Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9, một công cụ ôn tập vô cùng hữu ích dành cho học sinh lớp 10. Đề thi được biên soạn theo chương trình học mới, bám sát kiến thức trọng tâm và có độ khó phù hợp.

Cùng với đáp án chi tiết và lời giải bài bản, đề thi này sẽ giúp các em tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải đề và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: A. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề B. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến C. Cả A, B đều sai D. Cả A và B đều đúng

Đề bài

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:

A. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề

B. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến

C. Cả A, B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Câu 2: Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\exists \) hoặc \(\forall \): “Có một số nguyên chia hết cho 3”.

A. \(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \vdots 3\)

B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \vdots 3\)

C. \(\exists x \in \mathbb{R},x \vdots 3\)

D. \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\)

Câu 3: Ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương khi:

A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng.

B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) đúng

C. Mệnh \(Q \Rightarrow P\) đúng

D. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều sai

Câu 4: Dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 1} \right\}\) là:

A. \(X = \left\{ 1 \right\}\)

B. \(X = \left\{ 0 \right\}\)

C. \(X = \left\{ {0;1} \right\}\)

D. Cả A, B, C đều sai.

Câu 5: Tập hợp A gồm các số thực dương nhỏ hơn 10. Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng

A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 10} \right\}\)

C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 10} \right\}\)

D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\)

Câu 6: Tập hợp A gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Cách viết nào sau đây đúng?

A. \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {3;5;7;9} \right\}\)

C. \(A = \left( {2;3;5;7} \right)\)

D. \(A = \left( {3;5;7;9} \right)\)

Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đâynằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 1

A. \(\left( {1;2} \right)\)

B. \(\left( { - 3;0} \right)\)

C. \(\left( {4;3} \right)\)

D. \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)

Câu 8: Hệ nào dưới đâylà hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} < 4\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\\frac{1}{2}{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\)

Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x - y < 1\\2x + y > 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\left( {1;1} \right) \in S\)

B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\)

C. \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \in S\)

D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\)

Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\) là: 

A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) chứa điểm O (0; 0)

B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)

C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)

D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) không chứa điểm O (0; 0)

Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \({x^2} + y > - 3\)

B. \({y^3} + 2 \le 0\)

C. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ge 4\)

D. \(x - 4y < 5\)

Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 2

A. \(\left( {0;0} \right)\)

B. \(\left( {0; - 4} \right)\)

C. \(\left( {4;0} \right)\)

D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\)

Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:

A. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cot \alpha \)

B. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)

C. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cot \alpha \)

D. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cot \alpha \)

Câu 14: Chọn đáp án đúng.

A. \(\tan {135^0} = \sqrt 2 \)

B. \(\tan {135^0} = - 1\)

C. \(\tan {135^0} = 1\)

D. \(\tan {135^0} = - \sqrt 2 \)

Câu 15: Cho \(\cos \alpha = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 16: Cho tam giác ABC tù tại C. Chọn đáp án đúng.

A. \(\cos A > 0\)

B. \(\cos B > 0\)

C. \(\cos C < 0\)

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 17: Cho hình vẽ:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 3

Chọn đáp án đúng.

A. \(? = 925\)

B. \(? = \sqrt {925} \)

C. \(? = 1975\)

D. \(? = \sqrt {1975} \)

Phương pháp

Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,AC = 5cm\). Chọn đáp án đúng.

A. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{3}{5}\)

B. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{5}{3}\)

C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{3}{5}\)

D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{5}{3}\)

Câu 19: Chọn đáp án đúng về công thức tính diện tích tam giác ABC.

A. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\cos A\)

B. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

C. \({S_{ABC}} = AB.AC.\cos A\)

D. \({S_{ABC}} = AB.AC.\sin A\)

Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R, p là nửa chu vi tam giác ABC. Chọn đáp án đúng.

A. \(pr = \frac{{abc}}{{2R}}\)

B. \(pr = \frac{{abc}}{R}\)

C. \(pr = \frac{{abc}}{{3R}}\)

D. \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\)

Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?

A. \(\pi \) là số hữu tỉ

B. Phương trình \(x - \frac{1}{2} = 0\) có nghiệm là số hữu tỉ

C. \( - 1\) là số nguyên âm

D. Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau 

Câu 22: Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Chọn câu trả lời đúng

A. Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau

B. Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau

C. Mệnh đề đảo của định lí trên là sai.

D. A, B, C đều đúng.

Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?

A. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân

B. Nếu \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) thì tam giác ABC vuông tại A.

C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương

D. Nếu một số nguyên chia hết cho 21 thì nó chia hết cho cả 7 và 3

Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right]\) và \(B = \left[ {1;6} \right]\). Khi đó, tập hợp \(A \cup B\) là:

A. \(\left( { - \infty ;4} \right]\)

B. \(\left( { - \infty ;6} \right]\)

C. \(\left[ {1;6} \right]\)

D. \(\left[ {1;4} \right]\)

Câu 25: Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “\(\sqrt 3 \) là một số thực”?

A. \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\)

B. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}\)

C. \(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\)

D. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}*\)

Câu 26: Cho hai tập hợp A và B khác rỗng thỏa mãn \(A \subset B\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

A. \(A\backslash B = \emptyset \)

B. \(A \cap B = A\)

C. \(A \cup B = B\)

D. \(B\backslash A = B\) 

Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) trong hình vẽ nào sau đây?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 4

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây? 

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 5

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là miền nghiệm của bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 6

A. \(2x - y \ge - 3\)

B. \(2x - y \le - 3\)

C. \(2x - y < - 3\)

D. \(2x - y > - 3\)

Câu 30: Phần không bị gạch chéo (không tính bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 7

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y + 6 > 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y + 6 < 0\end{array} \right.\)

Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng:

A. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

B. \(\sin \frac{A}{2} = - \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

C. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

D. \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

Câu 32: Tính \(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0}\)

A. \(B = 1\)

B. \(B = \frac{3}{2}\)

C. \(B = \frac{1}{2}\)

D. \(B = 0\) 

Câu 33: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp trong hình vẽ sau:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 8

A. \(R = 2\)

B. \(R = \sqrt 2 \)

C. \(R = 4\)

D. \(R = 2\sqrt 2 \)

Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 15,AC = 35,\widehat A = {60^0}\). Tính số đo góc B (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

A. \({95^0}\)

B. \({94^0}\)

C. \({93^0}\)

D. \({96^0}\)

Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm thì có bán kính đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 5cm 

Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1. (1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|3n + 1 \le 19} \right\},B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\).

Xác định các tập hợp \(A \cap B,A\backslash B\)

Bài 2. (1,0 điểm) Hai máy bay cùng xuất phát từ một sân bay A và bay theo hai hướng khác nhau, tạo với nhau góc 60 độ. Máy bay thứ nhất bay với vận tốc 700km/h, máy bay thứ hai bay với vận tốc 800km/h. Sau 2 giờ, hai máy bay bay cách nhau bao nhiêu ki- lô- mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng cả hai máy bay theo đường thẳng và sau 2 giờ đều chưa hạ cánh.

Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có p là nửa chu vi tam giác ABC, \(AB = c,BC = a,AC = b\). Chứng minh rằng \(\cos \frac{A}{2} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \)

-------- Hết --------

Lời giải chi tiết

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: B

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: D

Câu 6: A

Câu 7: D

Câu 8: B

Câu 9: A

Câu 10: B

Câu 11: D

Câu 12: A

Câu 13: B

Câu 14: B

Câu 15: A

Câu 16: D

Câu 17: B

Câu 18: D

Câu 19: B

Câu 20: D

Câu 21: A

Câu 22: D

Câu 23: C

Câu 24: B

Câu 25: A

Câu 26: D

Câu 27: C

Câu 28: A

Câu 29: A

Câu 30: C

Câu 31: D

Câu 32: C

Câu 33: B

Câu 34: A

Câu 35: A

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:

A. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề

B. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến

C. Cả A, B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

Phương pháp

Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.

Lời giải

Vì “3n chia hết cho 9” chưa khẳng định được tính đúng sai nên không phải là mệnh đề.

. Câu “3n chia hết cho 9” là một mệnh đề chứa biến

Đáp án B

Câu 2: Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\exists \) hoặc \(\forall \): “Có một số nguyên chia hết cho 3”.

A. \(\exists x \in \mathbb{Z},{x^2} \vdots 3\)

B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \vdots 3\)

C. \(\exists x \in \mathbb{R},x \vdots 3\)

D. \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\)

Phương pháp

Kí hiệu \(\exists \) đọc là “tồn tại” (có một hoặc có ít nhất một), kí hiệu \(\forall \) đọc là “với mọi”.

Lời giải

Cách viết đúng: \(\exists x \in \mathbb{Z},x \vdots 3\)

Đáp án D

Câu 3: Ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương khi:

A. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng.

B. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) đúng

C. Mệnh \(Q \Rightarrow P\) đúng

D. Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều sai

Phương pháp

Nếu cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu \(P \Leftrightarrow Q\)

Lời giải

Nếu cả hai mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu \(P \Leftrightarrow Q\)

Đáp án A

Câu 4: Dạng liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 1} \right\}\) là:

A. \(X = \left\{ 1 \right\}\)

B. \(X = \left\{ 0 \right\}\)

C. \(X = \left\{ {0;1} \right\}\)

D. Cả A, B, C đều sai.

Phương pháp

Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:

+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.

+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.

+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.

+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ ràng thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.

Lời giải

Cách viết đúng là: \(X = \left\{ {0;1} \right\}\)

Đáp án C

Câu 5: Tập hợp A gồm các số thực dương nhỏ hơn 10. Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng

A. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 10} \right\}\)

C. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|0 < x < 10} \right\}\)

D. \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\)

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp.

Lời giải

Đáp án đúng: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 < x < 10} \right\}\)

Đáp án D

Câu 6: Tập hợp A gồm các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Cách viết nào sau đây đúng?

A. \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\)

B. \(A = \left\{ {3;5;7;9} \right\}\)

C. \(A = \left( {2;3;5;7} \right)\)

D. \(A = \left( {3;5;7;9} \right)\)

Phương pháp

Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta cần chú ý 1 số chú ý:

+ Các phần tử của tập hợp cho vào trong dấu ngoặc {}.

+ Các phần tử có thể viết theo thứ tự tùy ý.

+ Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.

+ Nếu quy tắc các phần tử đủ rõ thì người ta dùng “…” mà không nhất thiết viết ra tất cả các phần tử của tập hợp.

Lời giải

Cách viết đúng: \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\)

Đáp án A

Câu 7: Miền nghiệm của một hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đâynằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 9

A. \(\left( {1;2} \right)\)

B. \(\left( { - 3;0} \right)\)

C. \(\left( {4;3} \right)\)

D. \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)

Phương pháp

Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:

+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.

+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.

Lời giải

Trong các điểm trên, chỉ có điểm \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo trong mặt phẳng tọa độ.

Vậy điểm \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) nằm trong miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Đáp án D

Câu 8: Hệ nào dưới đâylà hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 1} \right)y \ge 4\\x \le 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} < 3\\\frac{x}{{3y}} < 4\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 9\\\frac{1}{2}{y^2} - 4{x^2} \le 3\end{array} \right.\)

Phương pháp

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y

Lời giải

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{9} \ge 0\\x - 2y \le 10\end{array} \right.\)

Đáp án B

Câu 9: Hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x - y < 1\\2x + y > 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là S. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\left( {1;1} \right) \in S\)

B. \(\left( {3; - 2} \right) \in S\)

C. \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right) \in S\)

D. \(\left( {1; - 2} \right) \in S\)

Phương pháp

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.

Lời giải

Với \(x = - 1;y = \frac{1}{2}\) ta có: \(2\left( { - 1} \right) + \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{2} < 0\) nên \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\not \in S\)

Với \(x = 1;y = 1\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2} - 1 < 1\\2.1 + 1 > 0\end{array} \right.\) nên \(\left( {1;1} \right) \in S\)

Với \(x = 3;y = - 2\) ta có: \(\frac{1}{2}.3 + 2 > 1\) nên \(\left( {3; - 2} \right)\not \in S\)

Với \(x = 1;y = - 2\) ta có: \(\frac{1}{2}.1 + 2 > 1\) nên \(\left( {1; - 2} \right)\not \in S\)

Đáp án A

Câu 10: Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\) là: 

A. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) chứa điểm O (0; 0)

B. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)

C. Nửa mặt phẳng bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) (tính cả bờ) không chứa điểm O (0; 0)

D. Nửa mặt phẳng không kể bờ \(d:2x - y - 1 = 0\) không chứa điểm O (0; 0)

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:2x - y - 1 = 0\) và \(2.0 - 0 - 1 \le 0\) nên điểm O thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y - 1 \le 0\). Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y - 1 \le 0\) là nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) chứa điểm O (0; 0)

Đáp án B

Câu 11: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \({x^2} + y > - 3\)

B. \({y^3} + 2 \le 0\)

C. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) \ge 4\)

D. \(x - 4y < 5\)

Phương pháp

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng

\(ax + by + c > 0,ax + by + c \ge 0,ax + by + c < 0,ax + by + c \le 0\)

Trong đó a, b, c là những số cho trước, a, b không đồng thời bằng 0 và x, y là các ẩn.

Lời giải

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là \(x - 4y < 5\)

Đáp án D

Câu 12: Cho bất phương trình có miền nghiệm là phần không bị gạch chéo (tính cả bờ) như hình dưới. Điểm nào sau đây nằm trong miền nghiệm của bất phương trình trên?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 10

A. \(\left( {0;0} \right)\)

B. \(\left( {0; - 4} \right)\)

C. \(\left( {4;0} \right)\)

D. \(\left( {\frac{5}{2};0} \right)\)

Phương pháp

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) sao cho khi thay các giá trị \({x_0};{y_0}\) vào bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn được bất phương trình đúng được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó. 

Lời giải

Trong các điểm ở trên, chỉ có điểm \(\left( {0;0} \right)\) thuộc miền không bị gạch chéo. Do đó, điểm \(\left( {0;0} \right)\) nằm trong miền nghiệm của bất phương trình.

Đáp án A

Câu 13: Với \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì:

A. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cot \alpha \)

B. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)

C. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = 2\cot \alpha \)

D. \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \frac{1}{2}\cot \alpha \)

Phương pháp

Với \({0^0} < \alpha < {180^0}\) thì \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)

Lời giải

Với \({0^0} < \alpha < {180^0}\) thì \(\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \)

Đáp án B

Câu 14: Chọn đáp án đúng.

A. \(\tan {135^0} = \sqrt 2 \)

B. \(\tan {135^0} = - 1\)

C. \(\tan {135^0} = 1\)

D. \(\tan {135^0} = - \sqrt 2 \)

Phương pháp

\(\tan {135^0} = - 1\)

Lời giải

\(\tan {135^0} = - 1\)

Đáp án B

Câu 15: Cho \(\cos \alpha = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) thì có bao nhiêu góc \(\alpha \) thỏa mãn điều kiện trên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phương pháp

\(\cos {90^0} = 0\)

Lời giải

Vì \(\cos {90^0} = 0\) và \({0^0} \le \alpha \le {180^0}\) nên chỉ có 1 góc thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án A

Câu 16: Cho tam giác ABC tù tại C. Chọn đáp án đúng.

A. \(\cos A > 0\)

B. \(\cos B > 0\)

C. \(\cos C < 0\)

D. Cả A, B, C đều đúng

Phương pháp

Nếu \(\alpha \) là góc tù thì \(\cos \alpha < 0\), nếu \(\alpha \) là góc nhọn thì \(\cos \alpha > 0\)

Lời giải

Tam giác ABC tù tại C nên góc A, góc B là góc nhọn, góc C là góc tù. Do đó, \(\cos A > 0\), \(\cos B > 0\), \(\cos C < 0\)

Đáp án D

Câu 17: Cho hình vẽ:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 11

Chọn đáp án đúng.

A. \(? = 925\)

B. \(? = \sqrt {925} \)

C. \(? = 1975\)

D. \(? = \sqrt {1975} \)

Phương pháp

Định lý cosin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải

Theo định lí cosin ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A = {15^2} + {35^2} - 2.15.35\cos {60^0} = 925\)\( \Rightarrow ? = \sqrt {925} \)

Đáp án B

Câu 18: Cho tam giác ABC có \(AB = 3cm,AC = 5cm\). Chọn đáp án đúng.

A. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{3}{5}\)

B. \(\frac{{\cos B}}{{\cos C}} = \frac{5}{3}\)

C. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{3}{5}\)

D. \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{5}{3}\)

Phương pháp

Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\). Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

Lời giải

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\) nên \(\frac{{\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{3}\)

Đáp án D

Câu 19: Chọn đáp án đúng về công thức tính diện tích tam giác ABC.

A. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\cos A\)

B. \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

C. \({S_{ABC}} = AB.AC.\cos A\)

D. \({S_{ABC}} = AB.AC.\sin A\)

Phương pháp

Công thức tính diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

Lời giải

Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A\)

Đáp án B

Câu 20: Cho tam giác ABC độ dài ba cạnh là a, b, c, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R, p là nửa chu vi tam giác ABC. Chọn đáp án đúng.

A. \(pr = \frac{{abc}}{{2R}}\)

B. \(pr = \frac{{abc}}{R}\)

C. \(pr = \frac{{abc}}{{3R}}\)

D. \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\)

Phương pháp

Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\), R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, p là nửa chu vi tam giác ABC thì diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{{abc}}{{4R}} = pr\)

Lời giải

Đáp án đúng: \(pr = \frac{{abc}}{{4R}}\left( { = S} \right)\)

Đáp án D

Câu 21: Câu nào sau đây là mệnh đề sai?

A. \(\pi \) là số hữu tỉ

B. Phương trình \(x - \frac{1}{2} = 0\) có nghiệm là số hữu tỉ

C. \( - 1\) là số nguyên âm

D. Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau 

Phương pháp

Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.

Lời giải

Mệnh đề sai là: \(\pi \) là số hữu tỉ

Đáp án A

Câu 22: Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Chọn câu trả lời đúng

A. Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau

B. Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau

C. Mệnh đề đảo của định lí trên là sai.

D. A, B, C đều đúng.

Phương pháp

Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”

Khi mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là định lí, ta nói: P là giả thiết, Q là kết luận của định lí.

Lời giải

Giả thiết của định lí trên là: Hai tam giác bằng nhau

Kết luận của định lí trên là: Diện tích của chúng bằng nhau

Vì hai tam giác có diện tích bằng nhau chưa chắc đã bằng nhau nên mệnh đề đảo của định lí trên là sai.

Đáp án D

Câu 23: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?

A. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân

B. Nếu \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) thì tam giác ABC vuông tại A.

C. Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương

D. Nếu một số nguyên chia hết cho 21 thì nó chia hết cho cả 7 và 3

Phương pháp

Mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)”

Lời giải

Mệnh đề có mệnh đề đảo sai là: Nếu hai số x, y thỏa mãn \(x - y > 0\) thì có ít nhất một trong hai số x, y dương

Đáp án C

Câu 24: Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right]\) và \(B = \left[ {1;6} \right]\). Khi đó, tập hợp \(A \cup B\) là:

A. \(\left( { - \infty ;4} \right]\)

B. \(\left( { - \infty ;6} \right]\)

C. \(\left[ {1;6} \right]\)

D. \(\left[ {1;4} \right]\)

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).

Lời giải

Ta có: \(A \cup B = \left( { - \infty ;6} \right]\)

Đáp án B

Câu 25: Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “\(\sqrt 3 \) là một số thực”?

A. \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\)

B. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}\)

C. \(\sqrt 3 \in \mathbb{Z}\)

D. \(\sqrt 3 \in \mathbb{N}*\)

Phương pháp

Sử dụng kí hiệu \( \in \) và tập hợp số thực kí hiệu là \(\mathbb{R}\)

Lời giải

Cách viết đúng mệnh đề trên là: \(\sqrt 3 \in \mathbb{R}\)

Đáp án A

Câu 26: Cho hai tập hợp A và B khác rỗng thỏa mãn \(A \subset B\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

A. \(A\backslash B = \emptyset \)

B. \(A \cap B = A\)

C. \(A \cup B = B\)

D. \(B\backslash A = B\) 

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu \(A \cup B\).

Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).

Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B, kí hiệu \(A\backslash B\)

Lời giải 

Tập hợp \(B\backslash A\) là tập hợp những phần tử thuộc B nhưng không thuộc A. Do đó, \(B\backslash A = B\) là đáp án sai

Đáp án D

Câu 27: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là miền không bị gạch chéo (tính cả bờ) trong hình vẽ nào sau đây?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 12

Phương pháp \(x + 2y - 2 \le 0\)

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c \le 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \le 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c \ge 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (tính cả bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:x + 2y - 2 = 0\) và \(0 + 2.0 - 2 \le 0\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y - 2 \le 0\) là nửa mặt phẳng (kể cả bờ d) chứa điểm O.

Đáp án C

Câu 28: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào dưới đây? 

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 13

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Nhận thấy, điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng \(d:3x + 2y - 6 = 0\) và \(3.0 + 2.0 < 6\) nên miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > 6\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d (không tính bờ) không chứa điểm O.

Đáp án A

Câu 29: Nửa mặt phẳng bờ d (tính cả bờ) phần không bị gạch là miền nghiệm của bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 14

A. \(2x - y \ge - 3\)

B. \(2x - y \le - 3\)

C. \(2x - y < - 3\)

D. \(2x - y > - 3\)

Phương pháp

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(ax + by + c > 0\) như sau:

Bước 1: Trên mặt phẳng Oxy, vẽ đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)

Bước 2: Lấy một điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) không thuộc d. Tính \(a{x_0} + b{y_0} + c\)

Bước 3: Kết luận: + Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c < 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) không chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

+ Nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\) thì miền nghiệm của bất phương trình đã cho là nửa mặt phẳng (không kể bờ d) chứa điểm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)

Lời giải

Đường thẳng d có phương trình là: \(2x - y = - 3\)

Ta thấy điểm O (0; 0) không thuộc đường thẳng d, \(2.0 - 3.0 \ge - 3\) và O thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên bất phương trình cần tìm là \(2x - y \ge - 3\).

Đáp án A

Câu 30: Phần không bị gạch chéo (không tính bờ) trong hình dưới đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 15

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y + 6 > 0\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y + 6 < 0\end{array} \right.\)

Phương pháp

Để biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ Oxy, ta thực hiện:

+ Trên cùng mặt phẳng tọa độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình của hệ.

+ Phần giao của các miền nghiệm là nghiệm của hệ bất phương trình.

Lời giải 

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \({d_1}:y = 0\) và \({d_2}:3x + 2y - 6 = 0\)

Phần bị gạch chéo là phần dưới trục hoành nên \(y > 0\) là một bất phương trình của hệ.

Điểm O không thuộc đường thẳng \({d_2}:3x + 2y - 6 = 0\), \(3.0 + 2.0 - 6 < 0\) và O thuộc phần không bị gạch chéo của đường thẳng \({d_2}\) nên \(3x + 2y - 6 < 0\) là một bất phương trình của hệ.

Do đó, hệ bất phương trình biểu diễn miền nghiệm trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y - 6 < 0\end{array} \right.\)

Đáp án C

Câu 31: Cho tam giác ABC. Chọn khẳng định đúng:

A. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{1}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

B. \(\sin \frac{A}{2} = - \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

C. \(\sin \frac{A}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

D. \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

Phương pháp

Áp dụng công thức: \(\sin \alpha = \cos \left( {{{90}^0} - \alpha } \right)\)

Lời giải

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat A = {180^0} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) \Rightarrow \frac{{\widehat B + \widehat C}}{2} = {90^0} - \frac{{\widehat A}}{2}\)

Do đó, \(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {{{90}^0} - \frac{A}{2}} \right) = \cos \frac{{B + C}}{2}\)

Đáp án D

Câu 32: Tính \(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0}\)

A. \(B = 1\)

B. \(B = \frac{3}{2}\)

C. \(B = \frac{1}{2}\)

D. \(B = 0\) 

Phương pháp

Sử dụng kiến thức \(\sin \alpha = \sin \left( {180 - \alpha } \right)\)

Lời giải

\(B = \sin {5^0} + \sin {150^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0} = \sin {5^0} - \sin {175^0} + \sin {180^0} + \sin {150^0}\)

Mà \(\sin {5^0} = \sin \left( {{{180}^0} - {5^0}} \right) = \sin {175^0}\). Do đó, \(B = \sin {180^0} + \sin {150^0} = \frac{1}{2}\)

Đáp án C

Câu 33: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp trong hình vẽ sau:

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 16

A. \(R = 2\)

B. \(R = \sqrt 2 \)

C. \(R = 4\)

D. \(R = 2\sqrt 2 \)

Phương pháp

Định lí sin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khi đó, \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

Lời giải

Ta có: \(\widehat C = {180^0} - \widehat A - \widehat B = {45^0}\)

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow \frac{2}{{\sin {{45}^0}}} = 2.R \Rightarrow R = \sqrt 2 \)

Đáp án B

Câu 34: Cho tam giác ABC có \(AB = 15,AC = 35,\widehat A = {60^0}\). Tính số đo góc B (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

A. \({95^0}\)

B. \({94^0}\)

C. \({93^0}\)

D. \({96^0}\)

Phương pháp

Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải

Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = {15^2} + {35^2} - 2.15.35.\cos A = 925 \Rightarrow BC = \sqrt {925} \)

Lại có: \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB.BC}} = \frac{{{{15}^2} + 925 - {{35}^2}}}{{2.15.\sqrt {925} }} \approx - 0,082 \Rightarrow \widehat B \approx {95^0}\)

Đáp án A

Câu 35: Tam giác với ba cạnh 6cm; 8cm; 10cm thì có bán kính đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 5cm 

Phương pháp

Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r, nửa chu vi tam giác là p thì diện tích của tam giác là \(S = pr\)

Lời giải

Vì \({6^2} + {8^2} = {10^2}\) nên tam giác với ba cạnh 6; 8; 10 là tam giác vuông.

Do đó: \(\frac{{6 + 8 + 10}}{2}.r = \frac{1}{2}.6.8 \Rightarrow r = 2cm\)

Đáp án A

Phần tự luận (3 điểm)

Bài 1. (1,0 điểm) Cho tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|3n + 1 \le 19} \right\},B = \left\{ {n \in \mathbb{N}|{n^2} \le 25} \right\}\).

Xác định các tập hợp \(A \cap B,A\backslash B\)

Phương pháp

Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu là \(A \cap B\).

Tập hợp gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A và B, kí hiệu là \(A\backslash B\).

Lời giải

Ta có: \(3n + 1 \le 19\) suy ra \(3n \le 18\) hay \(n \le 6\). Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)

Lại có: \({n^2} \le 25\) nên \( - 5 \le n \le 5\). Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\)

Do đó, \(A \cap B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\},A\backslash B = \left\{ 6 \right\}\)

Bài 2. (1,0 điểm) Hai máy bay cùng xuất phát từ một sân bay A và bay theo hai hướng khác nhau, tạo với nhau góc 60 độ. Máy bay thứ nhất bay với vận tốc 700km/h, máy bay thứ hai bay với vận tốc 800km/h. Sau 2 giờ, hai máy bay bay cách nhau bao nhiêu ki- lô- mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng cả hai máy bay theo đường thẳng và sau 2 giờ đều chưa hạ cánh.

Phương pháp

Định lí côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

Lời giải

Giả sử sau 2 giờ, máy bay thứ nhất bay đến vị trí B, máy bay thứ hai bay đến vị trí C.

Ta có: \(AB = 2.700 = 1\;400\left( {km} \right),AC = 2.800 = 1\;600\left( {km} \right)\), \(\widehat A = {60^0}\)

Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)

\( = 1\;{400^2} + 1\;{600^2} - 2.1400.1600.\cos {60^0} = 2\;280\;000\)

\( \Rightarrow BC \approx 1509,97\left( {km} \right)\)

Vậy sau 2 giờ hai máy bay cách nhau khoảng 1509,97km

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 17

Bài 3. (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có p là nửa chu vi tam giác ABC, \(AB = c,BC = a,AC = b\). Chứng minh rằng \(\cos \frac{A}{2} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \)

Phương pháp

Định lý côsin: Cho tam giác ABC có \(AB = c,BC = a,AC = b\) thì \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

Lời giải

Trên tia đối của tia AC lấy điểm D thỏa mãn \(AD = AB = c\). Do đó, tam giác BAD cân tại A và \(\widehat {BDA} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)

Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABD ta có:

\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} - 2AB.AD.\cos \widehat {BAD}\)

\( = 2{c^2} - 2{c^2}.\cos \left( {{{180}^0} - \widehat {BAC}} \right)\)

\( = 2{c^2}\left( {1 + \cos \widehat {BAC}} \right) = 2{c^2}\left( {1 + \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)\)

\( = \frac{c}{b}\left( {a + b + c} \right)\left( {b + c - a} \right) = \frac{{4c}}{b}p\left( {p - a} \right)\)

Do đó, \(BD = 2\sqrt {\frac{{cp\left( {p - a} \right)}}{b}} \)

Gọi I là trung điểm của BD thì AI vuông góc với BD tại I.

Trong tam giác AID vuông tại I có:

\(\cos \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \cos \widehat {ADI} = \frac{{DI}}{{AD}} = \frac{{BD}}{{2c}} = \sqrt {\frac{{p\left( {p - a} \right)}}{{bc}}} \)

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 18
Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 10 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9: Tổng quan và cấu trúc

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính như: Mệnh đề và tập hợp, Bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức, Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, và các ứng dụng của hàm số.

Cấu trúc chi tiết của đề thi

  • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
  • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

Nội dung đề thi và các chủ đề trọng tâm

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 thường tập trung vào các chủ đề sau:

  1. Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, các phép toán trên tập hợp, và các ứng dụng của tập hợp trong giải toán.
  2. Bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức: Các bất đẳng thức cơ bản, các tính chất của bất đẳng thức, giải bất đẳng thức bậc nhất và bậc hai, giải hệ bất đẳng thức.
  3. Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị, đồ thị hàm số, các tính chất của hàm số, và các ứng dụng của hàm số trong giải toán.

Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9

Để giải tốt đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9, học sinh cần:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức và các phương pháp giải toán cơ bản.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Sử dụng máy tính bỏ túi, máy tính cầm tay, hoặc các phần mềm toán học để hỗ trợ trong quá trình giải toán.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

Lời giải chi tiết và đáp án của đề thi

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và đáp án chính xác cho từng câu hỏi trong Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9. Các lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp giải và tự tin hơn trong quá trình ôn tập.

Tầm quan trọng của việc ôn tập và làm đề thi thử

Việc ôn tập và làm đề thi thử là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều. Nó giúp học sinh:

  • Kiểm tra lại kiến thức: Xác định những kiến thức còn yếu và cần ôn tập thêm.
  • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, làm quen với các dạng bài tập thường gặp, và quản lý thời gian hiệu quả.
  • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thực tế.

Lời khuyên cho học sinh khi làm bài thi

Khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9, học sinh nên:

  • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
  • Sắp xếp thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
  • Bắt đầu với những câu hỏi dễ trước.
  • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

Kết luận

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 9 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này và chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!