Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực một cách hiệu quả. Đề thi được biên soạn theo chương trình học kì 2 Toán 10, bám sát sách giáo khoa Cánh diều.

Với cấu trúc đề thi đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đề kiểm tra này sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).

Đề bài

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 Điểm)

    Câu 1. Lớp 10A có 20 bạn nữ và 18 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

    A. \(38\) cách. B. \(20\)cách. C. \(18\) cách. D. \(360\).

    Câu 2. Mã khoá số của chiếc Vali du lịch là một dãy số gồm ba chữ số. Mỗi chữ số có thể là một chữ số bất kì từ 0 đến 9. Hỏi có thể có bao nhiêu mã mở khoá khác nhau?

    A. \({10^3}\). B. \(720.\) C. \(900.\) D. \(30.\)

    Câu 3. Trong kì thi THPT Quốc gia năm 2022 tại một điểm thi có \(5\) sinh viên tình nguyện được phân công trực hướng dẫn thi sinh ở \(5\)vị trí khác nhau. Yêu cầu mỗi vị trí có đúng \(1\) sinh viên. Hỏi có bao nhiêu cách phân công vị trí trực cho 5 sinh viên đó?

    A.\(625\). B.\(3125\). C.\(120\). D.\(80\).

    Câu 4. Có thể tạo thành bao nhiêu véc-tơ khác vectơ không từ hai mươi điểm phân biệt trên mặt phẳng?

    A. \(20!\) B. \(C_{20}^2\) C. \(20\) D. \(A_{20}^2\)

    Câu 5. Một hộp đựng \(8\) quả cầu trắng và \(5\) quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên \(5\) quả. Có bao nhiêu cách để lấy ra được \(3\) quả đỏ?

    A. \(40\). B. \(13\). C. \(38\). D. \(280\).

    Câu 6. Một đề kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng để bạn Uyên làm đúng 5 câu trong 10 câu hỏi của đề thi đó là:

    A. \(C_{10}^5\). B. \(A_{10}^5\). C. \({3^5}.C_{10}^5\). D. \(5.C_{10}^5\).

    Câu 7. Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn của biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^5}\). 

    A. \({x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\).

    B. \({x^5} - 10{x^4} + 40{x^3} - 80{x^2} + 80x - 32\).

    C. \({x^5} - 10{x^4} - 40{x^3} - 80{x^2} - 80x + 32\).

    D. \({x^5} + 10{x^4} - 40{x^3} + 80{x^2} - 80x + 32\).

    Câu 8. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^8}\) là:

    A. \(1512\). B.\( - 1512\). C.\(56\). D. \(1215\).

    Câu 9. Tìm tổng \(T = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

    A. \({4^n}\). B. \({4^n} + 1\). C. \({4^n} - 1\). D. \(\frac{{{4^n} - 1}}{3}\).

    Câu 10. Cho số gần đúng \(a = 23748023\) với độ chính xác \(d = 101\). Hãy viết số quy tròn của số a

    A. \(23749000\). B. \(23748000\). C. \(23746000.\) D. \(23747000\).

    Câu 11. Điểm trung bình thi học kỳ II môn Toán của một nhóm gồm \(N\) học sinh lớp 12A6 là \(8,1\). Biết rằng tổng điểm môn toán của nhóm này là \(72,9\). Tìm số học sinh của nhóm.

    A. \(20\). B. \(9\). C. \(8\). D. \(15\).

    Câu 12. Thống kê điểm kiểm tra \(15'\) môn Toán của lớp 10A1 trường THPT Chu Văn An được ghi lại như sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 0 1

    Số trung vị của mẫu số liệu trên là

    A. \(8\). B. \(6\). C. \(7\). D. \(9\).

    Câu 13. Theo kết quả thống kê điểm thi học kỳ 1 môn toán khối 10 của trường THPT Chu Văn An, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là \(s_x^2 = 0,679\). Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó bằng:

    A. \(0,812\). B. \(0,824\). C. \(0,936\). D. \(0,657\).

    Câu 14. Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)

    A. \(\frac{{71}}{{10}}\).

    B. \(\frac{{1329}}{{10}}\).

    C. \(\frac{{710}}{{10}}\).

    D. \(\frac{{1329}}{{100}}\).

    Câu 15. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:

    163 159 172 167 165 168 170 161.

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

    A. \(10\). B. \(13\). C. \(12\). D. \(14\).

    Câu 16. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

    A. \(6\). B. \(8\). C. \(32\). D. \(16\).

    Câu 17. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt lẻ chẵn xuất hiện là:

    A.0,2 B. 0,3 C.0,4. D. 0,5

    Câu 18. Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5 là:

    A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

    Câu 19. Gieo hai con xúc xắc một cách vô tư. Tính xác suất của biến cố “Các mặt xuất hiện có số chấm bằng nhau”.

    A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

    Câu 20. Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là

    A. \(\frac{{12}}{{36}}\). B. \(\frac{{11}}{{36}}\). C. \(\frac{6}{{36}}\). D. \(\frac{8}{{36}}\).

    Câu 21. Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên từ \(X\) ra ba số tự nhiên. Xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là:

    A. \(P = 1 - \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}}\).

    B. \(P = 1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}}\).

    C. \(P = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

    D. \(P = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

    Câu 22. Trường THPT Cao Bá Quát có 23 lớp, trong đó khối 10 có 8 lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 7 lớp, mỗi lớp có một chi đoàn, mỗi chi đoàn có một em làm bí thư. Các em bí thư đều giỏi và rất năng động nên Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 9 em bí thư đi thi cán bộ đoàn giỏi cấp thành phố. Tính xác suất để 9 em được chọn có đủ cả ba khối?

    A. \(\frac{{7345}}{{7429}}\).

    B. \(\frac{{7012}}{{7429}}\).

    C. \(\frac{{7234}}{{7429}}\).

    D. \(\frac{{7123}}{{7429}}\).

    Câu 23. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho hai điểm \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( {2; - 5} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

    A. \(\left( {3;8} \right)\)

    B. \(\left( {1; - 8} \right)\)

    C. \(\left( {3; - 8} \right)\)

    D. \(\left( {3;1} \right)\)

    Câu 24. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right),\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \) là:

    A. \(\left( {7;0} \right)\)

    B. \(\left( {7;12} \right)\)

    C. \(\left( {1;0} \right)\)

    D. \(\left( {3;1} \right)\)

    Câu 25. Cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {2;3} \right),B\left( { - 4;5} \right),C\left( {4; - 3} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(M\)thuộc trục \(Oy\)để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

    A. \(M\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

    B. \(M\left( {0; - \frac{5}{3}} \right)\)

    C. \(M\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\)

    D. \(M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

    Câu 26. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d:x - 2y + 2023 = 0\)?

    A.\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0; - 2} \right)\).

    B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2} \right)\).

    C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;0} \right)\).

    D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;1} \right)\).

    Câu 27. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\) có phương trình tham số là:

    A. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

    B. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

    C. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

    D. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

    Câu 28. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 5 = 0\)và đường thẳng \({d_2}:3x - 4y - 1 = 0\).Nêu vị trí tương đối của \({d_1}\) và \({d_2}\)

    A. Cắt nhau và không vuông góc.

    B. Vuông góc với nhau.

    C. Song song với nhau.

    D. Trùng nhau.

    Câu 29. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(\sqrt 2 \).

    A. \(m = 2.\) B. \(m = - 1\). C. \(m = - \frac{1}{2}\). D. \(m = 1\).

    Câu 30. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 4 = 0\). Gọi \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\). Tính tổng \(S = a + b\)

    A. \(S = 4\). B. \(S = 1\). C. \(S = - 2\). D. \(S = 2\).

    Câu 31. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\). Viết phương trình đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = 3\).

    A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

    B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

    C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

    D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

    Câu 32. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {2;3} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y + 11 = 0\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

    A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

    B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\).

    C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 3\).

    D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

    Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn bằng 10, độ dài tiêu cự bằng 8. Viết phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\).

    A. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

    B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

    C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

    D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

    Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây?

    A. \(\left( { - 5;0} \right)\)

    B. \(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\)

    C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\)

    D. \(\left( {0;5} \right)\)

    Câu 35. Cho Parabol \(\left( P \right):\)\({y^2} = 64x\) và đường thẳng \(\left( \Delta \right):4x + 3y + 46 = 0\). Tìm điểm \(M \in (P)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \Delta \right)\)là ngắn nhất.

    A. \(M\left( {9; - 24} \right)\)

    B. \(M\left( {9;24} \right)\)

    C. \(M\left( {24;9} \right)\)

    D. \(M\left( {9;2} \right)\)

    II. PHẦN TỰ LUẬN (3 Điểm)

    Câu 36. (1 điểm) Bạn An đo chiều dài của một sân bóng ghi được \(250 \pm 0,2m\). Bạn Bình đo chiều cao của một cột cờ được \(15 \pm 0,1m\). Trong 2 bạn A và B, bạn nào có phép đo chính xác hơn và sai số tương đối trong phép đo của bạn đó là bao nhiêu?

    Câu 37. (1 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho hai đường thẳng \({d_1}:x - y + 3 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \left( {m + 1} \right)t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\) hợp với nhau một góc \(45^\circ \).

    Câu 38. (0,5 điểm) Cho đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Biết rằng số tam giác có đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\) gấp \(20\) lần so với số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\). Tìm \(n\)?

    Câu 39. (0,5 điểm) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {3;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) cắt các tia \(Ox,Oy\) tại \(A\) và \(B\) sao cho \(\left( {OA + 3OB} \right)\) nhỏ nhất.

    -----------------------------------------------------

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 1 1

      Câu 1. Lớp 10A có 20 bạn nữ và 18 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. \(38\) cách. B. \(20\)cách. C. \(18\) cách. D. \(360\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải:

      ChọnA

      Chọn một học sinh trong số 20 hs nữ và 18 học sinh nam có: \(20 + 18 = 38\) cách.

      Câu 2. Mã khoá số của chiếc Vali du lịch là một dãy số gồm ba chữ số. Mỗi chữ số có thể là một chữ số bất kì từ 0 đến 9. Hỏi có thể có bao nhiêu mã mở khoá khác nhau?

      A. \({10^3}\). B. \(720.\) C. \(900.\) D. \(30.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải:

      ChọnA

      Chữ số thứ nhất có 10 cách chọn

      Chữ số thứ hai có 10 cách chọn

      Chữ số thứ ba có 10 cách chọn

      Vậy có: \(10.10.10 = {10^3}\) (mã).

      Câu 3. Trong kì thi THPT Quốc gia năm 2022 tại một điểm thi có \(5\) sinh viên tình nguyện được phân công trực hướng dẫn thi sinh ở \(5\)vị trí khác nhau. Yêu cầu mỗi vị trí có đúng \(1\) sinh viên. Hỏi có bao nhiêu cách phân công vị trí trực cho 5 sinh viên đó?

      A.\(625\). B.\(3125\). C.\(120\). D.\(80\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải:

      Chọn C

      Mỗi cách phân công \(5\) sinh viên trực ở \(5\)vị trí khác nhau là\(1\) hoán vị của\(5\)phần tử.

      Vậy có tất cả là \(5! = 120\).

      Câu 4. Có thể tạo thành bao nhiêu véc-tơ khác vectơ không từ hai mươi điểm phân biệt trên mặt phẳng?

      A. \(20!\) B. \(C_{20}^2\) C. \(20\) D. \(A_{20}^2\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải:

      Chọn D

      Mỗi vectơ khác vectơ không được tạo thành bằng cách lấy hai điểm từ hai mươi điểm đã cho và phân biệt thứ tự điểm đầu và điểm cuối. Như vậy, mỗi vectơ là một chỉnh hợp chập 2 của 20. Vậy số các vectơ tạo thành là: \(A_{20}^2\).

      Câu 5. Một hộp đựng \(8\) quả cầu trắng và \(5\) quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên \(5\) quả. Có bao nhiêu cách để lấy ra được \(3\) quả đỏ?

      A. \(40\). B. \(13\). C. \(38\). D. \(280\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải:

      Chọn D

      Lấy \(5\) quả gồm \(3\) quả đỏ và \(2\) quả trắng,

      Với \(5\) quả cầu đỏ lấy \(3\) quả, ta có \(C_5^3\) cách.

      Với \(8\) quả cầu trắng lấy \(2\) quả, ta có \(C_8^2\) cách.

      Vậy có \(C_5^3.C_8^2 = 280\) cách.

      Câu 6. Một đề kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng để bạn Uyên làm đúng 5 câu trong 10 câu hỏi của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^5\). B. \(A_{10}^5\). C. \({3^5}.C_{10}^5\). D. \(5.C_{10}^5\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải:

      Chọn C

      Mỗi cách chọn 5 câu làm đúng trong 10 câu là một tổ hợp chập 5 của 10 phần tử nên có \(C_{10}^5\)

      Vì 5 câu còn lại làm sai, mỗi câu có 3 đáp án sai nên có \(3.3.3.3.3 = {3^5}\)

      Vậy có \({3^5}.C_{10}^5\)

      Câu 7. Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn của biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^5}\). 

      A. \({x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\).

      B. \({x^5} - 10{x^4} + 40{x^3} - 80{x^2} + 80x - 32\).

      C. \({x^5} - 10{x^4} - 40{x^3} - 80{x^2} - 80x + 32\).

      D. \({x^5} + 10{x^4} - 40{x^3} + 80{x^2} - 80x + 32\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn A

      \({\left( {x + 2} \right)^5} = {x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\)

      Câu 8. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^8}\) là:

      A. \(1512\). B.\( - 1512\). C.\(56\). D. \(1215\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn B

      Ta có \({\left( {1 - 3x} \right)^8} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} {\left( { - 3} \right)^k}{x^k}\).

      \( \Rightarrow \) Hệ số của \({x^3}\) là \(C_8^3{\left( { - 3} \right)^3} = - 1512\).

      Câu 9. Tìm tổng \(T = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

      A. \({4^n}\).

      B. \({4^n} + 1\).

      C. \({4^n} - 1\).

      D. \(\frac{{{4^n} - 1}}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn D

      Xét khai triển \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + {x^3}C_n^3 + ... + {x^n}C_n^n\)

      Cho \(x = 3\) ta có: \({4^n} = C_n^0 + 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Rightarrow {4^n} - C_n^0 = 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Leftrightarrow {4^n} - 1 = 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{{4^n} - 1}}{3} = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

      \( \Rightarrow T = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\)

      Câu 10. Cho số gần đúng \(a = 23748023\) với độ chính xác \(d = 101\). Hãy viết số quy tròn của số a

      A. \(23749000\). B. \(23748000\). C. \(23746000.\) D. \(23747000\).

      Phương pháp

      Khi thay số đúng bởi số quy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt đối của số quy tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng quy tròn. Như vậy, độ chính sác của số quy tròn bằng nửa đơn vị của hàng quy tròn.

      Lời giải:

      Chọn B

      Số quy tròn của số \(a = 23748023\) là \(23748000\)

      Câu 11. Điểm trung bình thi học kỳ II môn Toán của một nhóm gồm \(N\) học sinh lớp 12A6 là \(8,1\). Biết rằng tổng điểm môn toán của nhóm này là \(72,9\). Tìm số học sinh của nhóm.

      A. \(20\). B. \(9\). C. \(8\). D. \(15\).

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải:

      Chọn B

      Ta có giá giá trị \(N = \frac{{72,9}}{{8,1}} = 9\) (học sinh).

      Câu 12. Thống kê điểm kiểm tra \(15'\) môn Toán của lớp 10A1 trường THPT Chu Văn An được ghi lại như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 1 2

      Số trung vị của mẫu số liệu trên là

      A. \(8\). B. \(6\). C. \(7\). D. \(9\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm ( hoặc không tăng).

      - Nếu n là lẻ thì số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{{n + 1}}{2}\) ( số đứng chính giữa) gọi là trung vị

      - Nếu n là chẵn thì số trung bình cộng của hai số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{n}{2}\) và \(\frac{n}{2} + 1\) gọi là trung vị

      Lời giải

      Chọn C

      Các số liệu đã được xếp theo thức tự tăng dần.

      Tổng số có 35 số liệu nên số trung vị là giá trị ở vị trí 18.

      Vậy số trung vị là 7.

      Câu 13. Theo kết quả thống kê điểm thi học kỳ 1 môn toán khối 10 của trường THPT Chu Văn An, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là \(s_x^2 = 0,679\). Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó bằng:

      A. \(0,812\). B. \(0,824\). C. \(0,936\). D. \(0,657\).

      Phương pháp

      Căn bậc hai của phương sai gọi là Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có công thức tính độ lệch chuẩn là \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {0,679} \approx 0,824\).

      Câu 14. Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)

      A. \(\frac{{71}}{{10}}\).

      B. \(\frac{{1329}}{{10}}\).

      C. \(\frac{{710}}{{10}}\).

      D. \(\frac{{1329}}{{100}}\).

      Phương sai

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Chọn D

      Bảng phân bố tần số của dãy số liệu:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 1 3

      Ta có \(\overline x = \frac{1}{{10}}\left( {1.1 + 3.2 + 5.1 + 7.1 + 9.1 + 10.1 + 11.3} \right) = \frac{{71}}{{10}}\).

      Phương sai là:

      \({S^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {1.{{\left( {1 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 2.{{\left( {3 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {5 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {7 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {9 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {10 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right.\)

      \(\left. { + 3.{{\left( {11 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right] = 13,29\)

      Câu 15. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:

      163 159 172 167 165 168 170 161.

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

      A. \(10\). B. \(13\). C. \(12\). D. \(14\).

      Phương pháp

      Trong một mẫu số liệu, khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      Chọn B

      Chiều cao thấp nhất, cao nhất tương ứng là 159; 172.

      Do đó, khoảng biến thiên là: \(R = 172 - 159 = 13\).

      Câu 16. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(8\). C. \(32\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

       \(n(\Omega ) = {2^3} = 8\).

      Câu 17. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt lẻ chẵn xuất hiện là:

      A.0,2. B. 0,3. C.0,4. D.0,5.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn D

      Không gian mẫu: \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 6\)

      Biến cố xuất hiện mặt chẵn: \(A = \left\{ {1;3;5} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\)

      Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

      Câu 18. Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5 là:

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Gọi A:”tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5”.

      \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {4;1} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 4\)

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\) 

      Câu 19. Gieo hai con xúc xắc một cách vô tư. Tính xác suất của biến cố “Các mặt xuất hiện có số chấm bằng nhau”.

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{7}{36}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\).

      Số cách xuất hiện các mặt có số chấm bằng nhau là: \(\left( {1,1} \right)\left( {2,2} \right)\left( {3,3} \right)\left( {4,4} \right)\left( {5,5} \right)\left( {6,6} \right)\)

      Vậy \(n(A) = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)

      Câu 20. Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là

      A. \(\frac{{12}}{{36}}\).

      B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

      C. \(\frac{6}{{36}}\).

      D. \(\frac{8}{{36}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\). Gọi \(A\):”ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”.

      Khi đó \(\overline A \):”không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”.

      Ta có\(n(\overline A ) = 5.5 = 25\). Vậy \(P(A) = 1 - P(\overline A ) = 1 - \frac{{25}}{{36}} = \frac{{11}}{{36}}\).

      Câu 21. Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên từ \(X\) ra ba số tự nhiên. Xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là:

      A. \(P = 1 - \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}}\).

      B. \(P = 1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}}\).

      C. \(P = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      D. \(P = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Mỗi phần tử của không gian mẫu ứng với một tổ hợp chập 3 của 9 phần tử

      Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_9^3\) cách chọn.

      Tích ba số là một số chẵn thì ít nhất 1 trong 3 số phải là số chẵn.

      Gọi \(A\) là biến cố: 3 số được chọn có ít nhất một số chẵn;

      \(\overline A \) là biến cố: 3 số được chọn là 3 số lẻ. Suy ra \(n\left( {\overline A } \right) = C_5^3\) cách chọn.

      Vậy xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      Câu 22. Trường THPT Cao Bá Quát có 23 lớp, trong đó khối 10 có 8 lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 7 lớp, mỗi lớp có một chi đoàn, mỗi chi đoàn có một em làm bí thư. Các em bí thư đều giỏi và rất năng động nên Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 9 em bí thư đi thi cán bộ đoàn giỏi cấp thành phố. Tính xác suất để 9 em được chọn có đủ cả ba khối?

      A. \(\frac{{7345}}{{7429}}\).

      B. \(\frac{{7012}}{{7429}}\).

      C. \(\frac{{7234}}{{7429}}\).

      D. \(\frac{{7123}}{{7429}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{23}^9 = 817190\)

      Gọi A là biến cố “9 em được chọn có đủ cả ba khối”

      \( \Rightarrow \overline A \) “9 em được chọn không có đủ ba khối”

      Vì mỗi khối số bí thư đều nhỏ hơn 9 nên có các khả năng sau:

      TH1: Chỉ có học sinh ở khối 10 và 11. Có \(C_{16}^9\) cách.

      TH2: Chỉ có học sinh ở khối 11 và 12. Có \(C_{15}^9\) cách.

      TH3: Chỉ có học sinh ở khối 10 và 12. Có \(C_{15}^9\) cách.

      Số phần tử của biến cố \(\overline A \) là: \(n\left( {\overline A } \right) = C_{16}^9 + C_{15}^9 + C_{15}^9 = 21450\)

      Xác suất của biến cố \(\overline A \) là: \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{21450}}{{817190}} = \frac{{195}}{{7429}}\).

      Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{195}}{{7429}} = \frac{{7234}}{{7429}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho hai điểm \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( {2; - 5} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

      A. \(\left( {3;8} \right)\)

      B. \(\left( {1; - 8} \right)\)

      C. \(\left( {3; - 8} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn C

       \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 8} \right)\)

      Câu 24. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right),\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( {7;0} \right)\)

      B. \(\left( {7;12} \right)\)

      C. \(\left( {1;0} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow a = \left( {4;6} \right)\)

      \(\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow b = \left( {3; - 6} \right)\)

      Vậy \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b = \left( {7;0} \right)\)

      Câu 25. Cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {2;3} \right),B\left( { - 4;5} \right),C\left( {4; - 3} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(M\)thuộc trục \(Oy\)để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      A. \(M\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

      B. \(M\left( {0; - \frac{5}{3}} \right)\)

      C. \(M\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\)

      D. \(M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

      Phương pháp

      M là hình chiếu vuông góc của \(G\) lên \(Oy\) với \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)

      Lời giải

      Chọn D

      Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{5}{3}} \right)\)

      Ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {3\overrightarrow {MG} } \right| = 3MG\)

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất khi \(MG\) nhỏ nhất

      mà \(M \in Oy \Rightarrow M\) là hình chiếu vuông góc của \(G\) lên \(Oy \Rightarrow M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

      Câu 26. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d:x - 2y + 2023 = 0\)?

      A.\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0; - 2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;0} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;1} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn B

      (d:x - 2y + 2023 = 0 \Rightarrow VTPT\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 2} \right)\)

      Câu 27. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\) có phương trình tham số là:

      A. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      B. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

      C. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

      D. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      Phương pháp

      Phương trình tham số đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {a;b} \right)\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\)

      Lời giải

      Chọn B

      PTTS đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\)

      Câu 28. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 5 = 0\)và đường thẳng \({d_2}:3x - 4y - 1 = 0\).Nêu vị trí tương đối của \({d_1}\) và \({d_2}\)

      A. Cắt nhau và không vuông góc.

      B. Vuông góc với nhau.

      C. Song song với nhau.

      D. Trùng nhau.

      Phương pháp

      Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

      Lời giải

      Chọn A

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 1 4

      Câu 29. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(\sqrt 2 \).

      A. \(m = 2.\)

      B. \(m = - 1\).

      C. \(m = - \frac{1}{2}\).

      D. \(m = 1\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn D

      \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2m - 3 - m + 4} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 1} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \sqrt 2 \Leftrightarrow \left| {m + 1} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {{m^2} + 1} \)

      \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 = 2\left( {{m^2} + 1} \right) \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\)

      Câu 30. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 4 = 0\). Gọi \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\). Tính tổng \(S = a + b\)

      A. \(S = 4\). B. \(S = 1\). C. \(S = - 2\). D. \(S = 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn C

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + 9 + 4} = \sqrt {14} \)

      \(a = 1,b = - 3 \Rightarrow S = a + b = - 2\)

      Câu 31. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\). Viết phương trình đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = 3\).

      A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn A

      Đường tròn có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có phương trình là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Câu 32. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {2;3} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y + 11 = 0\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\).

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 3\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Do \(\left( C \right)\) tiếp xúc với \(\left( d \right)\) nên \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {4.2 - 3.3 + 11} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 2\) .

      \( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn bằng 10, độ dài tiêu cự bằng 8. Viết phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn D

       Ta có: \(2a = 10 \Rightarrow a = 5;2c = 8 \Rightarrow c = 4\). Độ dài trục bé: \(b = \sqrt {{a^2} - {c^2}} = 3\).

      Phương trình chính tắc của Elíp là: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây?

      A. \(\left( { - 5;0} \right)\)

      B. \(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\)

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\)

      D. \(\left( {0;5} \right)\)

      Phương pháp

      Phương trình Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có: \({a^2} = 16;{b^2} = 9 \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 16 + 9 = 25\)

      Vậy hai tiêu điểm của hyperbol là \({F_1}\left( { - 5;0} \right),{F_2}\left( {5;0} \right)\).

      Câu 35. Cho Parabol \(\left( P \right):\)\({y^2} = 64x\) và đường thẳng \(\left( \Delta \right):4x + 3y + 46 = 0\). Tìm điểm \(M \in (P)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \Delta \right)\)là ngắn nhất.

      A. \(M\left( {9; - 24} \right)\)

      B. \(M\left( {9;24} \right)\)

      C. \(M\left( {24;9} \right)\)

      D. \(M\left( {9;2} \right)\)

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi \(M\left( {\frac{{{m^2}}}{{64}};m} \right) \in (P)\)

      Ta có \(d\left( {M,d} \right) = \frac{{\left| {4.\frac{{{m^2}}}{{64}} + 3m + 46} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^3}} }} = \frac{{\left| {{m^2} + 48m + 736} \right|}}{{80}} = \frac{1}{{80}}\left| {{{\left( {m + 24} \right)}^2} + 160} \right| \ge 2\)

      \( \Rightarrow Min\,\,d(M,d) = 2 \Leftrightarrow m = - 24 \Rightarrow M\left( {9; - 24} \right)\)

      II. PHẦN TỰ LUẬN (3 Điểm)

      Câu 36. (1 điểm) Bạn An đo chiều dài của một sân bóng ghi được \(250 \pm 0,2m\). Bạn Bình đo chiều cao của một cột cờ được \(15 \pm 0,1m\). Trong 2 bạn A và B, bạn nào có phép đo chính xác hơn và sai số tương đối trong phép đo của bạn đó là bao nhiêu?

      Phương pháp

      Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải:

      Phép đo của bạn An có sai số tương đối \({\delta _1} \le \frac{{0,2}}{{250}} = 0,0008 = 0,08\% \)

      Phép đo của bạn Bình có sai số tương đối \({\delta _2} \le \frac{{0,1}}{{15}} = 0,0066 = 0,66\% \)

      Như vậy phép đo của bạn An có độ chính xác cao hơn.

      Câu 37. (1 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho hai đường thẳng \({d_1}:x - y + 3 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \left( {m + 1} \right)t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\) hợp với nhau một góc \(45^\circ \).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng

      Lời giải:

       \(\left( {{d_1}} \right)\) có VTPT \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right)\)

      \(\left( {{d_1}} \right)\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {m + 1; - 2} \right)\)\( \Rightarrow \)VTPT \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;m + 1} \right)\)

      \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \cos {45^ \circ } \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 - m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {m + 1} \right)}^2} + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {1 - m} \right|}}{{\sqrt 2 .\sqrt {{m^2} + 2m + 5} }}\)

      \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 5 = 1 - 2m + {m^2} \Leftrightarrow m = - 1\)

      Câu 38. (0,5 điểm) Cho đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Biết rằng số tam giác có đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\) gấp \(20\) lần so với số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\). Tìm \(n\)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải:

      Số tam giác có 3 đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};{A_2};...;{A_{2n}}\) là \(C_{2n}^3\).

      Ứng với hai đường chéo đi qua tâm của đa giác \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\)cho tương ứng một hình chữ nhật có 4 đỉnh

      là \(4\) điểm trong \(2n\) điểm \({A_1};{A_2};...;{A_{2n}}\)và ngược lại mỗi hình chữ nhật như vậy sẽ cho ra \(2\) đường chéo đi qua tâm\(O\) của đa giác.

      Mà số đường chéo đi qua tâm của đa giác đều \(2n\) đỉnh là \(n\) nên số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm là \(C_n^2\)

      Theo đề bài ta có: \(C_{2n}^3 = 20C_n^2 \Leftrightarrow \frac{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right)}}{{3!}} = \frac{{20n\left( {n - 1} \right)}}{2} \Leftrightarrow n = 8\).

      Câu 39. (0,5 điểm) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {3;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) cắt các tia \(Ox,Oy\) tại \(A\) và \(B\) sao cho \(\left( {OA + 3OB} \right)\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      PT đường thẳng \(d\) cắt tia \(Ox\) tại \(A\left( {a;0} \right)\), tia \(Oy\) tại \(B\left( {0;b} \right)\) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\)\(\left( {a,b > 0} \right)\)

      Lời giải:

      PT đường thẳng \(d\) cắt tia \(Ox\) tại \(A\left( {a;0} \right)\), tia \(Oy\) tại \(B\left( {0;b} \right)\) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\)\(\left( {a,b > 0} \right)\)

      \(M\left( {3;1} \right) \in d\) nên \(\frac{3}{a} + \frac{1}{b} = 1\).

      Mà \(1 = \frac{3}{a} + \frac{1}{b}\mathop \ge \limits^{Cô-si} 2\sqrt {\frac{3}{a}.\frac{1}{b}} \Rightarrow ab \ge 12\)

      Mà \(OA + 3OB = a + 3b \ge 2\sqrt {3ab} = 12\) \( \Rightarrow Min\left( {OA + 3OB} \right) = 12 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3b\\\frac{3}{a} = \frac{1}{b} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 2\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\frac{x}{6} + \frac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow x + 3y - 6 = 0\)

      ------------------------------------------------

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 Điểm)

      Câu 1. Lớp 10A có 20 bạn nữ và 18 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. \(38\) cách. B. \(20\)cách. C. \(18\) cách. D. \(360\).

      Câu 2. Mã khoá số của chiếc Vali du lịch là một dãy số gồm ba chữ số. Mỗi chữ số có thể là một chữ số bất kì từ 0 đến 9. Hỏi có thể có bao nhiêu mã mở khoá khác nhau?

      A. \({10^3}\). B. \(720.\) C. \(900.\) D. \(30.\)

      Câu 3. Trong kì thi THPT Quốc gia năm 2022 tại một điểm thi có \(5\) sinh viên tình nguyện được phân công trực hướng dẫn thi sinh ở \(5\)vị trí khác nhau. Yêu cầu mỗi vị trí có đúng \(1\) sinh viên. Hỏi có bao nhiêu cách phân công vị trí trực cho 5 sinh viên đó?

      A.\(625\). B.\(3125\). C.\(120\). D.\(80\).

      Câu 4. Có thể tạo thành bao nhiêu véc-tơ khác vectơ không từ hai mươi điểm phân biệt trên mặt phẳng?

      A. \(20!\) B. \(C_{20}^2\) C. \(20\) D. \(A_{20}^2\)

      Câu 5. Một hộp đựng \(8\) quả cầu trắng và \(5\) quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên \(5\) quả. Có bao nhiêu cách để lấy ra được \(3\) quả đỏ?

      A. \(40\). B. \(13\). C. \(38\). D. \(280\).

      Câu 6. Một đề kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng để bạn Uyên làm đúng 5 câu trong 10 câu hỏi của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^5\). B. \(A_{10}^5\). C. \({3^5}.C_{10}^5\). D. \(5.C_{10}^5\).

      Câu 7. Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn của biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^5}\). 

      A. \({x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\).

      B. \({x^5} - 10{x^4} + 40{x^3} - 80{x^2} + 80x - 32\).

      C. \({x^5} - 10{x^4} - 40{x^3} - 80{x^2} - 80x + 32\).

      D. \({x^5} + 10{x^4} - 40{x^3} + 80{x^2} - 80x + 32\).

      Câu 8. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^8}\) là:

      A. \(1512\). B.\( - 1512\). C.\(56\). D. \(1215\).

      Câu 9. Tìm tổng \(T = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

      A. \({4^n}\). B. \({4^n} + 1\). C. \({4^n} - 1\). D. \(\frac{{{4^n} - 1}}{3}\).

      Câu 10. Cho số gần đúng \(a = 23748023\) với độ chính xác \(d = 101\). Hãy viết số quy tròn của số a

      A. \(23749000\). B. \(23748000\). C. \(23746000.\) D. \(23747000\).

      Câu 11. Điểm trung bình thi học kỳ II môn Toán của một nhóm gồm \(N\) học sinh lớp 12A6 là \(8,1\). Biết rằng tổng điểm môn toán của nhóm này là \(72,9\). Tìm số học sinh của nhóm.

      A. \(20\). B. \(9\). C. \(8\). D. \(15\).

      Câu 12. Thống kê điểm kiểm tra \(15'\) môn Toán của lớp 10A1 trường THPT Chu Văn An được ghi lại như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 1

      Số trung vị của mẫu số liệu trên là

      A. \(8\). B. \(6\). C. \(7\). D. \(9\).

      Câu 13. Theo kết quả thống kê điểm thi học kỳ 1 môn toán khối 10 của trường THPT Chu Văn An, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là \(s_x^2 = 0,679\). Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó bằng:

      A. \(0,812\). B. \(0,824\). C. \(0,936\). D. \(0,657\).

      Câu 14. Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)

      A. \(\frac{{71}}{{10}}\).

      B. \(\frac{{1329}}{{10}}\).

      C. \(\frac{{710}}{{10}}\).

      D. \(\frac{{1329}}{{100}}\).

      Câu 15. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:

      163 159 172 167 165 168 170 161.

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

      A. \(10\). B. \(13\). C. \(12\). D. \(14\).

      Câu 16. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(8\). C. \(32\). D. \(16\).

      Câu 17. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt lẻ chẵn xuất hiện là:

      A.0,2 B. 0,3 C.0,4. D. 0,5

      Câu 18. Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5 là:

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Câu 19. Gieo hai con xúc xắc một cách vô tư. Tính xác suất của biến cố “Các mặt xuất hiện có số chấm bằng nhau”.

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Câu 20. Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là

      A. \(\frac{{12}}{{36}}\). B. \(\frac{{11}}{{36}}\). C. \(\frac{6}{{36}}\). D. \(\frac{8}{{36}}\).

      Câu 21. Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên từ \(X\) ra ba số tự nhiên. Xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là:

      A. \(P = 1 - \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}}\).

      B. \(P = 1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}}\).

      C. \(P = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      D. \(P = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      Câu 22. Trường THPT Cao Bá Quát có 23 lớp, trong đó khối 10 có 8 lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 7 lớp, mỗi lớp có một chi đoàn, mỗi chi đoàn có một em làm bí thư. Các em bí thư đều giỏi và rất năng động nên Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 9 em bí thư đi thi cán bộ đoàn giỏi cấp thành phố. Tính xác suất để 9 em được chọn có đủ cả ba khối?

      A. \(\frac{{7345}}{{7429}}\).

      B. \(\frac{{7012}}{{7429}}\).

      C. \(\frac{{7234}}{{7429}}\).

      D. \(\frac{{7123}}{{7429}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho hai điểm \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( {2; - 5} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

      A. \(\left( {3;8} \right)\)

      B. \(\left( {1; - 8} \right)\)

      C. \(\left( {3; - 8} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Câu 24. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right),\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( {7;0} \right)\)

      B. \(\left( {7;12} \right)\)

      C. \(\left( {1;0} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Câu 25. Cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {2;3} \right),B\left( { - 4;5} \right),C\left( {4; - 3} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(M\)thuộc trục \(Oy\)để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      A. \(M\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

      B. \(M\left( {0; - \frac{5}{3}} \right)\)

      C. \(M\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\)

      D. \(M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

      Câu 26. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d:x - 2y + 2023 = 0\)?

      A.\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0; - 2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;0} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;1} \right)\).

      Câu 27. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\) có phương trình tham số là:

      A. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      B. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

      C. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

      D. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      Câu 28. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 5 = 0\)và đường thẳng \({d_2}:3x - 4y - 1 = 0\).Nêu vị trí tương đối của \({d_1}\) và \({d_2}\)

      A. Cắt nhau và không vuông góc.

      B. Vuông góc với nhau.

      C. Song song với nhau.

      D. Trùng nhau.

      Câu 29. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(\sqrt 2 \).

      A. \(m = 2.\) B. \(m = - 1\). C. \(m = - \frac{1}{2}\). D. \(m = 1\).

      Câu 30. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 4 = 0\). Gọi \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\). Tính tổng \(S = a + b\)

      A. \(S = 4\). B. \(S = 1\). C. \(S = - 2\). D. \(S = 2\).

      Câu 31. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\). Viết phương trình đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = 3\).

      A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      Câu 32. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {2;3} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y + 11 = 0\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\).

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 3\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn bằng 10, độ dài tiêu cự bằng 8. Viết phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây?

      A. \(\left( { - 5;0} \right)\)

      B. \(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\)

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\)

      D. \(\left( {0;5} \right)\)

      Câu 35. Cho Parabol \(\left( P \right):\)\({y^2} = 64x\) và đường thẳng \(\left( \Delta \right):4x + 3y + 46 = 0\). Tìm điểm \(M \in (P)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \Delta \right)\)là ngắn nhất.

      A. \(M\left( {9; - 24} \right)\)

      B. \(M\left( {9;24} \right)\)

      C. \(M\left( {24;9} \right)\)

      D. \(M\left( {9;2} \right)\)

      II. PHẦN TỰ LUẬN (3 Điểm)

      Câu 36. (1 điểm) Bạn An đo chiều dài của một sân bóng ghi được \(250 \pm 0,2m\). Bạn Bình đo chiều cao của một cột cờ được \(15 \pm 0,1m\). Trong 2 bạn A và B, bạn nào có phép đo chính xác hơn và sai số tương đối trong phép đo của bạn đó là bao nhiêu?

      Câu 37. (1 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho hai đường thẳng \({d_1}:x - y + 3 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \left( {m + 1} \right)t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\) hợp với nhau một góc \(45^\circ \).

      Câu 38. (0,5 điểm) Cho đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Biết rằng số tam giác có đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\) gấp \(20\) lần so với số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\). Tìm \(n\)?

      Câu 39. (0,5 điểm) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {3;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) cắt các tia \(Ox,Oy\) tại \(A\) và \(B\) sao cho \(\left( {OA + 3OB} \right)\) nhỏ nhất.

      -----------------------------------------------------

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 2

      Câu 1. Lớp 10A có 20 bạn nữ và 18 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. \(38\) cách. B. \(20\)cách. C. \(18\) cách. D. \(360\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải:

      ChọnA

      Chọn một học sinh trong số 20 hs nữ và 18 học sinh nam có: \(20 + 18 = 38\) cách.

      Câu 2. Mã khoá số của chiếc Vali du lịch là một dãy số gồm ba chữ số. Mỗi chữ số có thể là một chữ số bất kì từ 0 đến 9. Hỏi có thể có bao nhiêu mã mở khoá khác nhau?

      A. \({10^3}\). B. \(720.\) C. \(900.\) D. \(30.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải:

      ChọnA

      Chữ số thứ nhất có 10 cách chọn

      Chữ số thứ hai có 10 cách chọn

      Chữ số thứ ba có 10 cách chọn

      Vậy có: \(10.10.10 = {10^3}\) (mã).

      Câu 3. Trong kì thi THPT Quốc gia năm 2022 tại một điểm thi có \(5\) sinh viên tình nguyện được phân công trực hướng dẫn thi sinh ở \(5\)vị trí khác nhau. Yêu cầu mỗi vị trí có đúng \(1\) sinh viên. Hỏi có bao nhiêu cách phân công vị trí trực cho 5 sinh viên đó?

      A.\(625\). B.\(3125\). C.\(120\). D.\(80\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải:

      Chọn C

      Mỗi cách phân công \(5\) sinh viên trực ở \(5\)vị trí khác nhau là\(1\) hoán vị của\(5\)phần tử.

      Vậy có tất cả là \(5! = 120\).

      Câu 4. Có thể tạo thành bao nhiêu véc-tơ khác vectơ không từ hai mươi điểm phân biệt trên mặt phẳng?

      A. \(20!\) B. \(C_{20}^2\) C. \(20\) D. \(A_{20}^2\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải:

      Chọn D

      Mỗi vectơ khác vectơ không được tạo thành bằng cách lấy hai điểm từ hai mươi điểm đã cho và phân biệt thứ tự điểm đầu và điểm cuối. Như vậy, mỗi vectơ là một chỉnh hợp chập 2 của 20. Vậy số các vectơ tạo thành là: \(A_{20}^2\).

      Câu 5. Một hộp đựng \(8\) quả cầu trắng và \(5\) quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên \(5\) quả. Có bao nhiêu cách để lấy ra được \(3\) quả đỏ?

      A. \(40\). B. \(13\). C. \(38\). D. \(280\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải:

      Chọn D

      Lấy \(5\) quả gồm \(3\) quả đỏ và \(2\) quả trắng,

      Với \(5\) quả cầu đỏ lấy \(3\) quả, ta có \(C_5^3\) cách.

      Với \(8\) quả cầu trắng lấy \(2\) quả, ta có \(C_8^2\) cách.

      Vậy có \(C_5^3.C_8^2 = 280\) cách.

      Câu 6. Một đề kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng để bạn Uyên làm đúng 5 câu trong 10 câu hỏi của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^5\). B. \(A_{10}^5\). C. \({3^5}.C_{10}^5\). D. \(5.C_{10}^5\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải:

      Chọn C

      Mỗi cách chọn 5 câu làm đúng trong 10 câu là một tổ hợp chập 5 của 10 phần tử nên có \(C_{10}^5\)

      Vì 5 câu còn lại làm sai, mỗi câu có 3 đáp án sai nên có \(3.3.3.3.3 = {3^5}\)

      Vậy có \({3^5}.C_{10}^5\)

      Câu 7. Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn của biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^5}\). 

      A. \({x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\).

      B. \({x^5} - 10{x^4} + 40{x^3} - 80{x^2} + 80x - 32\).

      C. \({x^5} - 10{x^4} - 40{x^3} - 80{x^2} - 80x + 32\).

      D. \({x^5} + 10{x^4} - 40{x^3} + 80{x^2} - 80x + 32\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn A

      \({\left( {x + 2} \right)^5} = {x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\)

      Câu 8. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {1 - 3x} \right)^8}\) là:

      A. \(1512\). B.\( - 1512\). C.\(56\). D. \(1215\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn B

      Ta có \({\left( {1 - 3x} \right)^8} = \sum\limits_{k = 0}^8 {C_8^k} {\left( { - 3} \right)^k}{x^k}\).

      \( \Rightarrow \) Hệ số của \({x^3}\) là \(C_8^3{\left( { - 3} \right)^3} = - 1512\).

      Câu 9. Tìm tổng \(T = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

      A. \({4^n}\).

      B. \({4^n} + 1\).

      C. \({4^n} - 1\).

      D. \(\frac{{{4^n} - 1}}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức nhị thức Newton

      Lời giải:

      Chọn D

      Xét khai triển \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + xC_n^1 + {x^2}C_n^2 + {x^3}C_n^3 + ... + {x^n}C_n^n\)

      Cho \(x = 3\) ta có: \({4^n} = C_n^0 + 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Rightarrow {4^n} - C_n^0 = 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Leftrightarrow {4^n} - 1 = 3C_n^1 + {3^2}C_n^2 + {3^3}C_n^3 + ... + {3^n}C_n^n\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{{4^n} - 1}}{3} = C_n^1 + 3C_n^2 + {3^2}C_n^3 + ... + {3^{n - 1}}C_n^n\)

      \( \Rightarrow T = \frac{{{4^n} - 1}}{3}\)

      Câu 10. Cho số gần đúng \(a = 23748023\) với độ chính xác \(d = 101\). Hãy viết số quy tròn của số a

      A. \(23749000\). B. \(23748000\). C. \(23746000.\) D. \(23747000\).

      Phương pháp

      Khi thay số đúng bởi số quy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt đối của số quy tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng quy tròn. Như vậy, độ chính sác của số quy tròn bằng nửa đơn vị của hàng quy tròn.

      Lời giải:

      Chọn B

      Số quy tròn của số \(a = 23748023\) là \(23748000\)

      Câu 11. Điểm trung bình thi học kỳ II môn Toán của một nhóm gồm \(N\) học sinh lớp 12A6 là \(8,1\). Biết rằng tổng điểm môn toán của nhóm này là \(72,9\). Tìm số học sinh của nhóm.

      A. \(20\). B. \(9\). C. \(8\). D. \(15\).

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải:

      Chọn B

      Ta có giá giá trị \(N = \frac{{72,9}}{{8,1}} = 9\) (học sinh).

      Câu 12. Thống kê điểm kiểm tra \(15'\) môn Toán của lớp 10A1 trường THPT Chu Văn An được ghi lại như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 3

      Số trung vị của mẫu số liệu trên là

      A. \(8\). B. \(6\). C. \(7\). D. \(9\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm ( hoặc không tăng).

      - Nếu n là lẻ thì số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{{n + 1}}{2}\) ( số đứng chính giữa) gọi là trung vị

      - Nếu n là chẵn thì số trung bình cộng của hai số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{n}{2}\) và \(\frac{n}{2} + 1\) gọi là trung vị

      Lời giải

      Chọn C

      Các số liệu đã được xếp theo thức tự tăng dần.

      Tổng số có 35 số liệu nên số trung vị là giá trị ở vị trí 18.

      Vậy số trung vị là 7.

      Câu 13. Theo kết quả thống kê điểm thi học kỳ 1 môn toán khối 10 của trường THPT Chu Văn An, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là \(s_x^2 = 0,679\). Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó bằng:

      A. \(0,812\). B. \(0,824\). C. \(0,936\). D. \(0,657\).

      Phương pháp

      Căn bậc hai của phương sai gọi là Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có công thức tính độ lệch chuẩn là \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {0,679} \approx 0,824\).

      Câu 14. Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)

      A. \(\frac{{71}}{{10}}\).

      B. \(\frac{{1329}}{{10}}\).

      C. \(\frac{{710}}{{10}}\).

      D. \(\frac{{1329}}{{100}}\).

      Phương sai

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Chọn D

      Bảng phân bố tần số của dãy số liệu:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 4

      Ta có \(\overline x = \frac{1}{{10}}\left( {1.1 + 3.2 + 5.1 + 7.1 + 9.1 + 10.1 + 11.3} \right) = \frac{{71}}{{10}}\).

      Phương sai là:

      \({S^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {1.{{\left( {1 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 2.{{\left( {3 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {5 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {7 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {9 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {10 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right.\)

      \(\left. { + 3.{{\left( {11 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right] = 13,29\)

      Câu 15. Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ:

      163 159 172 167 165 168 170 161.

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

      A. \(10\). B. \(13\). C. \(12\). D. \(14\).

      Phương pháp

      Trong một mẫu số liệu, khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      Chọn B

      Chiều cao thấp nhất, cao nhất tương ứng là 159; 172.

      Do đó, khoảng biến thiên là: \(R = 172 - 159 = 13\).

      Câu 16. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(6\). B. \(8\). C. \(32\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

       \(n(\Omega ) = {2^3} = 8\).

      Câu 17. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt lẻ chẵn xuất hiện là:

      A.0,2. B. 0,3. C.0,4. D.0,5.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn D

      Không gian mẫu: \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 6\)

      Biến cố xuất hiện mặt chẵn: \(A = \left\{ {1;3;5} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\)

      Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

      Câu 18. Gieo hai con súc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5 là:

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{1}{9}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Gọi A:”tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc xắc bằng 5”.

      \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {4;1} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 4\)

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\) 

      Câu 19. Gieo hai con xúc xắc một cách vô tư. Tính xác suất của biến cố “Các mặt xuất hiện có số chấm bằng nhau”.

      A. \(\frac{2}{9}\). B.\(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{7}{36}\). D. \(\frac{5}{36}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\).

      Số cách xuất hiện các mặt có số chấm bằng nhau là: \(\left( {1,1} \right)\left( {2,2} \right)\left( {3,3} \right)\left( {4,4} \right)\left( {5,5} \right)\left( {6,6} \right)\)

      Vậy \(n(A) = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)

      Câu 20. Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là

      A. \(\frac{{12}}{{36}}\).

      B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

      C. \(\frac{6}{{36}}\).

      D. \(\frac{8}{{36}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      \(n(\Omega ) = 6.6 = 36\). Gọi \(A\):”ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”.

      Khi đó \(\overline A \):”không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”.

      Ta có\(n(\overline A ) = 5.5 = 25\). Vậy \(P(A) = 1 - P(\overline A ) = 1 - \frac{{25}}{{36}} = \frac{{11}}{{36}}\).

      Câu 21. Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên từ \(X\) ra ba số tự nhiên. Xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là:

      A. \(P = 1 - \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}}\).

      B. \(P = 1 - \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}}\).

      C. \(P = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      D. \(P = \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Mỗi phần tử của không gian mẫu ứng với một tổ hợp chập 3 của 9 phần tử

      Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_9^3\) cách chọn.

      Tích ba số là một số chẵn thì ít nhất 1 trong 3 số phải là số chẵn.

      Gọi \(A\) là biến cố: 3 số được chọn có ít nhất một số chẵn;

      \(\overline A \) là biến cố: 3 số được chọn là 3 số lẻ. Suy ra \(n\left( {\overline A } \right) = C_5^3\) cách chọn.

      Vậy xác suất để chọn được ba số có tích là một số chẵn là \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{C_5^3}}{{C_9^3}}\).

      Câu 22. Trường THPT Cao Bá Quát có 23 lớp, trong đó khối 10 có 8 lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 7 lớp, mỗi lớp có một chi đoàn, mỗi chi đoàn có một em làm bí thư. Các em bí thư đều giỏi và rất năng động nên Ban chấp hành Đoàn trường chọn ngẫu nhiên 9 em bí thư đi thi cán bộ đoàn giỏi cấp thành phố. Tính xác suất để 9 em được chọn có đủ cả ba khối?

      A. \(\frac{{7345}}{{7429}}\).

      B. \(\frac{{7012}}{{7429}}\).

      C. \(\frac{{7234}}{{7429}}\).

      D. \(\frac{{7123}}{{7429}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{23}^9 = 817190\)

      Gọi A là biến cố “9 em được chọn có đủ cả ba khối”

      \( \Rightarrow \overline A \) “9 em được chọn không có đủ ba khối”

      Vì mỗi khối số bí thư đều nhỏ hơn 9 nên có các khả năng sau:

      TH1: Chỉ có học sinh ở khối 10 và 11. Có \(C_{16}^9\) cách.

      TH2: Chỉ có học sinh ở khối 11 và 12. Có \(C_{15}^9\) cách.

      TH3: Chỉ có học sinh ở khối 10 và 12. Có \(C_{15}^9\) cách.

      Số phần tử của biến cố \(\overline A \) là: \(n\left( {\overline A } \right) = C_{16}^9 + C_{15}^9 + C_{15}^9 = 21450\)

      Xác suất của biến cố \(\overline A \) là: \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{21450}}{{817190}} = \frac{{195}}{{7429}}\).

      Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{195}}{{7429}} = \frac{{7234}}{{7429}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho hai điểm \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( {2; - 5} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

      A. \(\left( {3;8} \right)\)

      B. \(\left( {1; - 8} \right)\)

      C. \(\left( {3; - 8} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn C

       \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 8} \right)\)

      Câu 24. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) cho \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right),\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right)\).Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( {7;0} \right)\)

      B. \(\left( {7;12} \right)\)

      C. \(\left( {1;0} \right)\)

      D. \(\left( {3;1} \right)\)

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có \(\overrightarrow a = \left( {2;3} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow a = \left( {4;6} \right)\)

      \(\overrightarrow b = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow b = \left( {3; - 6} \right)\)

      Vậy \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b = \left( {7;0} \right)\)

      Câu 25. Cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {2;3} \right),B\left( { - 4;5} \right),C\left( {4; - 3} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(M\)thuộc trục \(Oy\)để \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      A. \(M\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)

      B. \(M\left( {0; - \frac{5}{3}} \right)\)

      C. \(M\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\)

      D. \(M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

      Phương pháp

      M là hình chiếu vuông góc của \(G\) lên \(Oy\) với \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)

      Lời giải

      Chọn D

      Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{5}{3}} \right)\)

      Ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {3\overrightarrow {MG} } \right| = 3MG\)

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất khi \(MG\) nhỏ nhất

      mà \(M \in Oy \Rightarrow M\) là hình chiếu vuông góc của \(G\) lên \(Oy \Rightarrow M\left( {0;\frac{5}{3}} \right)\)

      Câu 26. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(d:x - 2y + 2023 = 0\)?

      A.\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0; - 2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;0} \right)\).

      D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {2;1} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn B

      (d:x - 2y + 2023 = 0 \Rightarrow VTPT\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 2} \right)\)

      Câu 27. Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\) có phương trình tham số là:

      A. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      B. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\).

      C. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 3 - 3t\end{array} \right.\).

      D. \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 5 + 3t\end{array} \right.\).

      Phương pháp

      Phương trình tham số đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {a;b} \right)\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\)

      Lời giải

      Chọn B

      PTTS đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;3} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;5} \right)\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 + 5t\end{array} \right.\)

      Câu 28. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ cho đường thẳng \({d_1}:3x + 4y - 5 = 0\)và đường thẳng \({d_2}:3x - 4y - 1 = 0\).Nêu vị trí tương đối của \({d_1}\) và \({d_2}\)

      A. Cắt nhau và không vuông góc.

      B. Vuông góc với nhau.

      C. Song song với nhau.

      D. Trùng nhau.

      Phương pháp

      Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

      Lời giải

      Chọn A

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều 5

      Câu 29. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :mx + y - m + 4 = 0\) bằng \(\sqrt 2 \).

      A. \(m = 2.\)

      B. \(m = - 1\).

      C. \(m = - \frac{1}{2}\).

      D. \(m = 1\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn D

      \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2m - 3 - m + 4} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \Leftrightarrow \frac{{\left| {m + 1} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \sqrt 2 \Leftrightarrow \left| {m + 1} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {{m^2} + 1} \)

      \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 = 2\left( {{m^2} + 1} \right) \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\)

      Câu 30. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 4 = 0\). Gọi \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm của đường tròn \(\left( C \right)\). Tính tổng \(S = a + b\)

      A. \(S = 4\). B. \(S = 1\). C. \(S = - 2\). D. \(S = 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn C

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {1 + 9 + 4} = \sqrt {14} \)

      \(a = 1,b = - 3 \Rightarrow S = a + b = - 2\)

      Câu 31. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\). Viết phương trình đường tròn tâm \(I\), bán kính \(R = 3\).

      A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn A

      Đường tròn có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\) có phương trình là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

      Câu 32. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {2;3} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y + 11 = 0\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

      A. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\).

      C. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 3\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Do \(\left( C \right)\) tiếp xúc với \(\left( d \right)\) nên \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {4.2 - 3.3 + 11} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 2\) .

      \( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho elip \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn bằng 10, độ dài tiêu cự bằng 8. Viết phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      B. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\)

      C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      D. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\)

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn D

       Ta có: \(2a = 10 \Rightarrow a = 5;2c = 8 \Rightarrow c = 4\). Độ dài trục bé: \(b = \sqrt {{a^2} - {c^2}} = 3\).

      Phương trình chính tắc của Elíp là: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\)

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây?

      A. \(\left( { - 5;0} \right)\)

      B. \(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\)

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\)

      D. \(\left( {0;5} \right)\)

      Phương pháp

      Phương trình Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có: \({a^2} = 16;{b^2} = 9 \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 16 + 9 = 25\)

      Vậy hai tiêu điểm của hyperbol là \({F_1}\left( { - 5;0} \right),{F_2}\left( {5;0} \right)\).

      Câu 35. Cho Parabol \(\left( P \right):\)\({y^2} = 64x\) và đường thẳng \(\left( \Delta \right):4x + 3y + 46 = 0\). Tìm điểm \(M \in (P)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( \Delta \right)\)là ngắn nhất.

      A. \(M\left( {9; - 24} \right)\)

      B. \(M\left( {9;24} \right)\)

      C. \(M\left( {24;9} \right)\)

      D. \(M\left( {9;2} \right)\)

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi \(M\left( {\frac{{{m^2}}}{{64}};m} \right) \in (P)\)

      Ta có \(d\left( {M,d} \right) = \frac{{\left| {4.\frac{{{m^2}}}{{64}} + 3m + 46} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^3}} }} = \frac{{\left| {{m^2} + 48m + 736} \right|}}{{80}} = \frac{1}{{80}}\left| {{{\left( {m + 24} \right)}^2} + 160} \right| \ge 2\)

      \( \Rightarrow Min\,\,d(M,d) = 2 \Leftrightarrow m = - 24 \Rightarrow M\left( {9; - 24} \right)\)

      II. PHẦN TỰ LUẬN (3 Điểm)

      Câu 36. (1 điểm) Bạn An đo chiều dài của một sân bóng ghi được \(250 \pm 0,2m\). Bạn Bình đo chiều cao của một cột cờ được \(15 \pm 0,1m\). Trong 2 bạn A và B, bạn nào có phép đo chính xác hơn và sai số tương đối trong phép đo của bạn đó là bao nhiêu?

      Phương pháp

      Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải:

      Phép đo của bạn An có sai số tương đối \({\delta _1} \le \frac{{0,2}}{{250}} = 0,0008 = 0,08\% \)

      Phép đo của bạn Bình có sai số tương đối \({\delta _2} \le \frac{{0,1}}{{15}} = 0,0066 = 0,66\% \)

      Như vậy phép đo của bạn An có độ chính xác cao hơn.

      Câu 37. (1 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho hai đường thẳng \({d_1}:x - y + 3 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + \left( {m + 1} \right)t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\) hợp với nhau một góc \(45^\circ \).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng

      Lời giải:

       \(\left( {{d_1}} \right)\) có VTPT \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1} \right)\)

      \(\left( {{d_1}} \right)\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {m + 1; - 2} \right)\)\( \Rightarrow \)VTPT \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;m + 1} \right)\)

      \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \cos {45^ \circ } \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 - m - 1} \right|}}{{\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {m + 1} \right)}^2} + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {1 - m} \right|}}{{\sqrt 2 .\sqrt {{m^2} + 2m + 5} }}\)

      \( \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 5 = 1 - 2m + {m^2} \Leftrightarrow m = - 1\)

      Câu 38. (0,5 điểm) Cho đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\). Biết rằng số tam giác có đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\) gấp \(20\) lần so với số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm \({A_1};\,{A_2};\,...;\,{A_{2n}}\). Tìm \(n\)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải:

      Số tam giác có 3 đỉnh là \(3\) trong \(2n\) điểm \({A_1};{A_2};...;{A_{2n}}\) là \(C_{2n}^3\).

      Ứng với hai đường chéo đi qua tâm của đa giác \({A_1}{A_2}...{A_{2n}}\)cho tương ứng một hình chữ nhật có 4 đỉnh

      là \(4\) điểm trong \(2n\) điểm \({A_1};{A_2};...;{A_{2n}}\)và ngược lại mỗi hình chữ nhật như vậy sẽ cho ra \(2\) đường chéo đi qua tâm\(O\) của đa giác.

      Mà số đường chéo đi qua tâm của đa giác đều \(2n\) đỉnh là \(n\) nên số hình chữ nhật có đỉnh là \(4\) trong \(2n\) điểm là \(C_n^2\)

      Theo đề bài ta có: \(C_{2n}^3 = 20C_n^2 \Leftrightarrow \frac{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right)}}{{3!}} = \frac{{20n\left( {n - 1} \right)}}{2} \Leftrightarrow n = 8\).

      Câu 39. (0,5 điểm) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {3;1} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(M\) cắt các tia \(Ox,Oy\) tại \(A\) và \(B\) sao cho \(\left( {OA + 3OB} \right)\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      PT đường thẳng \(d\) cắt tia \(Ox\) tại \(A\left( {a;0} \right)\), tia \(Oy\) tại \(B\left( {0;b} \right)\) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\)\(\left( {a,b > 0} \right)\)

      Lời giải:

      PT đường thẳng \(d\) cắt tia \(Ox\) tại \(A\left( {a;0} \right)\), tia \(Oy\) tại \(B\left( {0;b} \right)\) có dạng: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1\)\(\left( {a,b > 0} \right)\)

      \(M\left( {3;1} \right) \in d\) nên \(\frac{3}{a} + \frac{1}{b} = 1\).

      Mà \(1 = \frac{3}{a} + \frac{1}{b}\mathop \ge \limits^{Cô-si} 2\sqrt {\frac{3}{a}.\frac{1}{b}} \Rightarrow ab \ge 12\)

      Mà \(OA + 3OB = a + 3b \ge 2\sqrt {3ab} = 12\) \( \Rightarrow Min\left( {OA + 3OB} \right) = 12 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3b\\\frac{3}{a} = \frac{1}{b} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 2\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\frac{x}{6} + \frac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow x + 3y - 6 = 0\)

      ------------------------------------------------

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 10 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 3 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong học kì. Đề thi bao gồm các nội dung chính như hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hệ phương trình, và các ứng dụng của toán học trong thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Nội dung đề thi chi tiết

      Câu 1: Hàm số bậc hai

      Câu hỏi về hàm số bậc hai thường yêu cầu học sinh xác định các yếu tố của hàm số (hệ số a, b, c), tìm đỉnh của parabol, vẽ đồ thị hàm số, và giải các bài toán liên quan đến hàm số bậc hai.

      Câu 2: Phương trình bậc hai

      Câu hỏi về phương trình bậc hai thường yêu cầu học sinh giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, và xét dấu nghiệm của phương trình.

      Câu 3: Hệ phương trình

      Câu hỏi về hệ phương trình thường yêu cầu học sinh giải hệ phương trình bằng các phương pháp khác nhau (phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, phương pháp đồ thị).

      Câu 4: Ứng dụng của toán học

      Câu hỏi về ứng dụng của toán học thường yêu cầu học sinh giải các bài toán thực tế liên quan đến các kiến thức đã học.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      2. Sử dụng các kiến thức và công thức đã học để giải bài toán.
      3. Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Luyện tập thêm

      Để nâng cao khả năng giải đề thi, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác và tham khảo các tài liệu học tập khác. loigiai.com.vn cung cấp nhiều đề thi và bài giải chi tiết, giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

      Tầm quan trọng của việc ôn tập

      Việc ôn tập thường xuyên và có hệ thống là rất quan trọng để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề. Học sinh nên dành thời gian ôn tập lại các kiến thức đã học, giải các bài tập và đề thi để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

      Lời khuyên

      Hãy tự tin vào khả năng của mình và cố gắng hết sức trong kỳ thi. Chúc các em đạt kết quả tốt!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpNội dung
      Hàm số bậc haiXác định hệ số, tìm đỉnh, vẽ đồ thị, giải phương trình.
      Phương trình bậc haiGiải phương trình, tìm nghiệm, xét dấu nghiệm.
      Hệ phương trìnhGiải hệ phương trình bằng các phương pháp khác nhau.
      Ứng dụngGiải bài toán thực tế liên quan đến kiến thức đã học.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!