Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6 Chân trời sáng tạo, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm và có độ khó phù hợp.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

    • A.
      CD = 5 cm.
    • B.
      AC = 8cm.
    • C.
      CD = 8 cm.
    • D.
      AC = 5 cm.
    Câu 2 :

    Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

    “ 729 chia hết cho 9 vì …”

    • A.
      có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
    • B.
      có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
    • C.
      tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
    • D.
      Tất cả đều đúng
    Câu 3 :

    Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

    • A.
      Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
    • B.
      Hai cặp cạnh đối diện song song.
    • C.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • D.
      Có 4 góc vuông.
    Câu 4 :

    Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

    • A.
      17.
    • B.
      13.
    • C.
      39.
    • D.
      43.
    Câu 5 :

    Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

    • A.
      \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
    • B.
      \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
    • C.
      \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
    • D.
      \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).
    Câu 6 :

    Chọn phát biểu sai.

    • A.
      Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
    • B.
      Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
    • C.
      Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
    • D.
      Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.
    Câu 7 :

    Khẳng định nào dưới đây sai?

    • A.
      Số đối của –2 là 2.
    • B.
      Số đối của 13 là – (–13).
    • C.
      Số đối của số 9 là –9.
    • D.
      Số đối của –2019 là 2019.
    Câu 8 :

    Điểm thi học kì 1 môn Toán của Tổ 1 lớp 6A được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Thông tin của bạn nào là không hợp lí, biết rằng điểm phải là một số tự nhiên không vượt quá 10.

    • A.
      Bạn Bình.
    • B.
      Bạn Cúc.
    • C.
      Bạn An.
    • D.
      Bạn Dung.
    Câu 9 :

    Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
    • B.
      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
    • C.
      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.
    Câu 10 :

    Sở thích thể thao của các bạn nam trong lớp 6B được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 0 2

    Số lượng học sinh yêu thích các môn thể thao mà để chơi cần có “quả bóng” là:

    • A.
      20.
    • B.
      21.
    • C.
      19.
    • D.
      27.
    Câu 11 :

    Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

    • A.
      0.
    • B.
      -2.
    • C.
      -1.
    • D.
      1.
    Câu 12 :

    Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

    • A.
      16.
    • B.
      17.
    • C.
      19.
    • D.
      27.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính:

    a) \(256 + ( - 156)\)

    b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

    Câu 2 :

    Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

    Câu 3 :

    Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

    Câu 4 :

    Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

    Câu 5 :

    Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 0 3

    a) Tính diện tích trồng rau.

    b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

    Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

    Câu 6 :

    Mai điều tra về các môn thể thao được ưa thích của các bạn trong lớp và lập ra bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 0 4

    Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết:

    a) Bạn Mai đang quan tâm đến vấn đề gì?

    b) Môn thể thao nào được nhiều bạn yêu thích nhất, môn thể thao nào có ít bạn yêu thích nhất?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

      • A.
        CD = 5 cm.
      • B.
        AC = 8cm.
      • C.
        CD = 8 cm.
      • D.
        AC = 5 cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau nên AB = CD = 5 cm; BC = AD = 8 cm.

      Câu 2 :

      Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

      “ 729 chia hết cho 9 vì …”

      • A.
        có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
      • B.
        có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
      • C.
        tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
      • D.
        Tất cả đều đúng

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9 và chỉ những số đó chia hết cho 9.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 7 + 2 + 9 = 18 \( \vdots \) 9 nên 729 chia hết cho 9 => đáp án C.

      Câu 3 :

      Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

      • A.
        Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
      • B.
        Hai cặp cạnh đối diện song song.
      • C.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • D.
        Có 4 góc vuông.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có:

      - Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau

      - Hai cặp cạnh đối diện song song

      - Bốn góc ở đỉnh bằng nhau và bằng góc vuông.

      - Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật không vuông góc với nhau nên C sai.

      Câu 4 :

      Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

      • A.
        17.
      • B.
        13.
      • C.
        39.
      • D.
        43.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư(17) = {1; 17}

      Ư(13) = {1; 13}

      Ư(39) = {1; 3; 13; 39}

      Ư(43) = {1; 43}

      => 39 không phải là số nguyên tố.

      Câu 5 :

      Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

      • A.
        \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
      • B.
        \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
      • C.
        \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
      • D.
        \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các ước của -12.

      Lời giải chi tiết :

      Ư(-12) = \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\)

      Câu 6 :

      Chọn phát biểu sai.

      • A.
        Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
      • B.
        Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
      • C.
        Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
      • D.
        Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương.

      - Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên âm.

      - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0: a +(-a) = 0.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào các nhận xét về phép cộng hai số nguyên, ta thấy đáp án D sai.

      Câu 7 :

      Khẳng định nào dưới đây sai?

      • A.
        Số đối của –2 là 2.
      • B.
        Số đối của 13 là – (–13).
      • C.
        Số đối của số 9 là –9.
      • D.
        Số đối của –2019 là 2019.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của – 2 là 2 nên A đúng.

      Số đối của 13 là – 13 nên B sai.

      Số đối của 9 là -9 nên C đúng.

      Số đối của – 2019 là – ( - 2019) = 2019 nên D đúng.

      Câu 8 :

      Điểm thi học kì 1 môn Toán của Tổ 1 lớp 6A được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Thông tin của bạn nào là không hợp lí, biết rằng điểm phải là một số tự nhiên không vượt quá 10.

      • A.
        Bạn Bình.
      • B.
        Bạn Cúc.
      • C.
        Bạn An.
      • D.
        Bạn Dung.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Để đánh giá tính hợp lí của dữ liệu, ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, chẳng hạn như dữ liệu phải:

      + Đúng định dạng: Họ và tên phải là chữ, số tuổi phải là số, email thì phải có kí hiệu @,…

      + Nằm trong phạm vi dự kiến: Số người thì phải là số tự nhiên, cân nặng của người Việt Nam thì phải dưới 200kg, số tuổi của người nguyên dương,…

      Lời giải chi tiết :

      Điểm phải là số tự nhiên nên điểm của bạn Cúc không thể là – 5 được.

      Câu 9 :

      Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
      • B.
        Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
      • C.
        Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của các hình đã học.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông có hai đường chéo vuông góc nên A đúng.

      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nên B đúng.

      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau nên C đúng.

      Hình thoi có các góc đối bằng nhau, không phải bốn góc vuông bằng nhau nên D sai.

      Câu 10 :

      Sở thích thể thao của các bạn nam trong lớp 6B được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Số lượng học sinh yêu thích các môn thể thao mà để chơi cần có “quả bóng” là:

      • A.
        20.
      • B.
        21.
      • C.
        19.
      • D.
        27.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Các môn thể thao cần có “quả bóng” là: bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền.

      Vậy số lượng học sinh yêu thích các môn đó là: 9 + 10 + 2 = 21 (học sinh)

      Câu 11 :

      Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

      • A.
        0.
      • B.
        -2.
      • C.
        -1.
      • D.
        1.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Số nguyên a mà số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm là số 0.

      Câu 12 :

      Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

      • A.
        16.
      • B.
        17.
      • C.
        19.
      • D.
        27.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6 = - 2 - 12 + 30 = - 14 + 30 = 30 - 14 = 16\)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính:

      a) \(256 + ( - 156)\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(256 + ( - 156)\)

      \(\begin{array}{l} = 256 - 156\\ = 100\end{array}\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = 35.\left( { - 28 - 70 - 2} \right)\\ = 35.( - 100)\\ = - 3500\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      1080 : x = -40

      x = 1080 : (-40)

      x = -(1080 : 40)

      x = -27.

      Vậy x = -27.

      Câu 3 :

      Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

      Phương pháp giải :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (học sinh) (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 600\))

      + Tìm BCNN(12; 15; 18).

      + BC(12; 15; 18) là tập hợp bội của BCNN(12; 15; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 560\))

      Ta có: \(12 = {2^2}.3;15 = 3.5;18 = {2.3^2}\)

      \( \Rightarrow BCNN\left( {12;15;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)

      \(BC\left( {12;15;18} \right) = \left\{ {0;180;360;540;720; \ldots } \right\}\)

      Vì \(500 < a < 560\) nên \(a = 540\).

      Vậy số học sinh khối 6 là 540 em.

      Câu 4 :

      Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

      Phương pháp giải :

      Viết phép tính biểu thị tầng mà thang máy dừng lại.

      Lời giải chi tiết :

      Lúc đầu thang máy ở tầng 5.

      Thang máy đi lên 23 tầng: + 23.

      Thang máy đi xuống 27 tầng: - 27.

      => Ta có phép tính: 5 + 23 – 27 = 1.

      Vậy thang máy dừng lại ở tầng 1.

      Câu 5 :

      Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 1 3

      a) Tính diện tích trồng rau.

      b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

      Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông để tính diện tích trồng rau.

      b) Tính diện tích mảnh vườn (sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật).

      Diện tích lối đi bằng diện tích mảnh vườn – diện tích trồng rau.

      Chi phí làm lối đi bằng chi phí mỗi mét vuông . diện tích lối đi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích trồng rau là: \(7.7 = 49\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích mảnh vườn là: \(10.8 = 80\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích lối đi: \(10.8 - 49 = 31\left( {{m^2}} \right)\)

      Chi phí làm lối đi: \(31.\;110\;000 = 3\;410\;000\) (đồng)

      Vậy a) Diện tích trồng rau là 49m2.

      b) Chi phí làm lối đi là 3 410 000 đồng.

      Câu 6 :

      Mai điều tra về các môn thể thao được ưa thích của các bạn trong lớp và lập ra bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết:

      a) Bạn Mai đang quan tâm đến vấn đề gì?

      b) Môn thể thao nào được nhiều bạn yêu thích nhất, môn thể thao nào có ít bạn yêu thích nhất?

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Bạn Mai đang thống kê về các môn thể thao được ưa thích của các bạn trong lớp.

      b) Môn thể thao được nhiều bạn yêu thích nhất là môn cầu lông

      Môn thể thao có ít bạn yêu thích nhất là môn bóng bàn

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn trong phòng thi mà còn là cơ hội để củng cố kiến thức đã học. Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo mà loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo trong học kì 1. Cụ thể, đề thi thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức cơ bản, các định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng trình bày bài giải.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về số tự nhiên, phép cộng, trừ, nhân, chia.
      • Bài tập về ước và bội.
      • Bài tập về phân số.
      • Bài tập về hình học (điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc).

      Hướng dẫn Giải Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo

      Để giải quyết tốt đề thi này, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức và quy tắc đã học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày bài giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa một số bài tập trong đề thi

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Giải:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Bài 2: Tìm ước chung lớn nhất của 18 và 24.

      Giải:

      Ư(18) = {1, 2, 3, 6, 9, 18}

      Ư(24) = {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}

      ƯC(18, 24) = {1, 2, 3, 6}

      Vậy ƯCLN(18, 24) = 6

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo

      • Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
      • Củng cố kiến thức đã học và phát hiện những lỗ hổng kiến thức.
      • Tăng cường sự tự tin và giảm bớt áp lực trước kỳ thi.

      Lời khuyên khi ôn thi học kì 1 Toán 6

      Ngoài việc luyện tập với đề thi, học sinh nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, tính chất, công thức và quy tắc.
      • Lập sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Nghỉ ngơi đầy đủ và giữ tinh thần thoải mái.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 - Chân trời sáng tạo là một tài liệu ôn tập quan trọng, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng những kiến thức đã học để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!