Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8, được biên soạn theo chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong chương trình. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), (x in X)”. Phủ định của mệnh đề “(exists x in X,Pleft( x right))” là: A. (exists x in X,overline {Pleft( x right)} ) B. (forall x in X,overline {Pleft( x right)} ) C. (forall x in X,Pleft( x right)) D. Cả A và C đều đúng

Đề bài

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là:

A. \(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)

B. \(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)

C. \(\forall x \in X,P\left( x \right)\)

D. Cả A và C đều đúng

Câu 2: Kí hiệu “\(\exists \)” đọc là:

A. Tồn tại

B. Có duy nhất

C. Với mọi

D. Cả A, B, C đều sai

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng

A. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)

B. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

C. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

D. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)

Câu 4: Tập hợp B là tập hợp các chữ số của số 101 223. Cách viết đúng tập hợp B là:

A. \(B = \left\{ {1;0;1;2;2;3} \right\}\)

B. \(B = \left( {1;0;1;2;2;3} \right)\)

C. \(B = \left\{ {101\;223} \right\}\)

D. \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\)

Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp C được viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:

A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\)

B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\)

C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 5} \right\}\)

D. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\)

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10 được viết là:

A. \(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\)

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 1

A. \(\left( {2;1} \right)\)

B. \(\left( {0; - 3} \right)\)

C. \(\left( {4; - 3} \right)\)

D. \(\left( {1;1} \right)\)

Câu 8: Hệ nào dưới đâylà hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}2{y^4} + x > 0\\x \le 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\ - 6 + x < 4\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2z \ge 9\\{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\)

Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > y\\2x - y \ge 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)

B. \(\left( {3;2} \right)\not \in S\)

C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \notin S\)

D. \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right)\not \in S\)

Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\) là: 

A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)

B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)

C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)

D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) không chứa điểm O (0; 0)

Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\)

B. \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\)

C. \(4y \ge \frac{{11}}{7}\)

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 2

A. \(\left( {0;0} \right)\)

B. \(\left( {0;2} \right)\)

C. \(\left( {0; - 4} \right)\)

D. \(\left( {1;0} \right)\)

Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì:

A. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \tan \alpha \)

B. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)

C. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\tan \alpha \)

D. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\tan \alpha \)

Câu 14: Trên đường tròn đơn vị, cho điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = {120^0}\). Tọa độ của điểm M là:

A. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}} \right)\)

B. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

C. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

D. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right)\)

Câu 15: Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 16: Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0\)

B. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha > 0\)

C. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\)

D. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\)

Câu 17: Cho tam giác ABC có \(\widehat C = {120^0},AC = 8,BC = 12.\) Độ dài cạnh AB là:

A. \(304\)

B. \(112\)

C. \(\sqrt {112} \)

D. \(\sqrt {304} \)

Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Tìm công thức sai.

A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)

B. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\)

C. \(\frac{c}{{\cos C}} = R\)

D. \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

Câu 19: Cho tam giác ABC có nửa chu vi bằng 15cm và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 4cm. Diện tích tam giác ABC là:

A. \(60c{m^2}\)

B. \(80c{m^2}\)

C. \(40c{m^2}\)

D. \(30c{m^2}\)

Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R thì diện tích tam giác ABC là:

A. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\)

C. \(S = \frac{{abc}}{{3R}}\)

D. \(S = \frac{{abc}}{R}\)

Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề đúng?

A. \(x - 7 > 0\)

B. \(4 < 2\)

C. Đà Nẵng là thủ đô của Việt Nam

D. Hình chữ nhật có bốn góc vuông. 

Câu 22: Cho hai mệnh đề: P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”, Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”. Cách viết nào sau đây thể hiện hai mệnh đề này tương đương với nhau?

A. Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

B. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông

C. Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

D. Cả ba cách viết trên đều đúng.

Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

A. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có a và c trái dấu thì có hai nghiệm phân biệt

B. Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a.b chia hết cho c

C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x + y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương

D. Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3

Câu 24: Hình vẽ nào dưới đây (phần không bị gạch chéo) minh họa cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| x \right| \ge 1} \right\}\)?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 3

Câu 25: Kí hiệu M là tập hợp các hình chữ nhật, N là tập hợp các hình thoi, P là tập hợp các hình vuông. Đáp án nào sau đây đúng?

A. \(M \cap N = P\)

B. \(M \subset P\)

C. \(N \subset P\)

D. \(M \cap N = \emptyset \)

Câu 26: Cho A và B là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven như hình bên. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào dưới đây?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 4

A. \(A\backslash B\)

B. \(A \cap B\)

C. \(A \cup B\)

D. \(B\backslash A\) 

Câu 27: Hình nào sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) (phần không bị gạch chéo)?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 5

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) phần không tô đậm trong hình vẽ nào trong các hình vẽ sau là: 

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 6

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?

dĐề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 7

A. \( - x + y \le 2\)

B. \( - x + y \ge 2\)

C. \(x - y \ge 2\)

D. \(x - y \le 2\)

Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 8

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le - 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x - y \le - 2\\2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

Câu 31: Chọn khẳng định đúng.

A. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \)

B. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \)

C. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = 1\)

D. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \sin \alpha - \cos \alpha \)

Câu 32: Cho góc \(\alpha \) sao cho \({90^0} < \alpha < {180^0}\) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{3}\). Chọn khẳng định đúng.

A. \(\tan \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

B. \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

C. \(\tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

D. \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) 

Câu 33: Cho tam giác ABC có \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) thì số đo góc A là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

A. \(\widehat A = {40^0}\)

B. \(\widehat A = {45^0}\)

C. \(\widehat A = {30^0}\)

D. \(\widehat A = {60^0}\)

Câu 34: Tam giác ABC có \(\widehat B = {50^0},\widehat C = {85^0},AB = 6cm.\) Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B của tam giác là:

A. \(3\sqrt 2 cm\)

B. \(3\sqrt 3 cm\)

C. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\)

D. \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}cm\)

Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng bao nhiêu?

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 5cm 

Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1. (1,0 điểm) Lớp 10B có 30 bạn, trong đó có 20 bạn thích bơi lội và 15 bạn thích đá bóng. Biết số học sinh thích cả hai môn bơi lội và bóng đá gấp đôi số bạn không thích môn nào trong hai môn này. Hỏi có bao nhiêu bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội

Bài 2. (1,0 điểm) Công ty X trong đợt hỗ trợ người dân cần thuê xe để chở ít nhất 120 người và 6,5 tấn hàng. Nơi thuê có 2 loại xe là A và B, loại xe A có 8 chiếc và xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 3 triệu đồng, loại xe B thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí là thấp nhất?

Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với \(BC = a,AC = b,AB = c\), p là nửa chu vi tam giác ABC.

Chứng minh rằng \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)

-------- Hết --------

Lời giải chi tiết

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: D

Câu 6: C

Câu 7: C

Câu 8: B

Câu 9: A

Câu 10: A

Câu 11: D

Câu 12: C

Câu 13: B

Câu 14: B

Câu 15: B

Câu 16: C

Câu 17: D

Câu 18: C

Câu 19: A

Câu 20: A

Câu 21: D

Câu 22: C

Câu 23: D

Câu 24: C

Câu 25: A

Câu 26: A

Câu 27: D

Câu 28: A

Câu 29: B

Câu 30: C

Câu 31: A

Câu 32: B

Câu 33: C

Câu 34: A

Câu 35: D

Câu 1: Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là:

A. \(\exists x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)

B. \(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)

C. \(\forall x \in X,P\left( x \right)\)

D. Cả A và C đều đúng

Phương pháp

Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”

Lời giải

Cho mệnh đề “P(x), \(x \in X\)”. Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in X,P\left( x \right)\)” là “\(\forall x \in X,\overline {P\left( x \right)} \)”

Đáp án B

Câu 2: Kí hiệu “\(\exists \)” đọc là:

A. Tồn tại

B. Có duy nhất

C. Với mọi

D. Cả A, B, C đều sai

Phương pháp

Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại”

Lời giải

Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại”

Đáp án A

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng

A. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)

B. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

C. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

D. Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là \(P \Rightarrow Q\)

Phương pháp

Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

Lời giải

Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\)

Đáp án C

Câu 4: Tập hợp B là tập hợp các chữ số của số 101 223. Cách viết đúng tập hợp B là:

A. \(B = \left\{ {1;0;1;2;2;3} \right\}\)

B. \(B = \left( {1;0;1;2;2;3} \right)\)

C. \(B = \left\{ {101\;223} \right\}\)

D. \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\)

Phương pháp

Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:

+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.

+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.

+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.

+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.

Lời giải

Cách viết đúng là: \(B = \left\{ {1;0;2;3} \right\}\)

Đáp án D

Câu 5: Cho tập hợp \(C = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp C được viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó là:

A. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\)

B. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\)

C. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 5} \right\}\)

D. \(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\)

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.

Lời giải

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\)

Đáp án D

Câu 6: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10 được viết là:

A. \(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\)

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Phương pháp

Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:

+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.

+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.

+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.

+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.

Lời giải

\(A = \left\{ {7;8;9} \right\}\), \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|6 < x < 10} \right\}\)

Đáp án C

Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 9

A. \(\left( {2;1} \right)\)

B. \(\left( {0; - 3} \right)\)

C. \(\left( {4; - 3} \right)\)

D. \(\left( {1;1} \right)\)

Phương pháp

Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:

+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.

+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.

Lời giải

Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {4; - 3} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.

Vậy điểm \(\left( {4; - 3} \right)\) khôngnằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Đáp án C

Câu 8: Hệ nào dưới đâylà hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}2{y^4} + x > 0\\x \le 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\ - 6 + x < 4\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2z \ge 9\\{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\)

Phương pháp

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.

Lời giải

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x - 2y \le 9\end{array} \right.\)

Đáp án B

Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > y\\2x - y \ge 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)

B. \(\left( {3;2} \right)\not \in S\)

C. \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \notin S\)

D. \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right)\not \in S\)

Phương pháp

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.

Lời giải

Với \(x = 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > \frac{1}{2}\\2.1 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right) \in S\)

Với \(x = 1;y = 1\) ta có: \(1 = 1\) nên \(\left( {1;1} \right)\not \in S\)

Với \(x = 3;y = 2\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3 > 2\\3.2 - 2 = 4 \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {3;2} \right) \in S\)

Với \(x = 1;y = \frac{1}{4}\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > \frac{1}{4}\\2.1 - \frac{1}{4} = \frac{7}{4} \ge 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;\frac{1}{4}} \right) \in S\)

Đáp án A

Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\) là: 

A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)

B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)

C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x + 3y = - 1\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)

D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) không chứa điểm O (0; 0)

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:2x + 3y = - 1\) và \(2.0 + 3.0 + 1 > 0\) nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y + 1 > 0\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x + 3y = - 1\) chứa điểm O (0; 0)

Đáp án A

Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\)

B. \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\)

C. \(4y \ge \frac{{11}}{7}\)

D. Cả A, B, C đều đúng

Phương pháp

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng

\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)

Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.

Lời giải

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(\frac{x}{6} - \frac{1}{2} > 0\); \(\frac{{ - 5}}{7}x - \frac{1}{2}y \le 6\); \(4y \ge \frac{{11}}{7}\)

Đáp án D

Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (không tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 10

A. \(\left( {0;0} \right)\)

B. \(\left( {0;2} \right)\)

C. \(\left( {0; - 4} \right)\)

D. \(\left( {1;0} \right)\)

Phương pháp

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) sao cho khi thay các giá trị \({x_0};{y_0}\) vào bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn được bất phương trình đúng được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.

Lời giải

Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) thuộc miền bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0; - 4} \right)\) không nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.

Đáp án C

Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì:

A. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \tan \alpha \)

B. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)

C. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\tan \alpha \)

D. \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\tan \alpha \)

Phương pháp

Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)

Lời giải

Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0},\alpha \ne {90^0}\) thì \(\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \)

Đáp án B

Câu 14: Trên đường tròn đơn vị, cho điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = {120^0}\). Tọa độ của điểm M là:

A. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}} \right)\)

B. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

C. \(\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

D. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right)\)

Phương pháp

Trên đường tròn đơn vị, xác định vị trí điểm M sao cho \(\widehat {MOx} = \alpha \), từ điểm M kẻ đường thẳng vuông góc với trục Ox ta tìm được hoành độ, từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục Oy ta tìm được tung độ.

Lời giải

Vì \(\widehat {MOx} = {120^0}\) nên M có tọa độ: \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

Đáp án B

Câu 15: Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phương pháp

\(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\), \(\sin {150^0} = \frac{1}{2}\)

Lời giải

Vì \(\sin {30^0} = \frac{1}{2}\), \(\sin {150^0} = \frac{1}{2}\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) nên chỉ có 2 góc thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án B

Câu 16: Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0\)

B. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha > 0\)

C. \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\)

D. \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\)

Phương pháp

Nếu \(\alpha \) là góc tù thì \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0\)

Lời giải

Vì \(\alpha \) là góc tù nên \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0\)

Đáp án C

Câu 17: Cho tam giác ABC có \(\widehat C = {120^0},AC = 8,BC = 12.\) Độ dài cạnh AB là:

A. \(304\)

B. \(112\)

C. \(\sqrt {112} \)

D. \(\sqrt {304} \)

Phương pháp

Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

Lời giải

Theo định lí côsin ta có: \(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2.BC.AC.\cos C = {12^2} + {8^2} - 2.12.8\cos {120^0} = 304\)\( \Rightarrow AB = \sqrt {304} \)

Đáp án D

Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Tìm công thức sai.

A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)

B. \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}}\)

C. \(\frac{c}{{\cos C}} = R\)

D. \(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

Phương pháp

Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

Lời giải

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\) nên công thức sai là: \(\frac{c}{{\cos C}} = R\)

Đáp án C

Câu 19: Cho tam giác ABC có nửa chu vi bằng 15cm và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 4cm. Diện tích tam giác ABC là:

A. \(60c{m^2}\)

B. \(80c{m^2}\)

C. \(40c{m^2}\)

D. \(30c{m^2}\)

Phương pháp

Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)

Lời giải

Diện tích tam giác ABC là: \(S = pr = 15.4 = 60\left( {c{m^2}} \right)\)

Đáp án A

Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R thì diện tích tam giác ABC là:

A. \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

B. \(S = \frac{{abc}}{{2R}}\)

C. \(S = \frac{{abc}}{{3R}}\)

D. \(S = \frac{{abc}}{R}\)

Phương pháp

Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

Lời giải

Đáp án đúng: \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

Đáp án A

Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề đúng?

A. \(x - 7 > 0\)

B. \(4 < 2\)

C. Đà Nẵng là thủ đô của Việt Nam

D. Hình chữ nhật có bốn góc vuông. 

Phương pháp

Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.

Lời giải

Mệnh đề đúng là: Hình chữ nhật có bốn góc vuông.

Đáp án D

Câu 22: Cho hai mệnh đề: P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”, Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”. Cách viết nào sau đây thể hiện hai mệnh đề này tương đương với nhau?

A. Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

B. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông

C. Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

D. Cả ba cách viết trên đều đúng.

Phương pháp

Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là \(P \Leftrightarrow Q\).

Lời giải

Cách viết đúng là: Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc

Đáp án C

Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

A. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có a và c trái dấu thì có hai nghiệm phân biệt

B. Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a.b chia hết cho c

C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x + y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương

D. Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3

Phương pháp

Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”

Lời giải

Mệnh đề có mệnh đề đảo đúng là: Nếu một số nguyên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho cả 5 và 3

Đáp án D

Câu 24: Hình vẽ nào dưới đây (phần không bị gạch chéo) minh họa cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\left| x \right| \ge 1} \right\}\)?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 11

Phương pháp

Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le a} \right\}\) kí hiệu là nửa khoảng \(\left( { - \infty ;a} \right]\) được biểu diễn trên trục số là:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 12

Tập hợp \(\left\{ {x \in \mathbb{R}|x \ge a} \right\}\) kí hiệu là nửa khoảng \(\left[ {a; + \infty } \right)\) được biểu diễn trên trục số là:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 13

Lời giải

Với \(\left| x \right| \ge 1\) suy ra \(x \ge 1\) hoặc \(x \le - 1\). Do đó, hình biểu diễn đúng là:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 14

Đáp án C

Câu 25: Kí hiệu M là tập hợp các hình chữ nhật, N là tập hợp các hình thoi, P là tập hợp các hình vuông. Đáp án nào sau đây đúng?

A. \(M \cap N = P\)

B. \(M \subset P\)

C. \(N \subset P\)

D. \(M \cap N = \emptyset \)

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B, kí hiệu \(A \cap B\).

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì A là một tập hợp con (tập con) của B và viết là \(A \subset B\).

Nếu A và B không có phần tử chung thì \(A \cap B = \emptyset \)

Lời giải

Vì hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật nên \(M \cap N = P\)

Đáp án A

Câu 26: Cho A và B là hai tập hợp bất kì khác tập rỗng, được biểu diễn theo biểu đồ Ven như hình bên. Phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp nào dưới đây?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 15

A. \(A\backslash B\)

B. \(A \cap B\)

C. \(A \cup B\)

D. \(B\backslash A\) 

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).

Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).

Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\)

Lời giải 

Phần gạch sọc là gồm những phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B.

Do đó, phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp: \(A\backslash B\).

Đáp án A

Câu 27: Hình nào sau đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) (phần không bị gạch chéo)?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 16

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \ge 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x - y - 1 = 0\) và \(0 + 0 - 1 \le 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x - y \le 1\) là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm O.

Đáp án D

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) phần không tô đậm trong hình vẽ nào trong các hình vẽ sau là: 

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 17

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\) và \(0 + 0 < 2\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x + y > 2\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.

Đáp án A

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là nghiệm của bất phương trình nào?

dĐề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 18

A. \( - x + y \le 2\)

B. \( - x + y \ge 2\)

C. \(x - y \ge 2\)

D. \(x - y \le 2\)

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Đường thẳng d có phương trình là: \( - x + y = 2\)

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \(0 + 0 \le 2\) và O không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \( - x + y \ge 2\).

Đáp án B

Câu 30: Phần không gạch chéo (tính cả bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 19

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \le - 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 2\\ - 2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l} - x - y \le - 2\\2x - y \ge - 2\end{array} \right.\)

Phương pháp

Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:

+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.

+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.

Lời giải

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \({d_1}:x + y + 2 = 0\) và \({d_2}: - 2x + y = - 2\)

Lại có: Điểm O (0; 0) thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình

Do đó, hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge - 2\\ - 2x + y \ge - 2\end{array} \right.\)

Đáp án C

Câu 31: Chọn khẳng định đúng.

A. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \)

B. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha \)

C. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = 1\)

D. \({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \sin \alpha - \cos \alpha \)

Phương pháp

Áp dụng công thức: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)

Lời giải

\({\sin ^4}\alpha - {\cos ^4}\alpha = \left( {{{\sin }^2}\alpha - {{\cos }^2}\alpha } \right)\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right) = {\sin ^2}\alpha - {\cos ^2}\alpha \)

Đáp án A

Câu 32: Cho góc \(\alpha \) sao cho \({90^0} < \alpha < {180^0}\) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{3}\). Chọn khẳng định đúng.

A. \(\tan \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

B. \(\tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

C. \(\tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

D. \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) 

Phương pháp

Sử dụng kiến thức \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \)

Lời giải

Vì \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha \) nên \({\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{9}{4} - 1 = \frac{5}{4} \Rightarrow \tan \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Lại có: \({90^0} < \alpha < {180^0} \Rightarrow \tan \alpha < 0 \Rightarrow \tan \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

Đáp án B

Câu 33: Cho tam giác ABC có \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) thì số đo góc A là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

A. \(\widehat A = {40^0}\)

B. \(\widehat A = {45^0}\)

C. \(\widehat A = {30^0}\)

D. \(\widehat A = {60^0}\)

Phương pháp

Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải

Vì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\) nên \({b^2} + {c^2} - {a^2} = 2bc\cos A\)

Theo đầu bài: \({b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\) nên \(2bc\cos A = \sqrt 3 bc\), do đó: \(\cos A = \frac{{\sqrt 3 bc}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = {30^0}\)

Đáp án C

Câu 34: Tam giác ABC có \(\widehat B = {50^0},\widehat C = {85^0},AB = 6cm.\) Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B của tam giác là:

A. \(3\sqrt 2 cm\)

B. \(3\sqrt 3 cm\)

C. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\)

D. \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}cm\)

Phương pháp

Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a\) thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}a.{h_a}\) (\({h_a}\) là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC)

Lời giải

Ta có: \(\widehat A = {180^0} - \widehat B - \widehat C = {180^0} - {50^0} - {85^0} = {45^0}\)

Gọi độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh B là \({h_b}\).

Ta có: \(\frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}{h_b}.AC \Rightarrow {h_b} = AB.\sin A = 6.\sin {45^0} = 6.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \left( {cm} \right)\)

Đáp án A

Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng bao nhiêu?

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 5cm 

Phương pháp

Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là R, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

Lời giải

Nửa chu vi tam giác là: \(\frac{{6 + 8 + 10}}{2} = 12\left( {cm} \right)\)

Ta có: \(\frac{{6.8.10}}{{4R}} = \sqrt {12\left( {12 - 6} \right)\left( {12 - 8} \right)\left( {12 - 10} \right)} \Rightarrow R = 5cm\)

Đáp án D

Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1. (1,0 điểm) Lớp 10B có 30 bạn, trong đó có 20 bạn thích bơi lội và 15 bạn thích đá bóng. Biết số học sinh thích cả hai môn bơi lội và bóng đá gấp đôi số bạn không thích môn nào trong hai môn này. Hỏi có bao nhiêu bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).

Lời giải

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 20

Gọi số bạn không thích bơi lội và bóng đá là x (bạn), \(x \in \mathbb{N}*\)

Số bạn thích bơi lội và bóng đá là \(2x\) (bạn)

Số bạn chỉ thích bơi lội là: \(20 - 2x\), số bạn chỉ thích bóng đá là: \(15 - 2x\)

Ta có phương trình: \(20 + \left( {15 - 2x} \right) + x = 30\), suy ra \(x = 5\)

Số bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội là: \(20 - 2.5 = 10\) (bạn)

Vậy có 10 bạn thích bóng đá nhưng không thích bơi lội.

Bài 2. (1,0 điểm) Công ty X trong đợt hỗ trợ người dân cần thuê xe để chở ít nhất 120 người và 6,5 tấn hàng. Nơi thuê có 2 loại xe là A và B, loại xe A có 8 chiếc và xe B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 3 triệu đồng, loại xe B thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí là thấp nhất?

Phương pháp

Để tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F ta làm như sau:

Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên, xác định các đỉnh của đa giác.

Bước 2: Tính giá trị biểu thức F tại các đỉnh của đa giác đó.

Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F, giá trị nhỏ nhất của F là giá trị cần tìm.

Lời giải

Gọi x (xe) và y (xe) lần lượt là số xe loại B và loại A cần phải thuê, điều kiện: \(0 \le x \le 9,x \in \mathbb{N},0 \le y \le 8,y \in \mathbb{N}\)

Số tiền cần bỏ ra để thuê xe là: \(f\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) (triệu đồng)

Ta có x xe loại B và y xe loại A sẽ chở được \(20x + 10y\) (người) và \(0,5x + 2y\) (tấn hàng).

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 9\\0 \le y \le 8\\20x + 10y \ge 120\\0,5x + 2y \ge 6,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 9\\0 \le y \le 8\\2x + y \ge 12\\x + 4y \ge 13\end{array} \right.\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác ABCD (kể cả biên) với A (5;2), B (9;1), C (9;8); D (2; 8) như hình vẽ:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 21

Ta có: \(f\left( {5;2} \right) = 26;f\left( {9;1} \right) = 39;f\left( {9;8} \right) = 60;f\left( {2;8} \right) = 32\) nên f (x; y) nhỏ nhất khi \(x = 5;y = 2\)

Vậy để chi phí là thấp nhất thì cần 5 xe loại B và 2 xe loại A.

Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC với \(BC = a,AC = b,AB = c\), p là nửa chu vi tam giác ABC.

Chứng minh rằng \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)

Phương pháp

Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải

Ta có: \(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = abc\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} + \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}} \right)\)

\( = a.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2} + b\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{2} + c\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{2}\)

\( = \frac{1}{2}\left( {a{b^2} + a{c^2} - {a^3} + {a^2}b + b{c^2} - {b^3} + {a^2}c + {b^2}c - {c^3}} \right)\)

\( = \frac{{{a^2}}}{2}\left( {b + c - a} \right) + \frac{{{b^2}}}{2}\left( {c + a - b} \right) + \frac{{{c^2}}}{2}\left( {a + b - c} \right)\)

\( = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)a

Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 đặc sắc thuộc chuyên mục học toán 10 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như tập hợp, số thực, bất phương trình, hệ bất phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai, và các ứng dụng của chúng.

Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8

Cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng nhìn chung, đề thi thường được chia thành hai phần chính:

  1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án đúng về kiến thức lý thuyết, công thức, và kỹ năng giải toán cơ bản.
  2. Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề.

Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8

Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8:

  • Bài tập về tập hợp: Xác định các tập hợp, thực hiện các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu, bù).
  • Bài tập về số thực: So sánh, biểu diễn số thực trên trục số, thực hiện các phép toán trên số thực.
  • Bài tập về bất phương trình và hệ bất phương trình: Giải bất phương trình bậc nhất, bất phương trình bậc hai, giải hệ bất phương trình.
  • Bài tập về hàm số bậc nhất và bậc hai: Xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, điểm thuộc đồ thị, giao điểm của đồ thị.
  • Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các kiến thức đã học.

Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8

Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8, học sinh cần:

  • Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức, và các quy tắc liên quan đến các chủ đề đã học.
  • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.
  • Luyện tập làm đề thi thử: Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi, phân bổ thời gian hợp lý, và kiểm tra lại kiến thức đã học.
  • Xem lại các bài giải mẫu: Tham khảo các bài giải mẫu để hiểu rõ cách giải các bài toán khó và học hỏi kinh nghiệm giải toán.

Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8

Khi làm bài thi, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải bài: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi, bắt đầu với những câu hỏi dễ trước.
  • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết rõ ràng, mạch lạc, và đầy đủ các bước giải.
  • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong, kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

Tài liệu ôn tập hữu ích

Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập hữu ích sau:

  • Sách giáo khoa Toán 10 Cánh diều
  • Sách bài tập Toán 10 Cánh diều
  • Các đề thi thử Toán 10
  • Các bài giảng trực tuyến về Toán 10

Kết luận

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 8 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!