Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong chương trình học kì 2. Đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Trong cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

    • A.
      \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\).
    • B.
      \(\frac{5}{0}\).
    • C.
      \(\frac{{25}}{{ - 3}}\).
    • D.
      \(\frac{5}{{4,3}}\).
    Câu 2 :

    Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là:

    • A.
      \(\frac{5}{3}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • C.
      \(\frac{3}{{ - 5}}\).
    • D.
      \(\frac{3}{5}\).
    Câu 3 :

    Phân số \(\frac{{ - 6}}{{15}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{2}{5}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 2}}{5}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 2}}{{15}}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 6}}{5}\).
    Câu 4 :

    Chọn kết quả đúng:

    • A.
      \(\frac{3}{{10}}\) < \(\frac{3}{7}\).
    • B.
      \(\frac{3}{{10}}\) > \(\frac{3}{7}\).
    • C.
      \(\frac{8}{{15}}\) > \(\frac{3}{5}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) > \(\frac{3}{{74}}\).
    Câu 5 :

    Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 1

    • A.
      Hình thoi.
    • B.
      Hình thang.
    • C.
      Hình tam giác vuông.
    • D.
      Hình bình hành.
    Câu 6 :

    Biển báo nào có tâm đối xứng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 2

    • A.
      Các biển hình 1, hình 3.
    • B.
      Các biển hình 1, hình 3, hình 6.
    • C.
      Các biển hình 2, hình 5, hình 6.
    • D.
      Tất cả các biển.
    Câu 7 :

    Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào không có trục đối xứng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 3

    • A.
      Biển 306.
    • B.
      Biển 405a.
    • C.
      Biển 401.
    • D.
      Biển 127.
    Câu 8 :

    Hình nào trong các hình sau vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

    • A.
      Hình vuông.
    • B.
      Hình bình hành.
    • C.
      Hình thang cân.
    • D.
      Hình tam giác cân.
    Câu 9 :

    Cho hình 1, chọn khẳng định đúng:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 4

    • A.
      A \( \in \) m.
    • B.
      B \( \in \) m, C \( \in \) m.
    • C.
      A \( \in \) m, C \( \in \) m.
    • D.
      B \( \in \) m, A \( \in \) m.
    Câu 10 :

    Chọn câu đúng 

    • A.
      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
    • B.
      Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
    • C.
      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
    • D.
      Cả ba đáp án trên đều sai.
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ bên. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 5

    • A.
      Hình 3.
    • B.
      Hình 2 và Hình 3.
    • C.
      Hình 1 và Hình 4.
    • D.
      Hình 1 và Hình 3.
    Câu 12 :

    Trong hình vẽ. Chọn khẳng định đúng

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 6

    • A.
      Trong hình có 2 đoạn thẳng.
    • B.
      Trong hình có 1 đoạn thẳng.
    • C.
      Trong hình có 4 đoạn thẳng.
    • D.
      Trong hình có 3 đoạn thẳng.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    1. Sắp xếp dãy phân số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6};\;\frac{1}{5}\;\) theo thứ tự từ tăng dần.

    2. Tìm x, biết:

    a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

    b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

    c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

    Câu 2 :

    Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể)

    a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)

    b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)

    c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)

    Câu 3 :

    Một cửa hàng trái cây nhập về 300 kg táo. Trong ngày chủ nhật cửa hàng bán được \(\frac{2}{3}\) số táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg táo?

    Câu 4 :

    1. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 0 7

    a) Kể tên các điểm thuộc đường thẳng a;

    b) Điểm nào thuộc cả hai đường thẳng a và b.

    2. Vẽ đoạn thẳng AB = 7cm. C là điểm nằm giữa A và B, AC = 3cm. M là trung điểm của BC. Tính BM.

    Câu 5 :

    So sánh hai phân số sau \({\rm{A}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}};{\rm{B}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Trong cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

      • A.
        \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\).
      • B.
        \(\frac{5}{0}\).
      • C.
        \(\frac{{25}}{{ - 3}}\).
      • D.
        \(\frac{5}{{4,3}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm về phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\) không phải phân số vì \(0,25 \notin \mathbb{Z}\).

      \(\frac{5}{0}\) không phải phân số vì 0 nằm ở mẫu.

      \(\frac{5}{{4,3}}\) không phải phân số vì \(4,3 \notin \mathbb{Z}\).

      \(\frac{{25}}{{ - 3}}\) là phân số vì \(25; - 3 \in \mathbb{Z}; - 3 \ne 0\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là:

      • A.
        \(\frac{5}{3}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 5}}{3}\).
      • C.
        \(\frac{3}{{ - 5}}\).
      • D.
        \(\frac{3}{5}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số \( - \frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là\(\frac{5}{3}\).

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Phân số \(\frac{{ - 6}}{{15}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{2}{5}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 2}}{5}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 2}}{{15}}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 6}}{5}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc rút gọn phân số.

      Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu sau khi đã bỏ dấu – (nếu có)

      Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất vừa tìm được, ta có phân số tối giản cần tìm

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 6:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 2}}{5}\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Chọn kết quả đúng:

      • A.
        \(\frac{3}{{10}}\) < \(\frac{3}{7}\).
      • B.
        \(\frac{3}{{10}}\) > \(\frac{3}{7}\).
      • C.
        \(\frac{8}{{15}}\) > \(\frac{3}{5}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) > \(\frac{3}{{74}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc so sánh phân số

      Lời giải chi tiết :

      So sánh \(\frac{3}{{10}}\) với \(\frac{3}{7}\): \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3.7}}{{10.7}} = \frac{{21}}{{70}}\); \(\frac{3}{7} = \frac{{3.10}}{{7.10}} = \frac{{30}}{{70}}\). Vì \(21 < 30\) nên \(\frac{{21}}{{70}} < \frac{{30}}{{70}}\). Do đó \(\frac{3}{{10}} < \frac{3}{7}\).

      Nên A đúng, B sai.

      \(\frac{8}{{15}} < \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\) nên C sai.

      \(\frac{{ - 8}}{{10}} < 0 < \frac{3}{{74}}\) nên D sai.

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 1

      • A.
        Hình thoi.
      • B.
        Hình thang.
      • C.
        Hình tam giác vuông.
      • D.
        Hình bình hành.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thoi có trục đối xứng.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 2

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Biển báo nào có tâm đối xứng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 3

      • A.
        Các biển hình 1, hình 3.
      • B.
        Các biển hình 1, hình 3, hình 6.
      • C.
        Các biển hình 2, hình 5, hình 6.
      • D.
        Tất cả các biển.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng.

      Lời giải chi tiết :

      Các biển có tâm đối xứng là biển hình 1, 3, 6.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 4

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào không có trục đối xứng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 5

      • A.
        Biển 306.
      • B.
        Biển 405a.
      • C.
        Biển 401.
      • D.
        Biển 127.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng.

      Lời giải chi tiết :

      Các biển có trục đối xứng là biển 306, 405a, 401. Vậy biển 127 không có trục đối xứng.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 6

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Hình nào trong các hình sau vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

      • A.
        Hình vuông.
      • B.
        Hình bình hành.
      • C.
        Hình thang cân.
      • D.
        Hình tam giác cân.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng và tâm đối xứng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

      Hình bình hành chỉ có tâm đối xứng không có trục đối xứng.

      Hình thang cân chỉ có trục đối xứng, không có tâm đối xứng.

      Hình tam giác cân chỉ có trục đối xứng, không có tâm đối xứng.

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình 1, chọn khẳng định đúng:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 7

      • A.
        A \( \in \) m.
      • B.
        B \( \in \) m, C \( \in \) m.
      • C.
        A \( \in \) m, C \( \in \) m.
      • D.
        B \( \in \) m, A \( \in \) m.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy điểm A không thuộc m, điểm B, C thuộc m nên ta có:

      \(A \notin m;b \in m;c \in m\). Vậy đáp án đúng là B.

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Chọn câu đúng 

      • A.
        Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
      • B.
        Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
      • C.
        Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
      • D.
        Cả ba đáp án trên đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về ba điểm thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng nên C đúng.

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ bên. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 8

      • A.
        Hình 3.
      • B.
        Hình 2 và Hình 3.
      • C.
        Hình 1 và Hình 4.
      • D.
        Hình 1 và Hình 3.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng còn gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 1 và hình 3 biểu diễn điểm M là trung điểm của AB.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Trong hình vẽ. Chọn khẳng định đúng

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 9

      • A.
        Trong hình có 2 đoạn thẳng.
      • B.
        Trong hình có 1 đoạn thẳng.
      • C.
        Trong hình có 4 đoạn thẳng.
      • D.
        Trong hình có 3 đoạn thẳng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vẽ có 3 đoạn thẳng, đó là: AO, OB, AB.

      Đáp án D.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      1. Sắp xếp dãy phân số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6};\;\frac{1}{5}\;\) theo thứ tự từ tăng dần.

      2. Tìm x, biết:

      a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

      c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      1. Dựa vào quy tắc so sánh các phân số cùng tử số.

      2. Sử dụng quy tắc tính với số thập phân để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      1. Vì 2 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{2} > \frac{1}{4} > \frac{1}{5} > \;\frac{1}{6}\)

      2. 

      a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

      \(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{3}{4}\\x = \frac{1}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

      b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 3}}{4}:x = \frac{{ - 2}}{3} - 1\\\frac{{ - 3}}{4}:x = \frac{{ - 5}}{3}\\x = \frac{{ - 3}}{4}:\frac{{ - 5}}{3}\\x = \frac{9}{{20}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{9}{{20}}\).

      c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

      \(\begin{array}{l}\left( {x - 3} \right).4 = - 5.12\\4\left( {x - 3} \right) = - 60\\x - 3 = - 60:4\\x - 3 = - 15\\x = - 15 + 3\\x = - 12\end{array}\)

      Vậy \(x = - 12\).

      Câu 2 :

      Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể)

      a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)

      c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc tính với phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)\( = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{7}\)\( = \frac{{11}}{{11}} - \frac{1}{7}\)\( = 1 - \frac{1}{7}\)\( = \frac{6}{7}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{3}{7}} \right) + \frac{5}{{13}}\)\( = 0 + \frac{5}{{13}}\)\( = \frac{5}{{13}}\)

      c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)\( = \frac{5}{3}.\left( {\frac{7}{{25}} + \frac{{21}}{{25}} - \frac{7}{{25}}} \right)\)\( = \frac{5}{3}.\frac{{21}}{{25}}\)\( = \frac{7}{5}\)

      Câu 3 :

      Một cửa hàng trái cây nhập về 300 kg táo. Trong ngày chủ nhật cửa hàng bán được \(\frac{2}{3}\) số táo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg táo?

      Phương pháp giải :

      Tính số táo cửa hàng bán được bằng tổng số táo . \(\frac{2}{3}\)

      Tính số táo còn lại bằng tổng số táo – số táo bán được.

      Lời giải chi tiết :

      Số táo cửa hàng bán được là:

      \(300.\frac{2}{3} = 200\) (kg)

      Số táo cửa hàng còn lại là:

      \(300 - 200 = 100\)(kg)

      Vậy số táo cửa hàng còn lại là 100kg.

      Câu 4 :

      1. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 10

      a) Kể tên các điểm thuộc đường thẳng a;

      b) Điểm nào thuộc cả hai đường thẳng a và b.

      2. Vẽ đoạn thẳng AB = 7cm. C là điểm nằm giữa A và B, AC = 3cm. M là trung điểm của BC. Tính BM.

      Phương pháp giải :

      1. Quan sát hình vẽ để trả lời.

      2. Sử dụng kiến thức về trung điểm của một đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      1. 

      a) Điểm C, O thuộc đường thẳng a.

      b) Điểm O thuộc đường thẳng a và b.

      2. 

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 1 11

      Ta có \(C\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên \(AC + BC = AB\)

      Hay \(BC = AB - AC = 7 - 3 = 4cm\).

      Vì \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(BM = \frac{{BC}}{2} = \frac{4}{2} = 2(cm)\).

      Vậy BM = 2cm.

      Câu 5 :

      So sánh hai phân số sau \({\rm{A}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}};{\rm{B}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\).

      Phương pháp giải :

      Lấy 1 – A; 1 – B.

      So sánh 1 – A và 1 – B từ đó ta so sánh được A và B.

      Lời giải chi tiết :

      +) \(1 - A = 1 - \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} - \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2023}} - {{10}^{2022}}}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}}.9}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)

      +) \(1 - B = 1 - \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} - \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}} - {{10}^{2021}}}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2021}}.9}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

      +) Để so sánh \(1 - A\) và \(1 - B\) ta so sánh \(\frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\) và \(\frac{1}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

      \(\frac{1}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 10}} < \frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)

      Suy ra \(1 - B < 1 - A\)

      Suy ra \(A < B\).

      Vậy A < B.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 – nội dung then chốt trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa năm học. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức đã được học mà còn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích cấu trúc đề và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi, giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

      Đề thi thường bao gồm hai phần chính: Phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết, hiểu biết của học sinh. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Nội dung Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số nguyên: Các phép toán với số nguyên, tính chất của số nguyên, so sánh số nguyên.
      • Phân số: Các phép toán với phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      • Số thập phân: Các phép toán với số thập phân, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
      • Tỉ số và phần trăm: Tính tỉ số, tính phần trăm, ứng dụng tỉ số và phần trăm vào giải quyết bài toán thực tế.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, tính diện tích và chu vi của các hình đơn giản.

      Hướng dẫn Giải chi tiết một số câu hỏi thường gặp

      Câu 1: Thực hiện phép tính: (-3) + 5 - (-2)

      Giải:

      (-3) + 5 - (-2) = (-3) + 5 + 2 = 2 + 2 = 4

      Câu 2: Tìm x biết: x + 1/2 = 3/4

      Giải:

      x = 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = 1/4

      Câu 3: Một cửa hàng có 60kg gạo. Cửa hàng đã bán được 2/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Số gạo đã bán là: 60 * (2/5) = 24kg

      Số gạo còn lại là: 60 - 24 = 36kg

      Mẹo làm bài thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Tài liệu ôn thi bổ trợ

      Ngoài việc giải đề thi giữa kì 2, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu ôn thi bổ trợ như sách giáo khoa, sách bài tập, các bài giảng trực tuyến và các trang web học toán uy tín như loigiai.com.vn. Việc ôn tập đa dạng sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực học tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài thi hiệu quả, học sinh có thể đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!