Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập quan trọng dành cho học sinh lớp 10. Đề thi này được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi chính thức.

Với đề thi này, các em học sinh có thể tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải đề và làm quen với áp lực phòng thi.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).

Đề bài

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7 điểm)

    Câu 1: Bạn A có 7 cái bút chì và 8 cái bút mực. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn An chọn một chiếc bút?

    A. 15. B. 7 C. 8. D. 56.

    Câu 2: Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số được lập thành từ 6 chữ số đó

    A. 36. B. 18. C. 256 D. 216.

    Câu 3: Xếp 7 người vào một băng ghế dài có 9 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

    A. 36. B. 5040. C. 181440. D. 2250.

    Câu 4: Có 6 quyển sách toán, 5 quyển sách hóa và 3 quyển sách lí (các quyển sách đều khác nhau) Hỏi có bao nhiêu cách xếp 14 quyển sách trên thành một hàng dài lên giá sách sao cho các quyển sách cùng loại được xếp cạnh nhau?

    A. 518400. B. 3110400. C. 86400. D. 46800.

    Câu 5: Có 12 quyển sách khác nhau. Chọn ra 5 cuốn, hỏi có bao nhiêu cách?

    A. 95040. B. 792. C. 120. D. 5040.

    Câu 6: Có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu khó, 10 câu TB, 15 câu dễ. Từ 30 câu đó lập được bao nhiêu đề, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau trong đó phải có đủ cả 3 loại câu hỏi và số câu dễ không ít hơn 2.

    A. 85631. B. 56875. C. 34125. D. 22750.

    Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    A. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\).

    B. \({\left( {a - b} \right)^4} = {a^4} - 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} - 4a{b^3} + {b^4}\).

    C. \({\left( {a + b} \right)^4} = {b^4} + 4{b^3}a + 6{b^2}{a^2} + 4b{a^3} + {a^4}\).

    D. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\).

    Câu 8: Hệ số của \({x^3}\)trong khai triển biểu thức \({\left( {2x - 1} \right)^4}\) là

    A. 32. B. -32. C. 8. D. -8.

    Câu 9: Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là:

    A. 315. B. 314,9. C. 310. D. 314.

    Câu 10: Cho mẫu số liệu: 1 3 6 8 9 12. Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:

    A. 6. B. 9. C. 7. D. 6,5.

    Câu 11: Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 9 bạn tổ 1 như sau:

    6 ; 7,3; 8; 6; 7,5; 9; 9; 8,7; 8,5

    Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

    A. \({Q_1} = 7,5;{Q_2} = 7,65;{Q_3} = 8,85\).

    B. \({Q_1} = 7,65;{Q_2} = 7,5;{Q_3} = 8,85\).

    C. \({Q_1} = 6,5;{Q_2} = 8;{Q_3} = 8,85\).

    D. \({Q_1} = 8;{Q_2} = 6,65;{Q_3} = 8,85\).

    Câu 12: Gieo lần lượt hai con súc sắc. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8?

    A. \(\frac{{11}}{{36}}\) B.\(\frac{1}{6}\) C. \(\frac{5}{{18}}\) D.\(\frac{5}{{12}}\)

    Câu 13: Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

    A. \(\left\{ {S;N} \right\}\).

    B. \(\left\{ {SS;NN} \right\}\).

    C. \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\).

    D. \(\left\{ {S;N;SN} \right\}\).

    Câu 14: Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức nào sau đây?

    A. \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\). B. \(\frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\). C. \(\frac{A}{\Omega }\). D. \(\frac{\Omega }{A}\).

    Câu 15: Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là:

    A. \(\frac{1}{2}.\) B. \(\frac{1}{{36}}.\) C. \(\frac{1}{6}.\) D. \(\frac{1}{4}.\)

    Câu 16: Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó.Phát biểu nào dưới đây là sai?

    A. Xác suất của biến cố A là số \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( P \right)}}.\)

    B. \(0 \le P\left( A \right) \le 1.\)

    C. \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

    D. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

    Câu 17: Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là

    A. 2. B. 12. C. 8. D. 36.

    Câu 18: Có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên. Tính xác suất trong 3 viên có 2 viên màu đỏ.

    A. \(\frac{6}{{35}}.\)

    B. \(\frac{{18}}{{35}}.\)

    C. \(\frac{9}{{35}}.\)

    D. \(\frac{8}{{35}}.\)

    Câu 19: Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:

    A. \(\left( {3;1} \right)\).

    B. \(\left( {1;3} \right)\).

    C. \(\left( {3; - 1} \right)\).

    D. \(\left( { - 3;1.} \right)\)

    Câu 20: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2; - 3} \right),B\left( {4;7} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là:

    A. \(\left( {3;2} \right).\)

    B. \(\left( { - 1; - 5} \right).\)

    C. \(\left( {1;5} \right)\).

    D. \(\left( {2;3} \right).\)

    Câu 21: Cho tam giác ABC có \(A\left( {2;6} \right),B\left( { - 2;2} \right),C\left( {8;0} \right)\). Tam giác ABC là:

    A. Tam giác đều.

    B. Tam giác cân tại A

    C. Tam giác vuông tại A

    D. Tam giác vuông cân tại A

    Câu 22: Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d\,?\)

    A. \(\vec n = \left( {3;\,2} \right).\)

    B. \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

    C. \(\vec n = \left( {2;\,3} \right).\)

    D. \(\vec n = \left( { - 2;\,3} \right).\)

    Câu 23: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và .

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

    B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\)

    C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\)

    D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

    Câu 24: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\)và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).

    A. Song song.

    B. Trùng nhau.

    C. Vuông góc với nhau. 

    D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

    Câu 25: Cho đường thẳng và . Tính cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho.

    A. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\)

    B. \(\frac{3}{5}\)

    C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)

    D. \(\frac{3}{{10}}\)

    Câu 26: Tọa độ độ tâm I và bán kính R của đường tròn \((C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16\) là:

    A. I( - 1;3),R = 4

    B. I(1; - 3),R = 4

    C. I(1; - 3),R = 16

    D. I( - 1;3),R = 16

    Câu 27: Đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:

    A. \(I(3; - 1),R = 4\)

    B.\(I( - 3;1),R = 4\)

    C. \(I(3; - 1),R = 2\)

    D. \(I( - 3;1),R = 2\)

    Câu 28: Đường tròn đường kính với có phương trình là:

    A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y - 3)^2} = 5\)

    B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {(y + 2)^2} = 17\)

    C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = \sqrt 5 \) 

    D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = 5\)

    Câu 29: Elip có độ dài trục lớn là 10 và có một tiêu điểm . Phương trình chính tắc của elip là:

    A. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

    B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) 

    C. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1\) 

    D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\)

    Câu 30: Hyperbol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > 0,b > 0} \right)\)?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 0 1

    Câu 31: Parabol (P) có phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0\). Phương trình chính tắc của (P) là:

    A. \({y^2} = \frac{1}{2}x.\)

    B. \({y^2} = 2x\).

    C. \({y^2} = x.\)

    D. \({y^2} = 4x.\)

    Câu 32: Hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là:

    A. 10. B. 5.

    C. 6. D. 4.

    Biểu đồ ở hình 1 biểu diễn nhiệt độ không khí tại Hà Nội giai đoạn 2014 – 2019. Sử dụng mẫu số liệu từ biểu đồ này để hoàn thành các câu 34, 34, 35.

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 0 2

    Câu 33: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:

    A. 1. B. 1,3. C. 50,5. D. 0,65.

    Câu 34: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

    A. 0,2. B. 0,15. C. 25,15. D. 0,05.

    Câu 35: Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với số nào sau đây:

    A. 0,1. B. 0,15. C. 0,147. D. 1.

    PHẦN II: TỰ LUẬN ( 2 câu - 3 điểm)

    Câu 36: a)(1.0 điểm)Giả sử hệ số của x trong khai triển biểu thức \({\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5}\) bằng 270. Tìm giá trị của a.

    b)(0.5 điểm)Tìm số đường chéo của 1 đa giác lồi có 10 cạnh.

    Câu 37: a)(1.0 điểm )Cho tam giác ABC có phương trình các đường thẳng \(AB:2x - 3y - 1 = 0;\)

    \(BC:x + 3y + 7 = 0;\) \(CA:5x - 2y + 1 = 0\). Viết phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(B.\)

    b)(0.5 điểm) Cho tam giác ABC với \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {3; - 6} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 2y - 3 = 0\). Tìm điểm M trên d sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 1 1

      Câu 1: Bạn A có 7 cái bút chì và 8 cái bút mực. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn An chọn một chiếc bút?

      A. 15. B. 7 C. 8. D. 56.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Giải

      Chọn A

      - TH1: chọn 1 bút chì trong số 7 bút chì: 7 cách

      - TH2: chọn 1 bút mực trong số 8 bút mực: 8 cách

      Theo qt cộng có: 7+8=15 cách thỏe đề

      Câu 2: Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số được lập thành từ 6 chữ số đó

      A. 36. B. 18. C. 256 D. 216.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Giải

      Chọn D

      Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).

      - B1: chọn 1 chữ số cho a: 6 cách

      - B2: chọn 1 chữ số cho b: 6 cách

      - B3: chọn 1 chữ số cho c: 6 cách

      Theo qt nhân, có \({6^3} = 216\) số thỏa đề.

      Câu 3: Xếp 7 người vào một băng ghế dài có 9 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

      A. 36. B. 5040. C. 181440. D. 2250.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn C

      - B1: chọn 7 ghế từ 9 ghế: \(C_9^7\) cách

      - B2: sắp xếp 7 người vào 7 ghế đã chọn: 7! Cách

      Vậy có 7!.\(C_9^7\)= 181440 cách thỏa đề

      Câu 4: Có 6 quyển sách toán, 5 quyển sách hóa và 3 quyển sách lí (các quyển sách đều khác nhau) Hỏi có bao nhiêu cách xếp 14 quyển sách trên thành một hàng dài lên giá sách sao cho các quyển sách cùng loại được xếp cạnh nhau?

      A. 518400. B. 3110400. C. 86400. D. 46800.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Giải

      Chọn B

      - Xếp 6 quyển toán thành một hàng: 6! Cách

      - Xếp 5 quyển hóa thành một hàng: 5! Cách

      - Xếp 3 quyển lí thành một hàng: 3! Cách

      - Hoán đổi vị trí 3 nhóm trên: 3! Cách

      Vậy có 6!.5!.3!.3! = 3110400 cách

      Câu 5: Có 12 quyển sách khác nhau. Chọn ra 5 quyển, hỏi có bao nhiêu cách?

      A. 95040. B. 792. C. 120. D. 5040.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn B

      Có \(C_{12}^5 = 792\)cách

      Câu 6: Có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu khó, 10 câu TB, 15 câu dễ. Từ 30 câu đó lập được bao nhiêu đề, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau trong đó phải có đủ cả 3 loại câu hỏi và số câu dễ không ít hơn 2.

      A. 85631. B. 56875. C. 34125. D. 22750.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn B

      - TH1: 2 câu dễ + 1 câu TB + 2 câu khó: \(C_{15}^2.C_{10}^1.C_5^2 = 10500\)cách

      - TH2: 2 câu dễ + 2 câu TB + 1 câu khó: \(C_{15}^2.C_{10}^2.C_5^1 = 23625\)cách

      - TH3: 3 câu dễ + 1 câu TB + 1 câu khó: \(C_{15}^3.C_{10}^1.C_5^1 = 22750\)cách

      Vậy có 10500+23625+22750 = 56875 cách

      Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\).

      B. \({\left( {a - b} \right)^4} = {a^4} - 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} - 4a{b^3} + {b^4}\).

      C. \({\left( {a + b} \right)^4} = {b^4} + 4{b^3}a + 6{b^2}{a^2} + 4b{a^3} + {a^4}\).

      D. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Giải

      Chọn D

      \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\)

      Câu 8: Hệ số của \({x^3}\)trong khai triển biểu thức \({\left( {2x - 1} \right)^4}\) là

      A. 32. B. -32. C. 8. D. -8.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Giải

      Chọn B

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^4} = {\left( {2x} \right)^4} - 4{\left( {2x} \right)^3} + 6{\left( {2x} \right)^2} - 4.2x + 1\\ = 16{x^4} - 32{x^3} + 24{x^2} - 8x + 1\end{array}\)

      Vậy hệ số của \({x^3}\) là -32.

      Câu 9: Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là:

      A. 315. B. 314,9. C. 310. D. 314.

      Phương pháp

      Khi quy tròn một số nguyên hoặc một số thập phân đến một hàng nào đó thì số nhận được gọi là số quy tròn của số ban đầu.

      - Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các số bên phải nó bởi 0

      - Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên nhưng cộng thêm một đơn vị vào chữ số của hàng quy tròn.

      Lời giải

      Chọn A

      Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là: 315

      Câu 10: Cho mẫu số liệu: 1; 3; 6; 8; 9; 12. Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:

      A. 6. B. 9. C. 7. D. 6,5.

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải

      Chọn D

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu 1; 3; 6; 8; 9; 12 là:

      \(\overline x = \frac{{1 + 3 + 6 + 8 + 9 + 12}}{6} = 6,5.\)

      Câu 11: Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 9 bạn tổ 1 như sau:

      6 ; 7,3; 8; 6; 7,5; 9; 9; 8,7; 8,5

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

      A. \({Q_1} = 7,5;{Q_2} = 7,65;{Q_3} = 8,85\).

      B. \({Q_1} = 7,65;{Q_2} = 7,5;{Q_3} = 8,85\).

      D. \({Q_1} = 6,5;{Q_2} = 8;{Q_3} = 8,85\).

      D. \({Q_1} = 8;{Q_2} = 6,65;{Q_3} = 8,85\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Giải

      Chọn D

      Xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 6 6 7,3 7,5 8 8,5 8,7 9 9

      - Trung vị của dãy số trên là \({Q_2} = 8\).

      - Trung vị của dãy 6 6 7,3 7,5 là \({Q_1} = \frac{{6 + 7,3}}{2} = 6,65\).

      - Trung vị của dãy 8,5 8,7 9 9 là \({Q_3} = \frac{{8,7 + 9}}{2} = 8,85\).

      Câu 12: Gieo lần lượt hai con súc sắc. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8?

      A. \(\frac{{11}}{{36}}\)

      B.\(\frac{1}{6}\)

      C. \(\frac{5}{{18}}\)

      D.\(\frac{5}{{12}}\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = 36\)

      Gọi A là biến cố “ tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8”.

      \(A = \left\{ {\left\{ {2;6} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {3;6} \right\};\left\{ {4;4} \right\};\left\{ {4;5} \right\};\left\{ {4;6} \right\};\left\{ {5;3} \right\};\left\{ {5;4} \right\};\left\{ {5;5} \right\};\left\{ {5;6} \right\};\left\{ {6;2} \right\};\left\{ {6;3} \right\};\left\{ {6;4} \right\};\left\{ {6;5} \right\};\left\{ {6;6} \right\}} \right\}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow n\left( A \right) = 15\\ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}.\end{array}\)

      Câu 13: Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

      A. \(\left\{ {S;N} \right\}\).

      B. \(\left\{ {SS;NN} \right\}\).

      C. \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\).

      D. \(\left\{ {S;N;SN} \right\}\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Giải

      Chọn C

      Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

      \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\)

      Câu 14: Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức nào sau đây?

      A. \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

      B. \(\frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\).

      C. \(\frac{A}{\Omega }\).

      D. \(\frac{\Omega }{A}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn A

      Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức :\(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\)

      Câu 15: Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là:

      A. \(\frac{1}{2}.\)

      B. \(\frac{1}{{36}}.\)

      C. \(\frac{1}{6}.\)

      D. \(\frac{1}{4}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn C

      Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là: \(\frac{1}{6}.\)

      Câu 16: Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó.Phát biểu nào dưới đây là sai?

      A. Xác suất của biến cố A là số \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( P \right)}}.\)

      B. \(0 \le P\left( A \right) \le 1.\)

      C. \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

      D. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn C: \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

      Câu 17: Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là

      A. 2. B. 12. C. 8. D. 36.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tăc nhân

      Giải

      Chọn B

      Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là: 2.6=12

      Câu 18: Có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên. Tính xác suất trong 3 viên có 2 viên màu đỏ.

      A. \(\frac{6}{{35}}.\)

      B. \(\frac{{18}}{{35}}.\)

      C. \(\frac{9}{{35}}.\)

      D. \(\frac{8}{{35}}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn B

      \(n\left( \Omega \right) = C_7^3 = 35\)

      Gọi A là biến cố “ có 2 viên màu đỏ”

      \(n\left( A \right) = C_4^2.C_3^1 = 18\)

      \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{18}}{{35}}.\)

      Câu 19: Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:

      A. \(\left( {3;1} \right)\).

      B. \(\left( {1;3} \right)\).

      C. \(\left( {3; - 1} \right)\).

      D. \(\left( { - 3;1.} \right)\)

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng Oxy, tọa độ của \(\vec a\) là: \(\vec a = a\vec i + b\vec j = (a,b)\)

      Giải

      Chọn D

      Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:\(\left( { - 3;1.} \right)\)

      Câu 20: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2; - 3} \right),B\left( {4;7} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là:

      A. \(\left( {3;2} \right).\)

      B. \(\left( { - 1; - 5} \right).\)

      C. \(\left( {1;5} \right)\).

      D. \(\left( {2;3} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ trung điểm của AB : \(I = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}} \right)\) với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\)

      Giải

      Chọn D

      Tọa độ trung điểm của AB: \(I = \left( {\frac{{2 + 4}}{2};\frac{{ - 3 + 7}}{2}} \right) = \left( {3;2} \right)\).

      Câu 21: Cho tam giác ABC có \(A\left( {2;6} \right),B\left( { - 2;2} \right),C\left( {8;0} \right)\). Tam giác ABC là:

      A. Tam giác đều

      B. Tam giác cân tại \(A\)

      C. Tam giác vuông tại\(A\)

      D. Tam giác vuông cân tại \(A\)

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \)

      Giải

      Chọn C

      \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 4\sqrt 2 \)

      \(\overrightarrow {AC} = \left( {6; - 6} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{6^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 6\sqrt 2 \)

      \(\overrightarrow {BC} = \left( {10; - 2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt {26} \)

      Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - 4.6 + \left( { - 4} \right).\left( { - 6} \right) = 0 \Rightarrow AB \bot AC\)

      Vậy \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

      Câu 22: Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d\,?\)

      A. \(\vec n = \left( {3;\,2} \right).\)

      B. \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

      C. \(\vec n = \left( {2;\,3} \right).\)

      D. \(\vec n = \left( { - 2;\,3} \right).\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Giải

      Chọn B

      Phương trình đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\)có VTPT là \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

      Câu 23: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và .

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có VTCP là \(\overrightarrow u = (a;b).\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\)

      Giải

      Chọn D

      \(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 2} \right)\)=> một vtcp của đường thẳng AB là \(\left( { - 2;1} \right)\)

      Đường thẳng AB đi qua A và có vtcp \(\left( {2; - 1} \right)\) nên có ptts: .

      Câu 24: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\)và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).

      A. Song song.

      B. Trùng nhau.

      C. Vuông góc với nhau.

      D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức vị trí tương đối của hai đường thẳng.

      Giải

      Chọn A

      Hai đường thẳng trên có vtpt lần lượt là \({\vec n_1}\left( {1; - 2} \right),{\vec n_2}\left( { - 3;6} \right)\)

      Ta có \({\vec n_2} = - 3{\vec n_1}\) và \(1 \ne - 10\) nên hai đường thẳng đã cho song song với nhau.

      Câu 25: Cho đường thẳng và . Tính cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\)

      B. \(\frac{3}{5}\)

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)

      D. \(\frac{3}{{10}}\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có: \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\).

      Giải

      Chọn A

      \(\begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}} \left( {10;5} \right)\\\overrightarrow {{u_2}} \left( {1; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_2}} \left( {1;1} \right)\end{array}\)

      \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {10.1 + 5.1} \right|}}{{\sqrt {{{10}^2} + {5^2}} \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).

      Câu 26:Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn \( (C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16 \)là:

      A. I( - 1;3),R = 4

      B. I(1; -3),R = 4

      C. I(1; -3),R = 16

      D. I(- 1;3),R = 16

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\( {(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2} \)

      Giải

      Chọn B

      Tọa độ tâm I và bán kínhR của đường tròn\( (C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16 \) là:\( I(1; - 3),R = 4 \)

      Câu 27: Đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:

      A. \(I(3; - 1),R = 4\)

      B.\(I( - 3;1),R = 4\)

      C. \(I(3; - 1),R = 2\)

      D. \(I( - 3;1),R = 2\)

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Giải

      Chọn C

      \(I\left( {\frac{{ - 6}}{{ - 2}};\frac{2}{{ - 2}}} \right) = \left( {3; - 1} \right);\,R = \sqrt {{3^2} + {1^2} - 6} = 2\).

      Câu 28: Đường tròn đường kính với có phương trình là:

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y - 3)^2} = 5\)

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {(y + 2)^2} = 17\)

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = \sqrt 5 \) 

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = 5\)

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Giải

      Chọn D

      Tâm I của đường tròn chính là trung điểm của AB

      \(\begin{array}{l}I\left( {\frac{{3 + 1}}{2};\frac{{ - 1 - 5}}{2}} \right) = \left( {2; - 3} \right)\\AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 5} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \Rightarrow R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt 5 \end{array}\)

      Phương trình đường tròn:

      Câu 29: Elip có độ dài trục lớn là 10 và có một tiêu điểm . Phương trình chính tắc của elip là:

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) 

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1\) 

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Giải

      Chọn D

      Độ dài trục lớn 2a=10 => a = 5.

      \(c = 3 \Rightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = {5^2} - {3^2} = 16\)

      Phương trình chính tắc của elip:

      Câu 30: Hyperbol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > 0,b > 0} \right)\)?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 1 2

      Phương pháp

      Dựa vào dáng điệu của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Giải

      Chọn B.

      Hai tiêu điểm thuộc trục hoành và nhận O làm trung điểm.

      Câu 31: Parabol (P) có phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0\). Phương trình chính tắc của (P) là:

      A. \({y^2} = \frac{1}{2}x.\)

      B. \({y^2} = 2x\).

      C. \({y^2} = x.\)

      D. \({y^2} = 4x.\)

      Phương pháp

      Phương trình parabol: \({y^2} = 2px\).

      Giải

      Chọn C.

      Phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0 \Rightarrow p = \frac{1}{2}\).

      Phương trình parabol: \({y^2} = 2px = 2.\frac{1}{2}x = x\).

      Câu 32: Hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là:

      A. 10. B. 5. C. 6. D. 4.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      Chọn A

      Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {x + 1} \right)^5} = {x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\) có \(4 + 1 = 5\)

      Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là: 10

      Biểu đồ ở hình 1 biểu diễn nhiệt độ không khí tại Hà Nội giai đoạn 2014 – 2019. Sử dụng mẫu số liệu từ biểu đồ này để hoàn thành các câu 34, 34, 35.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 1 3

      Câu 33: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:

      A. 1. B. 1,3. C. 50,5. D. 0,65.

      Phương pháp

      Trong một mẫu số liệu, khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Giải

      Chọn B.

      Khoảng biến thiên: 25,9 -24,6 = 1,3.

      Câu 34: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

      A. 0,2. B. 0,15. C. 25,15. D. 0,05.

      Phương pháp

      Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu.

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Giải

      Chọn A.

      Xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm: 24,6 25,1 25,1 25,2 25,3 25,9

      \({Q_2} = \frac{{25,1 + 25,2}}{2} = 25,15;{Q_1} = 25,1;{Q_3} = 25,3\)

      Khoảng tứ phân vị \({Q_3} - {Q_1} = 0,2\).

      Câu 35: Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với số nào sau đây:

      A. 0,1. B. 0,15. C. 0,147. D. 1.

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Giải

      Chọn C.

      Trung bình cộng \(\overline X = \frac{{24,6 + 25,1.2 + 25,2 + 25,3 + 25,9}}{6} = 25,2\)

      Phương sai: \(\begin{array}{l}\frac{{{{\left( {24,6 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,1 - 25,2} \right)}^2}.2 + {{\left( {25,2 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,3 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,9 - 25,2} \right)}^2}}}{6}\\ = 0,14666667\end{array}\)

      PHẦN II: TỰ LUẬN

      Câu 36: a)(1.0 điểm)Giả sử hệ số của x trong khai triển biểu thức \({\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5}\) bằng 270. Tìm giá trị của a.

      b)(0.5 điểm)Tìm số đường chéo của 1 đa giác lồi có 10 cạnh.

      Phương pháp

      a) Sử dụng khai triển nhị thức Newton

      b) Sử dụng công thức tổ hợp

      Giải

      a) \(\begin{array}{l}{\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5} = {\left( {ax} \right)^5} + 5{\left( {ax} \right)^4}.\frac{1}{x} + 10{\left( {ax} \right)^3}.\frac{1}{{{x^2}}} + 10{\left( {ax} \right)^2}.\frac{1}{{{x^3}}} + 5ax.\frac{1}{{{x^4}}} + \frac{1}{{{x^5}}}\\ = {a^5}{x^5} + 5{a^4}{x^3} + 10{a^3}x + \frac{{10{a^2}}}{x} + \frac{{5a}}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{x^5}}}\end{array}\)

      Theo đề ta có \(10{a^3} = 270 \Rightarrow {a^3} = 27 \Rightarrow a = 3\).

      b) Cứ hai đỉnh của đa giác tạo thành 1 cạnh hoặc 1 đường chéo.

      Tổng số đường chéo và cạnh: \(C_{10}^2\)

      Số đường chéo: \(C_{10}^2\)-10=35.

      Câu 37: a)(1.0 điểm )Cho tam giác ABC có phương trình các đường thẳng \(AB:2x - 3y - 1 = 0;\)

      \(BC:x + 3y + 7 = 0;\) \(CA:5x - 2y + 1 = 0\). Viết phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(B\)

      b)(0.5 điểm) Cho tam giác ABC với \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {3; - 6} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 2y - 3 = 0\). Tìm điểm M trên d sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Giải

      a) Đỉnh B là giao điểm của hai đường thẳng AB và BC nên tọa độ đỉnh B là nghiệm của hpt \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\x + 3y = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = \frac{{ - 5}}{3}\end{array} \right.\) =>\(B\left( { - 2; - \frac{3}{5}} \right)\).

      Gọi d là đường cao kẻ từ \(B.\)Vì d vuông góc với AC nên d có dạng \(2x + 5y + c = 0\).

      Mà \(B \in d \Leftrightarrow 2\left( { - 2} \right) + 5\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c = 7\).

      Vậy d: \(2x + 5y + 7 = 0.\)

      b) Gọi \(M\left( {2y + 3;y} \right)\)

      \(\begin{array}{l}\overrightarrow {MA} = \left( { - 4 - 2y; - y} \right),\overrightarrow {MB} = \left( { - 1 - 2y;3 - y} \right),\overrightarrow {MC} = \left( { - 2y; - 6 - y} \right)\\ \Rightarrow \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \left( {4 - 3x; - 3 - 3y} \right)\\ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 5 - 6y} \right)}^2} + \left( { - 3 - 3y} \right)} = \sqrt {45{y^2} + 78y + 34} \end{array}\)

      Xét parabol \(\left( P \right):y = 45{x^2} + 78x + 34\) có hệ số a = 45 >0 và đỉnh \(I\left( {\frac{{ - 78}}{{90}};\frac{{ - 13}}{{15}}} \right)\)

      Do đó, \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất đạt GTNN là \(\frac{{ - 13}}{{15}}\) khi \(y = \frac{{ - 78}}{{90}}\).

      Vậy \(M\left( {\frac{{19}}{{15}};\frac{{ - 78}}{{90}}} \right)\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7 điểm)

      Câu 1: Bạn A có 7 cái bút chì và 8 cái bút mực. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn An chọn một chiếc bút?

      A. 15. B. 7 C. 8. D. 56.

      Câu 2: Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số được lập thành từ 6 chữ số đó

      A. 36. B. 18. C. 256 D. 216.

      Câu 3: Xếp 7 người vào một băng ghế dài có 9 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

      A. 36. B. 5040. C. 181440. D. 2250.

      Câu 4: Có 6 quyển sách toán, 5 quyển sách hóa và 3 quyển sách lí (các quyển sách đều khác nhau) Hỏi có bao nhiêu cách xếp 14 quyển sách trên thành một hàng dài lên giá sách sao cho các quyển sách cùng loại được xếp cạnh nhau?

      A. 518400. B. 3110400. C. 86400. D. 46800.

      Câu 5: Có 12 quyển sách khác nhau. Chọn ra 5 cuốn, hỏi có bao nhiêu cách?

      A. 95040. B. 792. C. 120. D. 5040.

      Câu 6: Có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu khó, 10 câu TB, 15 câu dễ. Từ 30 câu đó lập được bao nhiêu đề, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau trong đó phải có đủ cả 3 loại câu hỏi và số câu dễ không ít hơn 2.

      A. 85631. B. 56875. C. 34125. D. 22750.

      Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\).

      B. \({\left( {a - b} \right)^4} = {a^4} - 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} - 4a{b^3} + {b^4}\).

      C. \({\left( {a + b} \right)^4} = {b^4} + 4{b^3}a + 6{b^2}{a^2} + 4b{a^3} + {a^4}\).

      D. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\).

      Câu 8: Hệ số của \({x^3}\)trong khai triển biểu thức \({\left( {2x - 1} \right)^4}\) là

      A. 32. B. -32. C. 8. D. -8.

      Câu 9: Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là:

      A. 315. B. 314,9. C. 310. D. 314.

      Câu 10: Cho mẫu số liệu: 1 3 6 8 9 12. Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:

      A. 6. B. 9. C. 7. D. 6,5.

      Câu 11: Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 9 bạn tổ 1 như sau:

      6 ; 7,3; 8; 6; 7,5; 9; 9; 8,7; 8,5

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

      A. \({Q_1} = 7,5;{Q_2} = 7,65;{Q_3} = 8,85\).

      B. \({Q_1} = 7,65;{Q_2} = 7,5;{Q_3} = 8,85\).

      C. \({Q_1} = 6,5;{Q_2} = 8;{Q_3} = 8,85\).

      D. \({Q_1} = 8;{Q_2} = 6,65;{Q_3} = 8,85\).

      Câu 12: Gieo lần lượt hai con súc sắc. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8?

      A. \(\frac{{11}}{{36}}\) B.\(\frac{1}{6}\) C. \(\frac{5}{{18}}\) D.\(\frac{5}{{12}}\)

      Câu 13: Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

      A. \(\left\{ {S;N} \right\}\).

      B. \(\left\{ {SS;NN} \right\}\).

      C. \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\).

      D. \(\left\{ {S;N;SN} \right\}\).

      Câu 14: Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức nào sau đây?

      A. \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\). B. \(\frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\). C. \(\frac{A}{\Omega }\). D. \(\frac{\Omega }{A}\).

      Câu 15: Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là:

      A. \(\frac{1}{2}.\) B. \(\frac{1}{{36}}.\) C. \(\frac{1}{6}.\) D. \(\frac{1}{4}.\)

      Câu 16: Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó.Phát biểu nào dưới đây là sai?

      A. Xác suất của biến cố A là số \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( P \right)}}.\)

      B. \(0 \le P\left( A \right) \le 1.\)

      C. \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

      D. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      Câu 17: Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là

      A. 2. B. 12. C. 8. D. 36.

      Câu 18: Có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên. Tính xác suất trong 3 viên có 2 viên màu đỏ.

      A. \(\frac{6}{{35}}.\)

      B. \(\frac{{18}}{{35}}.\)

      C. \(\frac{9}{{35}}.\)

      D. \(\frac{8}{{35}}.\)

      Câu 19: Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:

      A. \(\left( {3;1} \right)\).

      B. \(\left( {1;3} \right)\).

      C. \(\left( {3; - 1} \right)\).

      D. \(\left( { - 3;1.} \right)\)

      Câu 20: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2; - 3} \right),B\left( {4;7} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là:

      A. \(\left( {3;2} \right).\)

      B. \(\left( { - 1; - 5} \right).\)

      C. \(\left( {1;5} \right)\).

      D. \(\left( {2;3} \right).\)

      Câu 21: Cho tam giác ABC có \(A\left( {2;6} \right),B\left( { - 2;2} \right),C\left( {8;0} \right)\). Tam giác ABC là:

      A. Tam giác đều.

      B. Tam giác cân tại A

      C. Tam giác vuông tại A

      D. Tam giác vuông cân tại A

      Câu 22: Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d\,?\)

      A. \(\vec n = \left( {3;\,2} \right).\)

      B. \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

      C. \(\vec n = \left( {2;\,3} \right).\)

      D. \(\vec n = \left( { - 2;\,3} \right).\)

      Câu 23: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và .

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      Câu 24: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\)và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).

      A. Song song.

      B. Trùng nhau.

      C. Vuông góc với nhau. 

      D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

      Câu 25: Cho đường thẳng và . Tính cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\)

      B. \(\frac{3}{5}\)

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)

      D. \(\frac{3}{{10}}\)

      Câu 26: Tọa độ độ tâm I và bán kính R của đường tròn \((C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16\) là:

      A. I( - 1;3),R = 4

      B. I(1; - 3),R = 4

      C. I(1; - 3),R = 16

      D. I( - 1;3),R = 16

      Câu 27: Đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:

      A. \(I(3; - 1),R = 4\)

      B.\(I( - 3;1),R = 4\)

      C. \(I(3; - 1),R = 2\)

      D. \(I( - 3;1),R = 2\)

      Câu 28: Đường tròn đường kính với có phương trình là:

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y - 3)^2} = 5\)

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {(y + 2)^2} = 17\)

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = \sqrt 5 \) 

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = 5\)

      Câu 29: Elip có độ dài trục lớn là 10 và có một tiêu điểm . Phương trình chính tắc của elip là:

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) 

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1\) 

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\)

      Câu 30: Hyperbol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > 0,b > 0} \right)\)?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 1

      Câu 31: Parabol (P) có phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0\). Phương trình chính tắc của (P) là:

      A. \({y^2} = \frac{1}{2}x.\)

      B. \({y^2} = 2x\).

      C. \({y^2} = x.\)

      D. \({y^2} = 4x.\)

      Câu 32: Hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là:

      A. 10. B. 5.

      C. 6. D. 4.

      Biểu đồ ở hình 1 biểu diễn nhiệt độ không khí tại Hà Nội giai đoạn 2014 – 2019. Sử dụng mẫu số liệu từ biểu đồ này để hoàn thành các câu 34, 34, 35.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 2

      Câu 33: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:

      A. 1. B. 1,3. C. 50,5. D. 0,65.

      Câu 34: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

      A. 0,2. B. 0,15. C. 25,15. D. 0,05.

      Câu 35: Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với số nào sau đây:

      A. 0,1. B. 0,15. C. 0,147. D. 1.

      PHẦN II: TỰ LUẬN ( 2 câu - 3 điểm)

      Câu 36: a)(1.0 điểm)Giả sử hệ số của x trong khai triển biểu thức \({\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5}\) bằng 270. Tìm giá trị của a.

      b)(0.5 điểm)Tìm số đường chéo của 1 đa giác lồi có 10 cạnh.

      Câu 37: a)(1.0 điểm )Cho tam giác ABC có phương trình các đường thẳng \(AB:2x - 3y - 1 = 0;\)

      \(BC:x + 3y + 7 = 0;\) \(CA:5x - 2y + 1 = 0\). Viết phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(B.\)

      b)(0.5 điểm) Cho tam giác ABC với \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {3; - 6} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 2y - 3 = 0\). Tìm điểm M trên d sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 3

      Câu 1: Bạn A có 7 cái bút chì và 8 cái bút mực. Hỏi có bao nhiêu cách để bạn An chọn một chiếc bút?

      A. 15. B. 7 C. 8. D. 56.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Giải

      Chọn A

      - TH1: chọn 1 bút chì trong số 7 bút chì: 7 cách

      - TH2: chọn 1 bút mực trong số 8 bút mực: 8 cách

      Theo qt cộng có: 7+8=15 cách thỏe đề

      Câu 2: Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số được lập thành từ 6 chữ số đó

      A. 36. B. 18. C. 256 D. 216.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Giải

      Chọn D

      Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).

      - B1: chọn 1 chữ số cho a: 6 cách

      - B2: chọn 1 chữ số cho b: 6 cách

      - B3: chọn 1 chữ số cho c: 6 cách

      Theo qt nhân, có \({6^3} = 216\) số thỏa đề.

      Câu 3: Xếp 7 người vào một băng ghế dài có 9 chỗ. Hỏi có bao nhiêu cách xếp?

      A. 36. B. 5040. C. 181440. D. 2250.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn C

      - B1: chọn 7 ghế từ 9 ghế: \(C_9^7\) cách

      - B2: sắp xếp 7 người vào 7 ghế đã chọn: 7! Cách

      Vậy có 7!.\(C_9^7\)= 181440 cách thỏa đề

      Câu 4: Có 6 quyển sách toán, 5 quyển sách hóa và 3 quyển sách lí (các quyển sách đều khác nhau) Hỏi có bao nhiêu cách xếp 14 quyển sách trên thành một hàng dài lên giá sách sao cho các quyển sách cùng loại được xếp cạnh nhau?

      A. 518400. B. 3110400. C. 86400. D. 46800.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Giải

      Chọn B

      - Xếp 6 quyển toán thành một hàng: 6! Cách

      - Xếp 5 quyển hóa thành một hàng: 5! Cách

      - Xếp 3 quyển lí thành một hàng: 3! Cách

      - Hoán đổi vị trí 3 nhóm trên: 3! Cách

      Vậy có 6!.5!.3!.3! = 3110400 cách

      Câu 5: Có 12 quyển sách khác nhau. Chọn ra 5 quyển, hỏi có bao nhiêu cách?

      A. 95040. B. 792. C. 120. D. 5040.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn B

      Có \(C_{12}^5 = 792\)cách

      Câu 6: Có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu khó, 10 câu TB, 15 câu dễ. Từ 30 câu đó lập được bao nhiêu đề, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau trong đó phải có đủ cả 3 loại câu hỏi và số câu dễ không ít hơn 2.

      A. 85631. B. 56875. C. 34125. D. 22750.

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Giải

      Chọn B

      - TH1: 2 câu dễ + 1 câu TB + 2 câu khó: \(C_{15}^2.C_{10}^1.C_5^2 = 10500\)cách

      - TH2: 2 câu dễ + 2 câu TB + 1 câu khó: \(C_{15}^2.C_{10}^2.C_5^1 = 23625\)cách

      - TH3: 3 câu dễ + 1 câu TB + 1 câu khó: \(C_{15}^3.C_{10}^1.C_5^1 = 22750\)cách

      Vậy có 10500+23625+22750 = 56875 cách

      Câu 7: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\).

      B. \({\left( {a - b} \right)^4} = {a^4} - 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} - 4a{b^3} + {b^4}\).

      C. \({\left( {a + b} \right)^4} = {b^4} + 4{b^3}a + 6{b^2}{a^2} + 4b{a^3} + {a^4}\).

      D. \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Giải

      Chọn D

      \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + {b^{4.}}\)

      Câu 8: Hệ số của \({x^3}\)trong khai triển biểu thức \({\left( {2x - 1} \right)^4}\) là

      A. 32. B. -32. C. 8. D. -8.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Giải

      Chọn B

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^4} = {\left( {2x} \right)^4} - 4{\left( {2x} \right)^3} + 6{\left( {2x} \right)^2} - 4.2x + 1\\ = 16{x^4} - 32{x^3} + 24{x^2} - 8x + 1\end{array}\)

      Vậy hệ số của \({x^3}\) là -32.

      Câu 9: Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là:

      A. 315. B. 314,9. C. 310. D. 314.

      Phương pháp

      Khi quy tròn một số nguyên hoặc một số thập phân đến một hàng nào đó thì số nhận được gọi là số quy tròn của số ban đầu.

      - Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các số bên phải nó bởi 0

      - Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên nhưng cộng thêm một đơn vị vào chữ số của hàng quy tròn.

      Lời giải

      Chọn A

      Số quy tròn của 314, 87 đến hàng đơn vị là: 315

      Câu 10: Cho mẫu số liệu: 1; 3; 6; 8; 9; 12. Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:

      A. 6. B. 9. C. 7. D. 6,5.

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải

      Chọn D

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu 1; 3; 6; 8; 9; 12 là:

      \(\overline x = \frac{{1 + 3 + 6 + 8 + 9 + 12}}{6} = 6,5.\)

      Câu 11: Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 9 bạn tổ 1 như sau:

      6 ; 7,3; 8; 6; 7,5; 9; 9; 8,7; 8,5

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

      A. \({Q_1} = 7,5;{Q_2} = 7,65;{Q_3} = 8,85\).

      B. \({Q_1} = 7,65;{Q_2} = 7,5;{Q_3} = 8,85\).

      D. \({Q_1} = 6,5;{Q_2} = 8;{Q_3} = 8,85\).

      D. \({Q_1} = 8;{Q_2} = 6,65;{Q_3} = 8,85\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Giải

      Chọn D

      Xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 6 6 7,3 7,5 8 8,5 8,7 9 9

      - Trung vị của dãy số trên là \({Q_2} = 8\).

      - Trung vị của dãy 6 6 7,3 7,5 là \({Q_1} = \frac{{6 + 7,3}}{2} = 6,65\).

      - Trung vị của dãy 8,5 8,7 9 9 là \({Q_3} = \frac{{8,7 + 9}}{2} = 8,85\).

      Câu 12: Gieo lần lượt hai con súc sắc. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8?

      A. \(\frac{{11}}{{36}}\)

      B.\(\frac{1}{6}\)

      C. \(\frac{5}{{18}}\)

      D.\(\frac{5}{{12}}\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn D

      \(n\left( \Omega \right) = 36\)

      Gọi A là biến cố “ tổng số chấm trên hai mặt bằng hoặc lớn hơn 8”.

      \(A = \left\{ {\left\{ {2;6} \right\};\left\{ {3;5} \right\};\left\{ {3;6} \right\};\left\{ {4;4} \right\};\left\{ {4;5} \right\};\left\{ {4;6} \right\};\left\{ {5;3} \right\};\left\{ {5;4} \right\};\left\{ {5;5} \right\};\left\{ {5;6} \right\};\left\{ {6;2} \right\};\left\{ {6;3} \right\};\left\{ {6;4} \right\};\left\{ {6;5} \right\};\left\{ {6;6} \right\}} \right\}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow n\left( A \right) = 15\\ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}.\end{array}\)

      Câu 13: Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

      A. \(\left\{ {S;N} \right\}\).

      B. \(\left\{ {SS;NN} \right\}\).

      C. \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\).

      D. \(\left\{ {S;N;SN} \right\}\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc đếm

      Giải

      Chọn C

      Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp, ta có không gian mẫu là:

      \(\left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\}\)

      Câu 14: Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức nào sau đây?

      A. \(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

      B. \(\frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\).

      C. \(\frac{A}{\Omega }\).

      D. \(\frac{\Omega }{A}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn A

      Xác xuất của biến cố A trong trò chơi tung một đồng xu hai lần liên tiếp được tính bằng công thức :\(\frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\)

      Câu 15: Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là:

      A. \(\frac{1}{2}.\)

      B. \(\frac{1}{{36}}.\)

      C. \(\frac{1}{6}.\)

      D. \(\frac{1}{4}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn C

      Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “ lần thứ nhất xuất hiện mặt 6 chấm” là: \(\frac{1}{6}.\)

      Câu 16: Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó.Phát biểu nào dưới đây là sai?

      A. Xác suất của biến cố A là số \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( P \right)}}.\)

      B. \(0 \le P\left( A \right) \le 1.\)

      C. \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

      D. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn C: \(P\left( A \right) = 0\) khi và chỉ khi là chắc chắn.

      Câu 17: Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là

      A. 2. B. 12. C. 8. D. 36.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tăc nhân

      Giải

      Chọn B

      Số phần tử không gian mẫu của phép thử gieo đồng thời 1 con xúc xắc và 1 đồng xu là: 2.6=12

      Câu 18: Có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên. Tính xác suất trong 3 viên có 2 viên màu đỏ.

      A. \(\frac{6}{{35}}.\)

      B. \(\frac{{18}}{{35}}.\)

      C. \(\frac{9}{{35}}.\)

      D. \(\frac{8}{{35}}.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Giải

      Chọn B

      \(n\left( \Omega \right) = C_7^3 = 35\)

      Gọi A là biến cố “ có 2 viên màu đỏ”

      \(n\left( A \right) = C_4^2.C_3^1 = 18\)

      \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{18}}{{35}}.\)

      Câu 19: Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:

      A. \(\left( {3;1} \right)\).

      B. \(\left( {1;3} \right)\).

      C. \(\left( {3; - 1} \right)\).

      D. \(\left( { - 3;1.} \right)\)

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng Oxy, tọa độ của \(\vec a\) là: \(\vec a = a\vec i + b\vec j = (a,b)\)

      Giải

      Chọn D

      Trong mặt phẳng Oxy, cho vecto \(\vec a = - 3\vec i + \vec j\). Tọa độ của \(\vec a\) là:\(\left( { - 3;1.} \right)\)

      Câu 20: Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm \(A\left( {2; - 3} \right),B\left( {4;7} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là:

      A. \(\left( {3;2} \right).\)

      B. \(\left( { - 1; - 5} \right).\)

      C. \(\left( {1;5} \right)\).

      D. \(\left( {2;3} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ trung điểm của AB : \(I = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}} \right)\) với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\)

      Giải

      Chọn D

      Tọa độ trung điểm của AB: \(I = \left( {\frac{{2 + 4}}{2};\frac{{ - 3 + 7}}{2}} \right) = \left( {3;2} \right)\).

      Câu 21: Cho tam giác ABC có \(A\left( {2;6} \right),B\left( { - 2;2} \right),C\left( {8;0} \right)\). Tam giác ABC là:

      A. Tam giác đều

      B. Tam giác cân tại \(A\)

      C. Tam giác vuông tại\(A\)

      D. Tam giác vuông cân tại \(A\)

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \)

      Giải

      Chọn C

      \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 4\sqrt 2 \)

      \(\overrightarrow {AC} = \left( {6; - 6} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{6^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = 6\sqrt 2 \)

      \(\overrightarrow {BC} = \left( {10; - 2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt {26} \)

      Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - 4.6 + \left( { - 4} \right).\left( { - 6} \right) = 0 \Rightarrow AB \bot AC\)

      Vậy \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

      Câu 22: Trong mặt phẳng \(Oxy,\) cho đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\) Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d\,?\)

      A. \(\vec n = \left( {3;\,2} \right).\)

      B. \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

      C. \(\vec n = \left( {2;\,3} \right).\)

      D. \(\vec n = \left( { - 2;\,3} \right).\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Giải

      Chọn B

      Phương trình đường thẳng \(d:\,\,3x - 2y + 5 = 0.\)có VTPT là \(\vec n = \left( {3;\, - 2} \right).\)

      Câu 23: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm và .

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\)

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\)

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\)

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có VTCP là \(\overrightarrow u = (a;b).\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\)

      Giải

      Chọn D

      \(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 2} \right)\)=> một vtcp của đường thẳng AB là \(\left( { - 2;1} \right)\)

      Đường thẳng AB đi qua A và có vtcp \(\left( {2; - 1} \right)\) nên có ptts: .

      Câu 24: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\)và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).

      A. Song song.

      B. Trùng nhau.

      C. Vuông góc với nhau.

      D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức vị trí tương đối của hai đường thẳng.

      Giải

      Chọn A

      Hai đường thẳng trên có vtpt lần lượt là \({\vec n_1}\left( {1; - 2} \right),{\vec n_2}\left( { - 3;6} \right)\)

      Ta có \({\vec n_2} = - 3{\vec n_1}\) và \(1 \ne - 10\) nên hai đường thẳng đã cho song song với nhau.

      Câu 25: Cho đường thẳng và . Tính cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\)

      B. \(\frac{3}{5}\)

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)

      D. \(\frac{3}{{10}}\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có: \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\).

      Giải

      Chọn A

      \(\begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}} \left( {10;5} \right)\\\overrightarrow {{u_2}} \left( {1; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_2}} \left( {1;1} \right)\end{array}\)

      \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {10.1 + 5.1} \right|}}{{\sqrt {{{10}^2} + {5^2}} \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).

      Câu 26:Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn \( (C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16 \)là:

      A. I( - 1;3),R = 4

      B. I(1; -3),R = 4

      C. I(1; -3),R = 16

      D. I(- 1;3),R = 16

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\( {(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2} \)

      Giải

      Chọn B

      Tọa độ tâm I và bán kínhR của đường tròn\( (C):{(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 16 \) là:\( I(1; - 3),R = 4 \)

      Câu 27: Đường tròn có tâm và bán kính lần lượt là:

      A. \(I(3; - 1),R = 4\)

      B.\(I( - 3;1),R = 4\)

      C. \(I(3; - 1),R = 2\)

      D. \(I( - 3;1),R = 2\)

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Giải

      Chọn C

      \(I\left( {\frac{{ - 6}}{{ - 2}};\frac{2}{{ - 2}}} \right) = \left( {3; - 1} \right);\,R = \sqrt {{3^2} + {1^2} - 6} = 2\).

      Câu 28: Đường tròn đường kính với có phương trình là:

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y - 3)^2} = 5\)

      B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {(y + 2)^2} = 17\)

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = \sqrt 5 \) 

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {(y + 3)^2} = 5\)

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Giải

      Chọn D

      Tâm I của đường tròn chính là trung điểm của AB

      \(\begin{array}{l}I\left( {\frac{{3 + 1}}{2};\frac{{ - 1 - 5}}{2}} \right) = \left( {2; - 3} \right)\\AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 5} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \Rightarrow R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt 5 \end{array}\)

      Phương trình đường tròn:

      Câu 29: Elip có độ dài trục lớn là 10 và có một tiêu điểm . Phương trình chính tắc của elip là:

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) 

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{81}} = 1\) 

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Giải

      Chọn D

      Độ dài trục lớn 2a=10 => a = 5.

      \(c = 3 \Rightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = {5^2} - {3^2} = 16\)

      Phương trình chính tắc của elip:

      Câu 30: Hyperbol trong hệ trục tọa độ Oxy nào dưới đây có phương trình chính tắc dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > 0,b > 0} \right)\)?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 4

      Phương pháp

      Dựa vào dáng điệu của hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Giải

      Chọn B.

      Hai tiêu điểm thuộc trục hoành và nhận O làm trung điểm.

      Câu 31: Parabol (P) có phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0\). Phương trình chính tắc của (P) là:

      A. \({y^2} = \frac{1}{2}x.\)

      B. \({y^2} = 2x\).

      C. \({y^2} = x.\)

      D. \({y^2} = 4x.\)

      Phương pháp

      Phương trình parabol: \({y^2} = 2px\).

      Giải

      Chọn C.

      Phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{1}{4} = 0 \Rightarrow p = \frac{1}{2}\).

      Phương trình parabol: \({y^2} = 2px = 2.\frac{1}{2}x = x\).

      Câu 32: Hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là:

      A. 10. B. 5. C. 6. D. 4.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      Chọn A

      Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {x + 1} \right)^5} = {x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\) có \(4 + 1 = 5\)

      Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^5}\)là: 10

      Biểu đồ ở hình 1 biểu diễn nhiệt độ không khí tại Hà Nội giai đoạn 2014 – 2019. Sử dụng mẫu số liệu từ biểu đồ này để hoàn thành các câu 34, 34, 35.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều 5

      Câu 33: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:

      A. 1. B. 1,3. C. 50,5. D. 0,65.

      Phương pháp

      Trong một mẫu số liệu, khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Giải

      Chọn B.

      Khoảng biến thiên: 25,9 -24,6 = 1,3.

      Câu 34: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

      A. 0,2. B. 0,15. C. 25,15. D. 0,05.

      Phương pháp

      Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu.

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Giải

      Chọn A.

      Xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm: 24,6 25,1 25,1 25,2 25,3 25,9

      \({Q_2} = \frac{{25,1 + 25,2}}{2} = 25,15;{Q_1} = 25,1;{Q_3} = 25,3\)

      Khoảng tứ phân vị \({Q_3} - {Q_1} = 0,2\).

      Câu 35: Phương sai của mẫu số liệu gần nhất với số nào sau đây:

      A. 0,1. B. 0,15. C. 0,147. D. 1.

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Giải

      Chọn C.

      Trung bình cộng \(\overline X = \frac{{24,6 + 25,1.2 + 25,2 + 25,3 + 25,9}}{6} = 25,2\)

      Phương sai: \(\begin{array}{l}\frac{{{{\left( {24,6 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,1 - 25,2} \right)}^2}.2 + {{\left( {25,2 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,3 - 25,2} \right)}^2} + {{\left( {25,9 - 25,2} \right)}^2}}}{6}\\ = 0,14666667\end{array}\)

      PHẦN II: TỰ LUẬN

      Câu 36: a)(1.0 điểm)Giả sử hệ số của x trong khai triển biểu thức \({\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5}\) bằng 270. Tìm giá trị của a.

      b)(0.5 điểm)Tìm số đường chéo của 1 đa giác lồi có 10 cạnh.

      Phương pháp

      a) Sử dụng khai triển nhị thức Newton

      b) Sử dụng công thức tổ hợp

      Giải

      a) \(\begin{array}{l}{\left( {ax + \frac{1}{x}} \right)^5} = {\left( {ax} \right)^5} + 5{\left( {ax} \right)^4}.\frac{1}{x} + 10{\left( {ax} \right)^3}.\frac{1}{{{x^2}}} + 10{\left( {ax} \right)^2}.\frac{1}{{{x^3}}} + 5ax.\frac{1}{{{x^4}}} + \frac{1}{{{x^5}}}\\ = {a^5}{x^5} + 5{a^4}{x^3} + 10{a^3}x + \frac{{10{a^2}}}{x} + \frac{{5a}}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{x^5}}}\end{array}\)

      Theo đề ta có \(10{a^3} = 270 \Rightarrow {a^3} = 27 \Rightarrow a = 3\).

      b) Cứ hai đỉnh của đa giác tạo thành 1 cạnh hoặc 1 đường chéo.

      Tổng số đường chéo và cạnh: \(C_{10}^2\)

      Số đường chéo: \(C_{10}^2\)-10=35.

      Câu 37: a)(1.0 điểm )Cho tam giác ABC có phương trình các đường thẳng \(AB:2x - 3y - 1 = 0;\)

      \(BC:x + 3y + 7 = 0;\) \(CA:5x - 2y + 1 = 0\). Viết phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(B\)

      b)(0.5 điểm) Cho tam giác ABC với \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {3; - 6} \right)\) và đường thẳng \(d:x - 2y - 3 = 0\). Tìm điểm M trên d sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Giải

      a) Đỉnh B là giao điểm của hai đường thẳng AB và BC nên tọa độ đỉnh B là nghiệm của hpt \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 1\\x + 3y = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = \frac{{ - 5}}{3}\end{array} \right.\) =>\(B\left( { - 2; - \frac{3}{5}} \right)\).

      Gọi d là đường cao kẻ từ \(B.\)Vì d vuông góc với AC nên d có dạng \(2x + 5y + c = 0\).

      Mà \(B \in d \Leftrightarrow 2\left( { - 2} \right) + 5\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c = 7\).

      Vậy d: \(2x + 5y + 7 = 0.\)

      b) Gọi \(M\left( {2y + 3;y} \right)\)

      \(\begin{array}{l}\overrightarrow {MA} = \left( { - 4 - 2y; - y} \right),\overrightarrow {MB} = \left( { - 1 - 2y;3 - y} \right),\overrightarrow {MC} = \left( { - 2y; - 6 - y} \right)\\ \Rightarrow \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \left( {4 - 3x; - 3 - 3y} \right)\\ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 5 - 6y} \right)}^2} + \left( { - 3 - 3y} \right)} = \sqrt {45{y^2} + 78y + 34} \end{array}\)

      Xét parabol \(\left( P \right):y = 45{x^2} + 78x + 34\) có hệ số a = 45 >0 và đỉnh \(I\left( {\frac{{ - 78}}{{90}};\frac{{ - 13}}{{15}}} \right)\)

      Do đó, \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất đạt GTNN là \(\frac{{ - 13}}{{15}}\) khi \(y = \frac{{ - 78}}{{90}}\).

      Vậy \(M\left( {\frac{{19}}{{15}};\frac{{ - 78}}{{90}}} \right)\).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán 10 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 1 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, bất phương trình, hệ phương trình, và hình học tọa độ.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán, và áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Nội dung đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      1. Hàm số: Xác định hàm số, tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị.
      2. Bất phương trình: Giải bất phương trình bậc nhất, bậc hai, bất phương trình chứa tham số.
      3. Hệ phương trình: Giải hệ phương trình tuyến tính, hệ phương trình chứa tham số.
      4. Hình học tọa độ: Phương trình đường thẳng, đường tròn, khoảng cách giữa hai điểm, giữa điểm và đường thẳng.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức, và phương pháp giải các dạng bài tập.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải đề.
      • Phân tích đề thi: Đọc kỹ đề thi, xác định các yêu cầu của bài toán, và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, mạch lạc, và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Giải bất phương trình 2x + 3 > 5

      Lời giải:

      2x + 3 > 5

      2x > 2

      x > 1

      Tài liệu tham khảo

      Để ôn tập và luyện thi hiệu quả, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 10 - Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 10 - Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 10
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện thi một cách nghiêm túc. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpChủ đềMức độ khó
      Giải phương trìnhHàm số, Bất phương trìnhTrung bình
      Tìm tập xác định của hàm sốHàm sốDễ
      Viết phương trình đường thẳngHình học tọa độTrung bình
      Chứng minh bất đẳng thứcBất phương trìnhKhó

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!