tích thửa ruộng là: \(\left( {120 + 80} \right).60:2 = 6000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

      b) Vì trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô nên thửa ruộng thu được

      \(\left( {6000:100} \right).50 = 300\,\,\left( {kg} \right)\).

      Đổi: 3000 kg = 30 tạ.

      Vậy cả thửa ruộng thu được 30 tạ ngô.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Tính tổng độ dài 13 đoạn que.

      Thực hiện phép chia 4, số dư chính là độ dài đoạn que cần bỏ.

      Tính cạnh hình vuông = chu vi hình vuông : 4.

      Nêu một cách xếp thỏa mãn độ dài cạnh hình vuông vừa tìm được.

      Cách giải:

      Vì chu vi hình vuông cạnh.4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.

      Tổng độ dài 13 đoạn que là: \(3.1 + 3.2 + 4.6 + 1.5 = 38\,\,\left( {cm} \right)\).

      Ta có 38 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ ra là đoạn dài 2cm.

      Chu vi hình vuông là 38 – 2 = 36 (cm)

      Độ dài cạnh hình vuông là 36 : 4 = 9 (cm).

      1 cách xếp:

      3 cạnh đầu mỗi cạnh gồm 1 đoạn 1cm và 2 đoạn 4 cm. Cạnh còn lại gồm 2 đoạn 2cm và 1 đoạn 5cm.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo 1

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài toán lớp 6 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế liên quan.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Nội dung đề thi chi tiết

      Dưới đây là phân tích chi tiết các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi:

      1. Số tự nhiên

      Phần này tập trung vào các kiến thức về:

      • Đọc, viết, so sánh số tự nhiên.
      • Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Tính chất chia hết của số tự nhiên.
      2. Phép tính với số tự nhiên

      Các bài tập trong phần này thường yêu cầu học sinh:

      • Thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
      • Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của các phép tính.
      • Giải các bài toán có liên quan đến phép tính.
      3. Hình học cơ bản

      Phần này bao gồm các kiến thức về:

      • Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng.
      • Góc.
      • Các hình cơ bản như tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 123 + 456 - 789

      Giải:

      123 + 456 - 789 = 579 - 789 = -210

      Bài 2: Tìm số tự nhiên x biết: x + 15 = 30

      Giải:

      x = 30 - 15 = 15

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu ôn thi tham khảo

      Ngoài đề thi này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn thi hiệu quả:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo.
      • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo.
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 6.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 - Chân trời sáng tạo là một cơ hội tốt để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!