Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6 Chân trời sáng tạo, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho tập hợp A = {1; 3; 9; 0; 4; 2}, số phần tử trong tập hợp A là:

    • A.
      1.
    • B.
      4.
    • C.
      6.
    • D.
      0.
    Câu 2 :

    Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?

    • A.
      8.
    • B.
      5.
    • C.
      15.
    • D.
      33.
    Câu 3 :

    Số đối của – 3 là:

    • A.
      3.
    • B.
      - 3.
    • C.
      0.
    • D.
      4.
    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính (- 30) : 2 là:

    • A.
      15.
    • B.
      -15.
    • C.
      -60.
    • D.
      60.
    Câu 5 :

    Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      Hình a).
    • B.
      Hình b).
    • C.
      Hình c).
    • D.
      Hình d).
    Câu 6 :

    Trong hình chữ nhật, có:

    • A.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • B.
      Hai đường chéo không bằng nhau.
    • C.
      Hai đường chéo song song với nhau.
    • D.
      Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Câu 7 :

    Danh sách học sinh nhóm 1 của lớp 6A.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 0 2

    Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 8 :

    Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:

    Các loại kem được yêu thích

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 0 3

    Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết Mai đang điều tra về vấn đề gì?

    • A.
      Người ăn kem nhiều nhất.
    • B.
      Số loại kem của nhà Mai hiện có.
    • C.
      Loại kem nhà Mai được khách hàng yêu thích.
    • D.
      Loại kem bán được trong 30 ngày.
    Câu 9 :

    Cho a = 3. 2 . 5 và b = 2. 3 . 7. Tìm ƯCLN của a và b.

    • A.
      ƯCLN(a, b) = 3 . 2.
    • B.
      ƯCLN(a, b) = 3. 24.
    • C.
      ƯCLN(a, b) = 7. 5.
    • D.
      ƯCLN(a, b) =3. 24 . 5 . 7.
    Câu 10 :

    Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -3; 4; 7; -7; 0; -1.

    • A.
      – 7; - 3 ; - 1; 0 ; 4 ; 7.
    • B.
      7; 4; 0; -1; -3; -7.
    • C.
      7; -7; 4; -3; -1; 0.
    • D.
      0; -1; -3; 4; - 7; 7.
    Câu 11 :

    Kết quả của phép tính (-80) + (-20) là:

    • A.
      -60.
    • B.
      100.
    • C.
      60.
    • D.
      -100.
    Câu 12 :

    Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu bao nhiêu mét?

    • A.
      5 m.
    • B.
      35 m.
    • C.
      -5 m.
    • D.
      30 m.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

    b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: –11; 0; 8; –4; 12.

    c) Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên là ước của 8.

    d) Liệt kê các số tự nhiên là bội của 5 nhỏ hơn 22.

    e) Tìm số đối của –4; 0.

    f) Cho tập hợp \(B = {\rm{\{ }}x \in Z\left| { - 3 < x < 2\} } \right.\). Viết tập hợp B dưới dạng liệt kê các phần tử?

    Câu 2 :

    a) Thực hiện phép tính: \(60:\left[ {15 - {{\left( {7 - 4} \right)}^2}} \right]\)

    b) Tìm x, biết: x – 7 = -39

    c) Mẹ bạn An mang 300 000 đồng vào siêu thị mua 2 kg táo, 5 kg gạo. Giá mỗi ki-lô-gam táo là 60 000 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 20 000 đồng. Hỏi mẹ bạn An còn lại bao nhiêu tiền?

    Câu 3 :

    Dùng số nguyên thích hợp để mô tả mỗi tình huống sau:

    a) Mực nước hồ chứa giảm xuống 3 m.

    b) Có 15 000 000 đồng trong ngân hàng.

    Câu 4 :

    Một mảnh vườn hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 20m và 7m. Em hãy tính diện tích của mảnh vườn đó.

    Câu 5 :

    Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS A.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 0 4

    Từ biểu đồ em hãy cho biết:

    a) Số học sinh xếp loại học lực Tốt của khối 6 trường THCS A là bao nhiêu?

    b) Tổng số học sinh khối 6 trường THCS A xếp loại học lực Tốt và Khá là bao nhiêu?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho tập hợp A = {1; 3; 9; 0; 4; 2}, số phần tử trong tập hợp A là:

      • A.
        1.
      • B.
        4.
      • C.
        6.
      • D.
        0.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đếm số phần tử trong tập hợp A.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp A có 6 phần tử.

      Câu 2 :

      Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?

      • A.
        8.
      • B.
        5.
      • C.
        15.
      • D.
        33.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

      Ư(5) = {1; 5}

      Ư(15) = {1; 3; 5; 15}

      Ư(33) = {1; 3; 11; 33}

      => 5 là số nguyên tố.

      Câu 3 :

      Số đối của – 3 là:

      • A.
        3.
      • B.
        - 3.
      • C.
        0.
      • D.
        4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của – 3 là – (- 3) = 3.

      Câu 4 :

      Kết quả của phép tính (- 30) : 2 là:

      • A.
        15.
      • B.
        -15.
      • C.
        -60.
      • D.
        60.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Để chia hai số nguyên khác dấu ta làm như sau:

      Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại

      Bước 2: Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1

      Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có (- 30) : 2 = - (30 : 2) = - 15.

      Câu 5 :

      Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 1 1

      • A.
        Hình a).
      • B.
        Hình b).
      • C.
        Hình c).
      • D.
        Hình d).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình a là tam giác đều vì có 3 cạnh bằng nhau.

      Câu 6 :

      Trong hình chữ nhật, có:

      • A.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • B.
        Hai đường chéo không bằng nhau.
      • C.
        Hai đường chéo song song với nhau.
      • D.
        Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có:

      - Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau

      - Hai cặp cạnh đối diện song song

      - Bốn góc ở đỉnh bằng nhau và bằng góc vuông.

      - Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Câu 7 :

      Danh sách học sinh nhóm 1 của lớp 6A.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Để đánh giá tính hợp lí của dữ liệu, ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, chẳng hạn như dữ liệu phải:

      + Đúng định dạng: Họ và tên phải là chữ, số tuổi phải là số, email thì phải có kí hiệu @,…

      + Nằm trong phạm vi dự kiến: Số người thì phải là số tự nhiên, cân nặng của người Việt Nam thì phải dưới 200kg, số tuổi của người nguyên dương,…

      Lời giải chi tiết :

      20/10/2011 không phải họ tên nên bạn số 2 cung cấp thông tin không hợp lí.

      Câu 8 :

      Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:

      Các loại kem được yêu thích

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 1 3

      Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết Mai đang điều tra về vấn đề gì?

      • A.
        Người ăn kem nhiều nhất.
      • B.
        Số loại kem của nhà Mai hiện có.
      • C.
        Loại kem nhà Mai được khách hàng yêu thích.
      • D.
        Loại kem bán được trong 30 ngày.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức thu thập dữ liệu

      Lời giải chi tiết :

      Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, ta thấy Mai đang điều tra về loại kem nhà Mai được khách hàng yêu thích.

      Câu 9 :

      Cho a = 3. 2 . 5 và b = 2. 3 . 7. Tìm ƯCLN của a và b.

      • A.
        ƯCLN(a, b) = 3 . 2.
      • B.
        ƯCLN(a, b) = 3. 24.
      • C.
        ƯCLN(a, b) = 7. 5.
      • D.
        ƯCLN(a, b) =3. 24 . 5 . 7.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: a = 3. 2 . 5 và b = 2. 3 . 7

      Thừa số nguyên chung là 2 và 3.

      => ƯCLN(a, b) = 3 . 2.

      Câu 10 :

      Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -3; 4; 7; -7; 0; -1.

      • A.
        – 7; - 3 ; - 1; 0 ; 4 ; 7.
      • B.
        7; 4; 0; -1; -3; -7.
      • C.
        7; -7; 4; -3; -1; 0.
      • D.
        0; -1; -3; 4; - 7; 7.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Các số nguyên âm là: -3; -7; -1.

      Các số nguyên dương là 4; 7.

      Vì 7 > 3 > 1 nên -7 < -3 < -1.

      4 < 7

      => Các số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: – 7; - 3 ; - 1; 0 ; 4 ; 7.

      Câu 11 :

      Kết quả của phép tính (-80) + (-20) là:

      • A.
        -60.
      • B.
        100.
      • C.
        60.
      • D.
        -100.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: (-80) + (-20) = - (80 + 20) = - 100

      Câu 12 :

      Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu bao nhiêu mét?

      • A.
        5 m.
      • B.
        35 m.
      • C.
        -5 m.
      • D.
        30 m.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Độ sâu của tàu ngầm được biểu diễn là số nguyên âm.

      Lặn xuống được biểu diễn là số nguyên âm.

      Lời giải chi tiết :

      Tàu ngầm ở độ sâu 20m được biểu diễn là (−20).

      Tàu ngầm lặn xuống thêm 15m được biểu diễn là (−15).

      Độ sâu của tàu là: (−20) + (−15) = − (20 + 15) = − 35.

      Vậy tàu ngầm ở độ sâu 35 mét.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

      b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: –11; 0; 8; –4; 12.

      c) Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên là ước của 8.

      d) Liệt kê các số tự nhiên là bội của 5 nhỏ hơn 22.

      e) Tìm số đối của –4; 0.

      f) Cho tập hợp \(B = {\rm{\{ }}x \in Z\left| { - 3 < x < 2\} } \right.\). Viết tập hợp B dưới dạng liệt kê các phần tử?

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng kiến thức về số nguyên tố.

      b) - So sánh các số với 0.

      - So sánh các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau.

      c) Liệt kê các ước là số tự nhiên của 8.

      d) Tìm bội của 5, chọn các số nhỏ hơn 22.

      e) Số đối của a là – a.

      f) Sử dụng cách viết tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      a) Các sô nguyên tố nhỏ hơn 9 là: 2; 3; 5; 7.

      b) Các số nguyên âm là: - 11; -4. Vì 4 < 11 nên -4 > -11.

      Các số nguyên dương là: 8; 12. Ta có 12 > 8.

      Vậy các số nguyên sắp xếp theo thứ tự giảm dần là 12; 8; 0; -4; -11.

      c) A = Ư(8) = {1 ; 2; 4; 8}.

      d) Các số tự nhiên là bội của 5 nhỏ hơn 22: {0; 5 ; 10; 15; 20 }.

      e) Số đối của –4 là – (- 4) = 4; số đối của 0 là 0.

      f) \(B = {\rm{\{ }}x \in Z\left| { - 3 < x < 2\} } \right. = \left\{ {\, - 2;\, - 1;\,0;\,1} \right\}\)

      Câu 2 :

      a) Thực hiện phép tính: \(60:\left[ {15 - {{\left( {7 - 4} \right)}^2}} \right]\)

      b) Tìm x, biết: x – 7 = -39

      c) Mẹ bạn An mang 300 000 đồng vào siêu thị mua 2 kg táo, 5 kg gạo. Giá mỗi ki-lô-gam táo là 60 000 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 20 000 đồng. Hỏi mẹ bạn An còn lại bao nhiêu tiền?

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên theo thứ tự thực hiện phép tính.

      b) Sử dụng phép cộng với hai số nguyên khác dấu để tìm x.

      c) Tính số tiền mẹ bạn An mua.

      Số tiền mẹ bạn An còn lại bằng 300 000 – số tiền mẹ bạn An mua.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(60:\left[ {15 - {{\left( {7 - 4} \right)}^2}} \right] = 60:\left[ {15 - {3^2}} \right] = 60:6 = 10\)

      b) x – 7 = -39

      x = -39 + 7

      x = -32

      Vậy x = -32.

      c) Số tiền mẹ bạn An đã mua là: 2 . 60 000 + 5 . 20 000 = 220 000 (đồng).

      Số tiền mẹ bạn An còn lại là: 300 000 – 220 000 = 80 000 (đồng).

      Câu 3 :

      Dùng số nguyên thích hợp để mô tả mỗi tình huống sau:

      a) Mực nước hồ chứa giảm xuống 3 m.

      b) Có 15 000 000 đồng trong ngân hàng.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào ứng dụng của số nguyên trong thực tiễn.

      Lời giải chi tiết :

      a) -3

      b) +15 000 000

      Câu 4 :

      Một mảnh vườn hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 20m và 7m. Em hãy tính diện tích của mảnh vườn đó.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích mảnh vườn là:

      20. 7 = 140 (m2)

      Vậy diện tích mảnh vườn là 140 m2.

      Câu 5 :

      Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS A.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Từ biểu đồ em hãy cho biết:

      a) Số học sinh xếp loại học lực Tốt của khối 6 trường THCS A là bao nhiêu?

      b) Tổng số học sinh khối 6 trường THCS A xếp loại học lực Tốt và Khá là bao nhiêu?

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số học sinh xếp loại học lực Tốt của khối 6 trường THCS A là : 38 học sinh.

      b) Số học sinh xếp loại học lực Khá của khối 6 trường THCS A là: 140 học sinh.

      Ta có: 38 + 140 = 178.

      Vậy tổng số học sinh khối 6 trường THCS A xếp loại học lực Tốt và Khá là 178 học sinh.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo – nội dung then chốt trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn trong phòng thi mà còn là cơ hội để củng cố kiến thức đã học. Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo mà loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi này bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về số tự nhiên, phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
      • Bài tập về ước và bội.
      • Bài tập về phân số.
      • Bài tập về hình học cơ bản (điểm, đường thẳng, đoạn thẳng).

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      loigiai.com.vn không chỉ cung cấp đề thi mà còn đi kèm với đáp án chi tiết và hướng dẫn giải từng bài tập. Điều này giúp học sinh tự học hiệu quả hơn, hiểu rõ phương pháp giải và tránh những sai lầm thường gặp.

      Ví dụ minh họa: Bài tập về số tự nhiên

      Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: 123 + 456 - 789

      Hướng dẫn giải:

      1. Thực hiện phép cộng trước: 123 + 456 = 579
      2. Thực hiện phép trừ sau: 579 - 789 = -210
      3. Vậy, giá trị của biểu thức là -210.

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 6. Việc giải nhiều đề thi khác nhau giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong phòng thi.

      Tại sao nên chọn loigiai.com.vn để ôn thi?

      loigiai.com.vn là một website uy tín, chuyên cung cấp các tài liệu ôn tập và đề thi chất lượng cho học sinh. Chúng tôi cam kết:

      • Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.
      • Đáp án chi tiết và hướng dẫn giải rõ ràng, dễ hiểu.
      • Cập nhật liên tục các đề thi mới nhất.
      • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 13 - Chân trời sáng tạo là một tài liệu ôn tập quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy truy cập loigiai.com.vn để tải đề thi và tham khảo đáp án chi tiết ngay hôm nay!

      Chủ đềNội dung
      Số tự nhiênPhép cộng, trừ, nhân, chia, ước, bội
      Phân sốSo sánh phân số, cộng, trừ, nhân, chia phân số
      Hình họcĐiểm, đường thẳng, đoạn thẳng
      Nguồn: loigiai.com.vn

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!