Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) các số tự nhiên khác 0?

    • A.

      \(\left\{ {1; - 1;2; - 2;3; - 3;...} \right\}\).

    • B.

      \(\left\{ {1;2;3;4;...} \right\}\).

    • C.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4;...} \right\}\).

    • D.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).

    Câu 2 :

    Trong các số nguyên sau: -2024; -2025; 0; 11. Số nào là số nguyên dương?

    • A.

      -2024.

    • B.

      -2025.

    • C.

      0.

    • D.

      11.

    Câu 3 :

    Trong các số nguyên sau: -2024; -2025; 0; 11. Số nào là số nguyên lớn nhất?

    • A.

      -2024.

    • B.

      -2025.

    • C.

      0.

    • D.

      11.

    Câu 4 :

    Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.

      Số đối của -11 là 11.

    • B.

      Số đối của 2024 là -2024.

    • C.

      Số đối của 0 là 0.

    • D.

      Số đối của 100 là +100.

    Câu 5 :

    Đặc điểm nào sau đây không phải là của hình chữ nhật?

    • A.

      Bốn cạnh bằng nhau.

    • B.

      Hai đường chéo bằng nhau.

    • C.

      Hai cạnh đối song song.

    • D.

      Bốn góc ở bốn đỉnh là góc vuông.

    Câu 6 :

    Trong các khẳng định sau, khằng định sai là?

    • A.

      (-22) < (-10).

    • B.

      15 < (-4).

    • C.

      (24) > (-25).

    • D.

      (-15) < 0.

    Câu 7 :

    Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776 trước Công nguyên. Số âm biểu thị năm diễn ra Thế vận hội đầu tiên là:

    • A.

      776.

    • B.

      767.

    • C.

      -776.

    • D.

      -767.

    Câu 8 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    • A.

      Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

    • B.

      Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    • C.

      Tổng của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    • D.

      Kết quả phép trừ số nguyên âm cho số nguyên dương là một số nguyên âm.

    Câu 9 :

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các số nguyên dương:

    • A.

      0; 1; 2; 3; 4; 5.

    • B.

      -1; -4; -5; 2; 4; 5; 0.

    • C.

      -11; 5; -5; 0; -6.

    • D.

      1; 5; 12; 13; 10.

    Câu 10 :

    Cho biểu đồ tranh về số học sinh lớp 6A đạt điểm 10 môn Toán trong tuần:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 0 1

    Tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất trong tuần là:

    • A.

      Tổ 1.

    • B.

      Tổ 2.

    • C.

      Tổ 3.

    • D.

      Tổ 4.

    Câu 11 :

    Nhiệt độ 30 ngày trong tháng 11 tại thành phố Bảo Lộc được ghi lại trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 0 2

    Dữ liệu nào không hợp lí trong bảng trên?

    • A.

      26.

    • B.

      27.

    • C.

      68.

    • D.

      30.

    Câu 12 :

    Trong biểu đồ hình cột sau, môn thể thao được nhiều bạn trong lớp 6A yêu thích nhất là:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 0 3

    • A.

      Cầu lông.

    • B.

      Bóng đá.

    • C.

      Đá cầu.

    • D.

      Cờ vua.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)

    a) \(\left( { - 2025} \right) + 2024\)

    b) \({5^2}.\left( { - 25} \right) + {5^2}.21\)

    c) \(\left( {52 - 41 + 36} \right) - \left( {36 + 52} \right)\)

    Câu 2 :

    Tìm x, biết:

    a) \(x + 6 = 20\)

    b) \(54 - \left( {2x + {2^6}} \right) = - 4\)

    c) \(x\) là số nguyên và \(29 \vdots x\).

    Câu 3 :

    Lớp trưởng lớp 6A ghi chép nhanh điểm Toán của 40 học sinh trong lớp như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 0 4

    a) Em hãy lập bảng thống kê tương ứng;b) Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn đạt điểm 10 và có bao nhiêu bạn có điểm trên 7.

    Câu 4 :

    a) Vẽ hình thoi ABCD. Tính chu vi của hình thoi có độ dài cạnh là 6cm.

    b) Một bức tường hình chữ nhật dài 6m và cao 4m. Biết giá tiền để sơn \(1{m^2}\) tường là 360 000 đồng. Tính số tiền cần phải trả khi sơn bức tường trên.

    Câu 5 :

    a) Cho 41 số nguyên, trong đó tổng của 5 số bất kì luôn là một số nguyên âm. Chứng tỏ rằng tổng của 41 số đó là một số nguyên âm.

    b) Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của hộp có dạng một hình thang cân với độ dài các cạnh đáy lần lượt là 14cm và 12cm, chiều cao là 20cm; đáy hộp có hình vuông cạnh dài 12cm. Hỏi cần bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó? (không tính diện tích các mép dán).

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 0 5

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) các số tự nhiên khác 0?

      • A.

        \(\left\{ {1; - 1;2; - 2;3; - 3;...} \right\}\).

      • B.

        \(\left\{ {1;2;3;4;...} \right\}\).

      • C.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4;...} \right\}\).

      • D.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) là \(\left\{ {1;2;3;4;...} \right\}\).

      Đáp án B

      Câu 2 :

      Trong các số nguyên sau: -2024; -2025; 0; 11. Số nào là số nguyên dương?

      • A.

        -2024.

      • B.

        -2025.

      • C.

        0.

      • D.

        11.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số nguyên dương là các số tự nhiên lớn hơn 0.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các số trên, chỉ có 11 là số nguyên dương.

      Đáp án D

      Câu 3 :

      Trong các số nguyên sau: -2024; -2025; 0; 11. Số nào là số nguyên lớn nhất?

      • A.

        -2024.

      • B.

        -2025.

      • C.

        0.

      • D.

        11.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      So sánh các số để xác định số lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Chỉ có số 11 là số nguyên dương nên 11 là số nguyên lớn nhất.

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.

        Số đối của -11 là 11.

      • B.

        Số đối của 2024 là -2024.

      • C.

        Số đối của 0 là 0.

      • D.

        Số đối của 100 là +100.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số đối của số a là –a.

      Số đối của 0 là 0.

      Lời giải chi tiết :

      - Số đối của – 11 là 11 nên A đúng.

      - Số đối của 2024 là – 2024 nên B đúng.

      - Số đối của 0 là 0 nên C đúng.

      - Số đối của 100 là – 100 nên D sai.

      Đáp án D

      Câu 5 :

      Đặc điểm nào sau đây không phải là của hình chữ nhật?

      • A.

        Bốn cạnh bằng nhau.

      • B.

        Hai đường chéo bằng nhau.

      • C.

        Hai cạnh đối song song.

      • D.

        Bốn góc ở bốn đỉnh là góc vuông.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra đặc điểm của hình chữ nhật.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 1

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau, hai cạnh đối song song và bốn góc ở bốn đỉnh là góc vuông.

      Bốn cạnh bằng nhau không phải đặc điểm của hình chữ nhật.

      Đáp án A

      Câu 6 :

      Trong các khẳng định sau, khằng định sai là?

      • A.

        (-22) < (-10).

      • B.

        15 < (-4).

      • C.

        (24) > (-25).

      • D.

        (-15) < 0.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0.

      - Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số nguyên dương.

      - Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0.

      - Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì − a < − b (Thêm dấu “-” thì đổi dấu “>” thành dấu “<”)

      - Nếu a, b là hai số nguyên dương và a < b thì − a > − b

      Lời giải chi tiết :

      Vì 22 > 10 nên –22 < -10 (A đúng).

      Vì 15 là số nguyên dương, -4 là số nguyên âm nên 15 > -4 (B sai).

      Vì 24 là số nguyên dương, -25 là số nguyên âm nên 24 > -25 (C đúng).

      Vì -15 là số nguyên âm nên -15 < 0 (D đúng).

      Đáp án B

      Câu 7 :

      Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm 776 trước Công nguyên. Số âm biểu thị năm diễn ra Thế vận hội đầu tiên là:

      • A.

        776.

      • B.

        767.

      • C.

        -776.

      • D.

        -767.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đối với năm trước Công nguyên, ta thêm dấu “-“ trước số năm.

      Lời giải chi tiết :

      Số âm biểu thị năm diễn ra Thế vận hội đầu tiên là: -776.

      Đáp án C

      Câu 8 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

      • A.

        Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.

      • B.

        Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      • C.

        Tổng của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      • D.

        Kết quả phép trừ số nguyên âm cho số nguyên dương là một số nguyên âm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kết quả của phép tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      - Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương nên A đúng.

      - Tich của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm (vì dấu “-”. dấu “+” = “-”) nên B đúng.

      - Tổng của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm là khẳng định sai (ví dụ: -2 + 5 = 3 là số nguyên dương) nên C sai.

      - Kết quả phép trừ số nguyên âm cho số nguyên dương là một số nguyên âm nên D đúng.

      Đáp án C

      Câu 9 :

      Dãy nào sau đây chỉ gồm các số nguyên dương:

      • A.

        0; 1; 2; 3; 4; 5.

      • B.

        -1; -4; -5; 2; 4; 5; 0.

      • C.

        -11; 5; -5; 0; -6.

      • D.

        1; 5; 12; 13; 10.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Các số nguyên dương là các số lớn hơn 0.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy bao gồm các số nguyên dương là 1; 5; 12; 13; 10.

      Đáp án D

      Câu 10 :

      Cho biểu đồ tranh về số học sinh lớp 6A đạt điểm 10 môn Toán trong tuần:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 2

      Tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất trong tuần là:

      • A.

        Tổ 1.

      • B.

        Tổ 2.

      • C.

        Tổ 3.

      • D.

        Tổ 4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác định số điểm 10 các tổ đạt được.

      Lời giải chi tiết :

      Số điểm 10 các tổ đạt được lần lượt là:

      Tổ 1: 5 học sinh

      Tổ 2: 3 học sinh

      Tổ 3: 6 học sinh

      Tổ 4: 4 học sinh

      Vậy tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất là tổ 3.

      Đáp án C

      Câu 11 :

      Nhiệt độ 30 ngày trong tháng 11 tại thành phố Bảo Lộc được ghi lại trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 3

      Dữ liệu nào không hợp lí trong bảng trên?

      • A.

        26.

      • B.

        27.

      • C.

        68.

      • D.

        30.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xem số độ nào là không hợp lí đối với nhiệt độ.

      Lời giải chi tiết :

      Đối với nhiệt độ thời tiết thì 68 độ là dữ liệu không hợp lí.

      Đáp án C

      Câu 12 :

      Trong biểu đồ hình cột sau, môn thể thao được nhiều bạn trong lớp 6A yêu thích nhất là:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 4

      • A.

        Cầu lông.

      • B.

        Bóng đá.

      • C.

        Đá cầu.

      • D.

        Cờ vua.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát xem cột nào cao nhất thì có nhiều học sinh yêu thích nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát biểu đồ, ta thấy Bóng đá có nhiều học sinh yêu thích nhất (18 học sinh).

      Đáp án B

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)

      a) \(\left( { - 2025} \right) + 2024\)

      b) \({5^2}.\left( { - 25} \right) + {5^2}.21\)

      c) \(\left( {52 - 41 + 36} \right) - \left( {36 + 52} \right)\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

      Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

      Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

      Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

      Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

      b) Tính lũy thừa, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính.

      c) Phá ngoặc sau đó sử dụng tính chất của kết hợp của phép cộng để nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\left( { - 2025} \right) + 2024\)

      \(\begin{array}{l} = - \left( {2025 - 2024} \right)\\ = - 1\end{array}\)

      b) \({5^2}.\left( { - 25} \right) + {5^2}.21\)

      \(\begin{array}{l} = 25.\left( { - 25} \right) + 25.21\\ = 25.\left( { - 25 + 21} \right)\\ = 25.\left( { - 4} \right)\\ = - 100\end{array}\)

      c) \(\left( {52 - 41 + 36} \right) - \left( {36 + 52} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = 52 - 41 + 36 - 36 - 52\\ = \left( {52 - 52} \right) + \left( {36 - 36} \right) - 41\\ = 0 + 0 - 41\\ = - 41\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm x, biết:

      a) \(x + 6 = 20\)

      b) \(54 - \left( {2x + {2^6}} \right) = - 4\)

      c) \(x\) là số nguyên và \(29 \vdots x\).

      Phương pháp giải :

      a) Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

      b) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      c) \(29 \vdots x\) nên \(x \in \) Ư(29).

      Lời giải chi tiết :

      a) \(x + 6 = 20\)

      \(\begin{array}{l}x = 20 - 6\\x = 14\end{array}\)

      Vậy \(x = 14\).

      b) \(54 - \left( {2x + {2^6}} \right) = - 4\)

      \(\begin{array}{l}54 - \left( {2x + 64} \right) = - 4\\2x + 64 = 54 - \left( { - 4} \right)\\2x + 64 = 58\\2x = 58 - 64\\2x = - 6\\x = \left( { - 6} \right):2\\x = - 3\end{array}\)

      Vậy \(x = - 3\).

      c) \(x\) là số nguyên và \(29 \vdots x\).

      Vì \(29 \vdots x\) nên x là ước của 29.

      Mà x là số nguyên nên \(x \in \left\{ { - 29; - 1;1;29} \right\}\).

      Câu 3 :

      Lớp trưởng lớp 6A ghi chép nhanh điểm Toán của 40 học sinh trong lớp như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 5

      a) Em hãy lập bảng thống kê tương ứng;b) Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn đạt điểm 10 và có bao nhiêu bạn có điểm trên 7.

      Phương pháp giải :

      a) Lập bảng thống kê gồm Điểm kiểm tra môn Toán và Số bạn đạt.

      b) Từ bảng thống kê, xác định số bạn đạt điểm 10; số bạn đạt điểm trên 7 là tổng số bạn đạt 8, 9, 10 điểm.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có bảng thống kê:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 6

      b)

      - Có 5 bạn đạt điểm 10.

      - Số bạn đạt trên 7 điểm là:

      14 + 12 + 5 = 31 (bạn).

      Câu 4 :

      a) Vẽ hình thoi ABCD. Tính chu vi của hình thoi có độ dài cạnh là 6cm.

      b) Một bức tường hình chữ nhật dài 6m và cao 4m. Biết giá tiền để sơn \(1{m^2}\) tường là 360 000 đồng. Tính số tiền cần phải trả khi sơn bức tường trên.

      Phương pháp giải :

      a) - Thực hiện vẽ hình thoi khi biết độ dài cạnh.

      - Sử dụng công thức tính chu vi của hình thoi: 4.cạnh.

      b) Tính diện tích bức tường = chiều dài.chiều cao.

      Số tiền cần phải trả = giá tiền sơn \(1{m^2}\).diện tích bức tường.

      Lời giải chi tiết :

      a) * Ta có thể vẽ hình thoi bằng thước và compa như sau:

      - Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 7

      - Bước 2. Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn bán kính AB. Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB. Gọi D là giao điểm của hai đường tròn này.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 8

      - Bước 3. Lấy D làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn bán kính AD. Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần đường tròn có bán kính AB. Gọi C là giao điểm của hai đường tròn này.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 9

      - Bước 4. Dùng thước vẽ các đoạn thẳng BC và CD. Ta được hình thoi ABCD.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 10

      * Chu vi của hình thoi là: 4.6 = 24 (cm).

      b) Diện tích bức tường cần sơn là: 6.4 = 24 (\(c{m^2}\))

      Số tiền phải trả khi sơn bức tường là: \(360\,000.24 = 8\,640\,000\) (đồng).

      Vậy số tiền phải trả khi sơn bức tường là 8 640 000 đồng.

      Câu 5 :

      a) Cho 41 số nguyên, trong đó tổng của 5 số bất kì luôn là một số nguyên âm. Chứng tỏ rằng tổng của 41 số đó là một số nguyên âm.

      b) Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của hộp có dạng một hình thang cân với độ dài các cạnh đáy lần lượt là 14cm và 12cm, chiều cao là 20cm; đáy hộp có hình vuông cạnh dài 12cm. Hỏi cần bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó? (không tính diện tích các mép dán).

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 1 11

      Phương pháp giải :

      a) Chỉ ra trong 41 số đã cho có ít nhất 1 số nguyên âm.

      Chia tổng 40 số còn lại thành 8 nhóm, mỗi nhóm 5 số thì ta được tổng của 8 số nguyên âm là một số nguyên âm. Suy ra tổng của 41 số đã cho là một số nguyên âm.

      b) Tính diện tích hình vuông (mặt đáy) và diện tích hình thang cân (bốn mặt xung quanh).

      Diện tích hình vuông = cạnh . cạnh.

      Diện tích hình thang = \(\frac{1}{2}\) tổng hai đáy . chiều cao.

      Diện tích giấy bìa bằng tổng diện tích 4 mặt xung quanh và mặt đáy.

      Lời giải chi tiết :

      a) Vì trong 41 số nguyên, ta có tổng 5 số nguyên bất kì là một số nguyên âm nên có ít nhất 1 số nguyên âm trong 41 số nguyên.

      Gọi số nguyên âm đó là x (x < 0).

      Chia tổng 40 số còn lại thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 5 số bất kì.

      Mà tổng 5 số nguyên bất kì là một số nguyên âm nên tổng mỗi nhóm đều là số nguyên âm. Do đó tổng 8 nhóm là số nguyên âm.

      Khi đó tổng của 8 nhóm và số x cũng là số nguyên âm.

      Vậy tổng của 41 số nguyên này là số nguyên âm.

      b) Diện tích một mặt bên là: \(\frac{1}{2}.\left( {14 + 12} \right).20 = 260\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích mặt đáy là: \(12.12 = 144\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô là:

      \(144 + 260.4 = 1184\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy cần 1184\(c{m^2}\) giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn trong phòng thi mà còn là cơ hội để củng cố kiến thức đã học. Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 do loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập hữu ích, được thiết kế để giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
      • Bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của môn học.

      Nội dung chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      1. Số tự nhiên: Các khái niệm về số tự nhiên, phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia, tính chất của các phép toán.
      2. Phân số: Các khái niệm về phân số, so sánh phân số, cộng, trừ, nhân, chia phân số.
      3. Số thập phân: Các khái niệm về số thập phân, so sánh số thập phân, cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
      4. Hình học: Các khái niệm về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự học và nắm vững kiến thức. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các bài giảng video và tài liệu tham khảo khác để hỗ trợ các em trong quá trình ôn tập.

      Lợi ích khi sử dụng Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 của loigiai.com.vn

      • Tiết kiệm thời gian: Đề thi được biên soạn sẵn, giúp các em tiết kiệm thời gian chuẩn bị.
      • Nâng cao kiến thức: Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Tự tin hơn trong kỳ thi: Việc luyện tập với đề thi giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tự tin hơn trong phòng thi.
      • Học toán online dễ dàng: loigiai.com.vn cung cấp các công cụ học tập online tiện lợi, giúp các em học toán mọi lúc mọi nơi.

      Lời khuyên khi làm bài thi học kì 1 Toán 6

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 6, các em cần:

      • Học thuộc lý thuyết: Nắm vững các khái niệm, định nghĩa, tính chất toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có lỗi sai trong quá trình giải.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 16 của loigiai.com.vn là một tài liệu ôn tập hữu ích, giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!