Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho tập hợp M = {x ∈ N| 15 < x ≤ 20}. Hãy chọn khẳng định đúng:

    • A.
      M = {15; 16; 17; 18; 19}.
    • B.
      M = {15; 16; 17; 18;19; 20}.
    • C.
      M = {16; 17; 18; 19}.
    • D.
      M = {16; 17; 18; 19; 20}.
    Câu 2 :

    Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

    • A.
      2.
    • B.
      8.
    • C.
      5.
    • D.
      7.
    Câu 3 :

    Kết quả của phép tính 24: 2 bằng

    • A.
      2.
    • B.
      4.
    • C.
      8.
    • D.
      16.
    Câu 4 :

    Tìm các số nguyên âm trong các số sau: -5; 17; 0; -11; 12

    • A.
      -5; 17; -11; 12.
    • B.
      17; 12.
    • C.
      -5; -11.
    • D.
      -5; 0; -11.
    Câu 5 :

    Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: -17; 30; - 29; -3; 14; 0; 24; -43. Kết quả đúng là:

    • A.
      -43; -29; -17; -3; 0; 14; 24; 30.
    • B.
      30; 24; 14; 0; -3; -17; -29; -43.
    • C.
      0; -3; -17; 14; 24; -29;30; -43.
    • D.
      -43; 24; -29; 14; -17; 30; -3; 0.
    Câu 6 :

    Kết quả của phép tính 59 – 70 là

    • A.
      11.
    • B.
      -11.
    • C.
      -129.
    • D.
      129.
    Câu 7 :

    Chọn phát biểu sai?

    • A.
      Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
    • B.
      Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song.
    • C.
      Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
    • D.
      Hình vuông có bốn góc bằng nhau.
    Câu 8 :

    Có bao nhiêu tính chất dưới đây là tính chất của hình thang cân?

    a) Trong hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    b) Trong hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

    c) Trong hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    d) Trong hình thang cân có hai cặp cạnh đối song song với nhau.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 9 :

    Kết luận nào sau đây không phải tính chất của hình thoi:

    • A.
      Hai đường cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    • B.
      Bốn góc bằng nhau.
    • C.
      Bốn cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hai đường chéo vuông góc.
    Câu 10 :

    Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu ?

    • A.
      Số lượng học sinh đạt hạnh kiểm Tốt của Khối 6.
    • B.
      Cân nặng của trẻ sơ sinh ( đơn vị tính là gam ).
    • C.
      Chiều cao trung bình của một số loại cây thân gỗ ( đơn vị tính là mét ).
    • D.
      Danh sách các học sinh Khối 6 của trường Lữ Gia.
    Câu 11 :

    Dữ liệu số xe bán được của các năm từ năm 2016 đến năm 2020 được cho ở bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Hãy cho biết năm 2019 và 2020 bán được tổng cộng bao nhiêu xe?

    • A.
      135.
    • B.
      145.
    • C.
      150.
    • D.
      155.
    Câu 12 :

    Nhóm trưởng nhóm 3 ghi lại địa chỉ gmail của các bạn HS trong nhóm. Kết quả ghi được như sau. GVCN phát hiện có email không hợp lý. Em hãy cho biết đó là email của bạn nào:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      Anh.
    • B.
      Kiệt.
    • C.
      Khoa.
    • D.
      Đạt.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính

    a) 125 + (- 45) + 2023 + 45 + (- 125)

    b) \({\rm{ 5}}1.74{\rm{ }}-{\rm{ 5}}1.70{\rm{ }} - 51.4\)

    Câu 2 :

    Tìm số nguyên x, biết:

    a) 90 – x = 135

    b) 158 – 5x = 258

    Câu 3 :

    Số học sinh khối 6 của Trường Lữ Gia trong khoảng từ 400 đến 500 học sinh. Biết số học sinh này khi xếp hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường Lữ Gia.

    Câu 4 :

    Một công ty có hai cửa hàng A, B. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau:

    Cửa hàng A: lãi 425 triệu đồng.

    Cửa hàng B: lỗ 65 triệu đồng.

    Em hãy cho biết bình quân mỗi tháng công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ hai cửa hàng đó?

    Câu 5 :

    Kết quả điều tra về loại quả ưa thích nhất đối với một số bạn trong lớp, mỗi bạn trả lời một lần, được ghi lại trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 0 3

    Có bao nhiêu bạn tham gia trả lời? Hãy lập bảng thống kê và cho biết loại quả nào được các bạn yêu thích nhất.

    Câu 6 :

    Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70kg thóc. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho tập hợp M = {x ∈ N| 15 < x ≤ 20}. Hãy chọn khẳng định đúng:

      • A.
        M = {15; 16; 17; 18; 19}.
      • B.
        M = {15; 16; 17; 18;19; 20}.
      • C.
        M = {16; 17; 18; 19}.
      • D.
        M = {16; 17; 18; 19; 20}.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách biểu diễn tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      M = {x ∈ N| 15 < x ≤ 20} = {16; 17; 18; 19; 20}.

      Câu 2 :

      Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

      • A.
        2.
      • B.
        8.
      • C.
        5.
      • D.
        7.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư(2) = {1; 2}

      Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

      Ư(5) = {1; 5}

      Ư(7) = {1; 7}

      => 8 không phải số nguyên tố.

      Câu 3 :

      Kết quả của phép tính 24: 2 bằng

      • A.
        2.
      • B.
        4.
      • C.
        8.
      • D.
        16.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({2^4}:2 = {2^{4 - 1}} = {2^3} = 8\).

      Câu 4 :

      Tìm các số nguyên âm trong các số sau: -5; 17; 0; -11; 12

      • A.
        -5; 17; -11; 12.
      • B.
        17; 12.
      • C.
        -5; -11.
      • D.
        -5; 0; -11.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “ – “ ở trước số tự nhiên khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Các số nguyên âm là: -5; -11.

      Câu 5 :

      Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: -17; 30; - 29; -3; 14; 0; 24; -43. Kết quả đúng là:

      • A.
        -43; -29; -17; -3; 0; 14; 24; 30.
      • B.
        30; 24; 14; 0; -3; -17; -29; -43.
      • C.
        0; -3; -17; 14; 24; -29;30; -43.
      • D.
        -43; 24; -29; 14; -17; 30; -3; 0.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - So sánh các số với 0.

      - So sánh các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có các số nguyên âm là: -17; -29; -3; -43.

      Các số nguyên dương là: 30; 14; 24.

      Vì 3 < 17 < 29 < 43 nên -3 > -17 > -29 > -43.

      30 > 24 > 14.

      Các số theo thứ tự giảm dần là: 30; 24; 14; 0; -3; -17; -29; -43.

      Câu 6 :

      Kết quả của phép tính 59 – 70 là

      • A.
        11.
      • B.
        -11.
      • C.
        -129.
      • D.
        129.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 59 – 70 = - (70 – 59) = - 11.

      Câu 7 :

      Chọn phát biểu sai?

      • A.
        Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.
      • B.
        Hình vuông có bốn cặp cạnh đối song song.
      • C.
        Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
      • D.
        Hình vuông có bốn góc bằng nhau.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình vuông:

      Một số yếu tố cơ bản của hình vuông

      - Bốn cạnh bằng nhau.

      - Bốn góc bằng nhau và bằng 900.

      - Hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông chỉ có hai cặp cạnh đối nên đáp án B sai.

      Câu 8 :

      Có bao nhiêu tính chất dưới đây là tính chất của hình thang cân?

      a) Trong hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      b) Trong hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

      c) Trong hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau.

      d) Trong hình thang cân có hai cặp cạnh đối song song với nhau.

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình thang cân:

      Hình thang cân có: 

      - Hai cạnh bên bằng nhau.

      - Hai đường chéo bằng nhau

      - Hai đáy song song với nhau

      - Hai góc kề một đáy bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các ý trên, các ý là tính chất của hình thang là: b, c.

      Ý a sai vì hai đường chéo của hình thang cân không cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Ý d sai vì hình thang cân chỉ có hai đáy song song với nhau, hai cạnh bên không song song với nhau.

      Câu 9 :

      Kết luận nào sau đây không phải tính chất của hình thoi:

      • A.
        Hai đường cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • B.
        Bốn góc bằng nhau.
      • C.
        Bốn cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hai đường chéo vuông góc.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình thoi:

      Một số yếu tố cơ bản của hình thoi

      - Bốn cạnh bằng nhau

      - Hai đường chéo vuông góc với nhau.

      - Các cạnh đối song song với nhau

      - Các góc đối bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Bốn góc của hình thoi không bằng nhau nên B sai.

      Câu 10 :

      Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu ?

      • A.
        Số lượng học sinh đạt hạnh kiểm Tốt của Khối 6.
      • B.
        Cân nặng của trẻ sơ sinh ( đơn vị tính là gam ).
      • C.
        Chiều cao trung bình của một số loại cây thân gỗ ( đơn vị tính là mét ).
      • D.
        Danh sách các học sinh Khối 6 của trường Lữ Gia.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dữ liệu dưới dạng số được gọi là số liệu.

      Lời giải chi tiết :

      Danh sách các học sinh Khối 6 của trường Lữ Gia không phải là số liệu.

      Câu 11 :

      Dữ liệu số xe bán được của các năm từ năm 2016 đến năm 2020 được cho ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Hãy cho biết năm 2019 và 2020 bán được tổng cộng bao nhiêu xe?

      • A.
        135.
      • B.
        145.
      • C.
        150.
      • D.
        155.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định số xe bán được năm 2019 và 2020 rồi tính tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Số xe bán được năm 2019 là: 8.10 + 5 = 85

      Số xe bán được năm 2020 là: 5.10 = 50

      Tổng số xe bán được là: 85 + 50 = 135

      Câu 12 :

      Nhóm trưởng nhóm 3 ghi lại địa chỉ gmail của các bạn HS trong nhóm. Kết quả ghi được như sau. GVCN phát hiện có email không hợp lý. Em hãy cho biết đó là email của bạn nào:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 1 2

      • A.
        Anh.
      • B.
        Kiệt.
      • C.
        Khoa.
      • D.
        Đạt.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để đánh giá tính hợp lí của dữ liệu, ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, chẳng hạn như dữ liệu phải:

      + Đúng định dạng: Họ và tên phải là chữ, số tuổi phải là số, email thì phải có kí hiệu @,…

      + Nằm trong phạm vi dự kiến: Số người thì phải là số tự nhiên, cân nặng của người Việt Nam thì phải dưới 200kg, số tuổi của người nguyên dương,…

      Lời giải chi tiết :

      Email của bạn Anh không đúng đuôi @gmail.com nên email đó không hợp lí.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính

      a) 125 + (- 45) + 2023 + 45 + (- 125)

      b) \({\rm{ 5}}1.74{\rm{ }}-{\rm{ 5}}1.70{\rm{ }} - 51.4\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng tính chất của phép cộng để tính hợp lí.

      b) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ để tính hợp lí.

      Lời giải chi tiết :

      a) 125 + (- 45) + 2023 + 45 + (- 125)

      = (125 – 125) + (-45 + 45) + 2023

      = 0 + 0 + 2023

      = 2023.

      b) \({\rm{ 5}}1.74{\rm{ }}-{\rm{ 5}}1.70{\rm{ }} - 51.4\)

      = 51.(74 – 70 – 4)

      = 51.0

      = 0.

      Câu 2 :

      Tìm số nguyên x, biết:

      a) 90 – x = 135

      b) 158 – 5x = 258

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các phép tính với số nguyên để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) 90 – x = 135

      x = 90 – 135

      x = - 45

      Vậy x = - 45.

      b) 158 – 5x = 258

      5x = 158 – 258 = - 100

      x = - 100: 5

      x = -20

      Vậy x = -20.

      Câu 3 :

      Số học sinh khối 6 của Trường Lữ Gia trong khoảng từ 400 đến 500 học sinh. Biết số học sinh này khi xếp hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường Lữ Gia.

      Phương pháp giải :

      Gọi x là số học sinh khối 6. (học sinh) (x là BC(15; 18) và 400 < x < 500).

      + Tìm BCNN(15; 18).

      + BC(15; 18) là tập hợp bội của BCNN(15; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x là số học sinh khối 6 (học sinh) => 400 < x < 500 và x là BC( 15; 18)

      Ta có: 15 = 3.5; 18 = 2.32 nên BCNN(15; 18) = 2.32.5 = 90

      BC (15; 18) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; ....}

      Vì 400 < x < 500 nên x = 450.

      Vậy khối 6 có 450 học sinh.

      Câu 4 :

      Một công ty có hai cửa hàng A, B. Kết quả kinh doanh sau một năm của từng cửa hàng như sau:

      Cửa hàng A: lãi 425 triệu đồng.

      Cửa hàng B: lỗ 65 triệu đồng.

      Em hãy cho biết bình quân mỗi tháng công ty lãi hay lỗ bao nhiêu tiền từ hai cửa hàng đó?

      Phương pháp giải :

      Tính tổng số tiền thu được trong 1 năm của cả hai cửa hàng A và B.

      Một năm có 12 tháng nên lấy tổng số tiền chia cho 12 ta được số tiền bình quân mỗi tháng của công ty từ hai cửa hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền thu được trong 1 năm từ cửa hàng A và cửa hàng B là

      425 + ( - 65) = 360 (triệu đồng)

      Số tiền thu được mỗi tháng từ cửa hàng A và B là:

       360 : 12 = 30 (triệu đồng)

      Vậy bình quân mỗi tháng công ty lãi 30 triệu đồng từ hai cửa hàng đó.

      Câu 5 :

      Kết quả điều tra về loại quả ưa thích nhất đối với một số bạn trong lớp, mỗi bạn trả lời một lần, được ghi lại trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 1 3

      Có bao nhiêu bạn tham gia trả lời? Hãy lập bảng thống kê và cho biết loại quả nào được các bạn yêu thích nhất.

      Phương pháp giải :

      - Đếm xem có bao nhiêu bạn tham gia trả lời.

      - Từ kết quả điều tra, ta lập bảng thống kê.

      - Từ bảng thống kê, cho biết trái cây nào có số học sinh yêu thích nhiều nhất.

      Lời giải chi tiết :

      - Có 25 HS tham gia trả lời.

      - Ta có bảng thống kê loại quả ưa thích của một số học sinh.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo 1 4

      - Quan sát bảng thống kê ta thấy Xoài có số học sinh ưa thích nhiều nhất với 8 học sinh.

      Câu 6 :

      Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70kg thóc. Hỏi thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó?

      Phương pháp giải :

      Tính độ dài đáy lớn và chiều cao của thửa ruộng.

      Sử dụng công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích thửa ruộng.

      Tính số kg thóc thu được.

      Lời giải chi tiết :

      Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là:

      26 + 8 = 34 (m)

      Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

      26 – 6 = 20 (m)

      Diện tích thửa ruộng hình thang là:

      (34 + 26).20: 2 = 600 (m2)

      Vì trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70kg thóc nên số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó:

      600 : 100 . 70 = 420 (kg)

      Vậy thu hoạch được 420 kg thóc trên thửa ruộng đó.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho những kiến thức tiếp theo. Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo là một trong những tài liệu ôn tập hữu ích, được thiết kế để giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi này bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về số tự nhiên, phép cộng, trừ, nhân, chia.
      • Bài tập về ước và bội.
      • Bài tập về phân số.
      • Bài tập về hình học cơ bản (đường thẳng, đoạn thẳng, góc).

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết một số Bài Toán Tiêu Biểu

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 5.

      Giải:

      1. Thực hiện phép nhân trước: 3 x 4 = 12
      2. Thực hiện phép cộng: 12 + 12 = 24
      3. Thực hiện phép trừ: 24 - 5 = 19
      4. Vậy, giá trị của biểu thức là 19.

      Bài 2: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN)

      Ví dụ: Tìm ƯCLN của 18 và 24.

      Giải:

      Cách 1: Liệt kê các ước của 18 và 24:

      • Ư(18) = {1, 2, 3, 6, 9, 18}
      • Ư(24) = {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}
      • ƯCLN(18, 24) = 6

      Cách 2: Sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố:

      • 18 = 2 x 32
      • 24 = 23 x 3
      • ƯCLN(18, 24) = 2 x 3 = 6

      Bài 3: Giải bài toán về phân số

      Ví dụ: Tính 1/2 + 1/3.

      Giải:

      Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số:

      1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6

      Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      • Luyện tập thường xuyên với các đề thi khác nhau.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử khác trên loigiai.com.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 12 - Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!