Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 10 Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm và có đáp án chi tiết đi kèm.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).

Đề bài

    Trắc nghiệm ( 7 điểm)

    Câu 1. Lớp \(10\;A\) có 21 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

    A. 168 cách. B. 29 cách. C. 39 cách. D. 158 cách.

    Câu 2. Một quán ăn phục vụ 5 món ăn vặt và 2 loại nước uống. Hỏi bạn Mai có bao nhiêu cách để gọi một món ăn và một loại nước uống?

    A. 5 cách. B. 7 cách. C. 10 cách. D. 3 cách.

    Câu 3. Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về hoán vị?

    A. Số cách xếp hàng theo hàng dọc của 10 bạn.

    B. Số cách chia 10 bạn vào hai nhóm.

    C. Số cách chọn ra 4 bạn trong nhóm 10 bạn.

    D. Số cách xếp hàng của 5 bạn trong nhóm 10 bạn.

    Câu 4. Đội tuyển toán có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Giáo viên phải chọn ra một nhóm bốn bạn. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

    A. \(\frac{{12!}}{{4!}}\). B. 12!. C. \(C_{12}^4\). D. \(A_{12}^4\).

    Câu 5. Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6;7\} \). Hỏi có bao nhiêu cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp \(A\)?

    A. \(C_7^3\). B. \(C_7^4\). C. \(A_7^3\). D. \(A_7^4\).

    Câu 6. Số cách chia 10 học sinh thành ba nhóm lần lượt có \(2,3,5\) học sinh là:

    A. \(C_{10}^2 + C_{10}^3 + C_{10}^5\).

    B. \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\).

    C. \(C_{10}^2 + C_8^3 + C_5^5\).

    D. \(C_{10}^5 + C_5^3 + C_2^2\).

    Câu 7. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

    A. 5!.7!. B. \(2.5!.7!\). C. \(5!.8!\). D. \(12!\).

    Câu 8. Giả sử ta dùng 5 màu để tô cho 3 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là:

    A. \(\frac{{5!}}{{2!}}\).

    B. 8.

    C. \(\frac{{5!}}{{3!2!}}\).

    D. \({5^3}\).

    Câu 9. Khai triển của \({(x + 1)^4}\) là:

    A. \({x^4} + 2{x^2} + 1\).

    B. \({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + 1\).

    C. \({x^4} + 5{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

    D. \({x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 3x + 1\).

    Câu 10. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là:

    A. 4. B. 6. C. 10. D. 32.

    Câu 11. Giả sử có khai triển \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\). Tìm \({a_4}\) biết \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\).

    A. 80. B. \( - 80\). C. 40. D. \( - 40\).

    Câu 12. Hình chữ nhật có các cạnh:\(x = 2m \pm 1cm\), \(y = 5m \pm 2cm\). Diện tích hình chữ nhật và sai số tuyệt đối của giá trị đó là:

    A. \(10{m^2}\) và \(900c{m^2}\).

    B. \(10{m^2}\) và \(500c{m^2}\).

    C. \(10{m^2}\) và \(400c{m^2}\).

    D. \(10{m^2}\) và \(1404\;c{m^2}\).

    Câu 13. Một hình chữ nhật có diện tích là \(S = 108,57c{m^2} \pm 0,06c{m^2}.\) Số các chữ số chắc của \(S\)là:

    A. \(5.\) B. \(4.\) C. \(3.\) D. \(2.\)

    Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) có độ dài ba cạnh đo được như sau \(a = 12\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(b = 10,2\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(c = 8\,{\rm{cm}} \pm 0,1\,{\rm{cm}}\). Tính chu vi \(P\) của tam giác và đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng của chu vi qua phép đo.

    A. \(1,6\% \) B. \(1,7\% \) C. \(1,662\% \) D. \(1,66\% \)

    Câu 15. Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

    Cỡ áo

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    Tần số

    (Số áo bán được)

    13

    45

    126

    125

    110

    40

    12

    Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

    A. \(38\). B. \(126\).C. \(42\).D. \(12\).

    Câu 16. Tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là:\(6,5\); \(8,4\); \(6,9\); \(7,2\); \(2,5\); \(6,7\); \(3,0\) (đơn vị: triệu đồng). Số trung vị của dãy số liệu thống kê trên bằng

    A.\(6,7\) triệu đồng.

    B. \(7,2\) triệu đồng.

    C.\(6,8\) triệu đồng.

    D. \(6,9\) triệu đồng.

    Câu 17. Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.

    A. \(4\). B. \(2\). C. \(16\). D. \(8\).

    Câu 18. Độ lệch chuẩn là

    A. Căn bậc hai của phương sai.

    B. Bình phương của phương sai.

    C. Một nửa của phương sai.

    D. Không phải các công thức trên.

    Câu 19. Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 0 1

    Khi đó độ lệch chuẩn là

    A. \(1,98\). B. \(3,96\). C. \(15,23\) D. \(1,99\).

    Câu 20. Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 0 2

     Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

    A. \(0,94\) B. \(3,94.\) C. \(2,94.\) D. \(1,94.\)

    Câu 21. Điểm thi môn Toán lớp 10A2 của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau

    Điểm thi

    \(5\)

    \(6\)

    \(7\)

    \(8\)

    \(9\)

    \(10\)

    Tần số

    \(7\)

    \(5\)

    \(10\)

    \(12\)

    \(4\)

    \(2\)

    \(n = 40\)

    Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?

    A. \(0,94\). B. \(3,94\). C. \(2,94\). D. \(1,94\).

    Câu 22. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \(A\) là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \(B\) là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \(A \cup B.\)

    A. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\)

    B. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\).

    C. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\)

    D. \(A \cup B = \Omega \).

    Câu 23. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất \(5\) lần. Tính số phần tử không gian mẫu.

    A. \(64\). B. \(10\). C. \(32\). D. \(16\).

    Câu 24. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt \(6\) chấm xuất hiện.

    A. \(\frac{1}{6}\). B. \(\frac{5}{6}\). C. \(\frac{1}{2}\).D. \(\frac{1}{3}\).

    Câu 25. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

    A. \(\frac{2}{9}\).

    B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

    C. \(\frac{1}{6}\).

    D. \(\frac{5}{{18}}\).

    Câu 26. Trong hệ trục \(Oxy,\) cho Elip \(\left( E \right)\) có các tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và một điểm \(M\) nằm trên \(\left( E \right)\). Biết rằng chu vi của tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Xác định tâm sai e của \(\left( E \right).\)

    A. \(e = \frac{4}{5}\).

    B. \(e = \frac{4}{{18}}\).

    C. \(e = - \frac{4}{5}\).

    D. \(e = \frac{4}{9}\).

    Câu 27. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(\vec a = (1;2),\vec b = (3; - 3)\). Toạ độ của vectơ \(\vec c = 3\vec a - 2\vec b\) là:

    A. \(( - 3;12)\).

    B. \((3;12)\).

    C. \((9;0)\).

    D. \(( - 3;0)\).

    Câu 28. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

    A. \(( - 4; - 1)\). B. \((4; - 1)\). C. \(( - 4;1)\). D. \((4;1)\).

    Câu 29. Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

    A. 0. B. 1. C. 2. D. Vô số.

    Câu 30. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là:

    A. \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b}\).

    B. \(b\left( {x - {x_0}} \right) - a\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

    C. \(a\left( {x + {x_0}} \right) + b\left( {y + {y_0}} \right) = 0\).

    D. \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

    Câu 31. Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây ?

    A.\(\left( { - 5;0} \right)\).

    B.\(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

    C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

    D. \(\left( {0;5} \right)\).

    Câu 32. Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có tiêu cự bằng

    A. \(3\). B. \(9\). C. \(6\). D. \(18\).

    Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

    A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

    B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

    C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

    D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

    Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

    A. \(I\left( { - 2; - 3} \right)\). B. \(I\left( {2;3} \right)\). C. \(I\left( {4;6} \right)\). D. \(I\left( { - 4; - 6} \right)\).

    Câu 35. Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

    A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

    B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

    C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

    D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

    Tự luận (3 điểm)

    Câu 1. Từ một nhóm 30 học sinh lớp 12 gồm 15 học sinh khối \(A,10\) học sinh khối \(B\) và 5 học sinh khối \(C\), cần chọn ra 15 học sinh, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho:

    a) Số học sinh mỗi khối là bằng nhau?

    b) Có ít nhất 5 học sinh khối \(A\) và có đúng 2 học sinh khối \(C\)?

    Câu 2. Cho biểu thức \(Q = {(xy - 1)^5}\).

    a) Viết khai triển biểu thức \(Q\) bằng nhị thức Newton.

    b) Tìm số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển trên.

    Câu 3. Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:

    80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75

    72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65

    a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

    b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

    c) Tìm giá trị bất thường

    Câu 4. Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).

    a) Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.

    b) Viết phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác.

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 1 1

      Câu 1. Lớp \(10\;A\) có 21 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. 168 cách. B. 29 cách. C. 39 cách. D. 158 cách.

      Phương pháp

       Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải

      Chọn C.

      Áp dụng quy tắc cộng số cách chọn một học sinh làm lớp trưởng là \(21 + 18 = 39\)

      Câu 2. Một quán ăn phục vụ 5 món ăn vặt và 2 loại nước uống. Hỏi bạn Mai có bao nhiêu cách để gọi một món ăn và một loại nước uống?

      A. 5 cách. B. 7 cách. C. 10 cách. D. 3 cách.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn C.

      Áp dụng quy tắc nhân số cách để gọi một món ăn và một loại nước uống là \(21 + 18 = 39\)

      Câu 3. Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về hoán vị?

      A. Số cách xếp hàng theo hàng dọc của 10 bạn.

      B. Số cách chia 10 bạn vào hai nhóm.

      C. Số cách chọn ra 4 bạn trong nhóm 10 bạn.

      D. Số cách xếp hàng của 5 bạn trong nhóm 10 bạn.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn A.

      Câu 4. Đội tuyển toán có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Giáo viên phải chọn ra một nhóm bốn bạn. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

      A. \(\frac{{12!}}{{4!}}\). B. 12!. C. \(C_{12}^4\). D. \(A_{12}^4\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn C.

      Số học sinh ở đội tuyển toán là \(5 + 7 = 12\)

      Vậy giáo viên có \(C_{12}^4\) cách chọn.

      Câu 5. Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6;7\} \). Hỏi có bao nhiêu cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp \(A\)?

      A. \(C_7^3\). B. \(C_7^4\). C. \(A_7^3\). D. \(A_7^4\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn C.

       Số cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp là \(A_7^3\)

      Câu 6. Số cách chia 10 học sinh thành ba nhóm lần lượt có \(2,3,5\) học sinh là:

      A. \(C_{10}^2 + C_{10}^3 + C_{10}^5\). B. \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\).

      C. \(C_{10}^2 + C_8^3 + C_5^5\). D. \(C_{10}^5 + C_5^3 + C_2^2\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn \(B\).

      Chọn 2 trong 10 học sinh vào nhóm thứ nhất: có \(C_{10}^2\) cách.

      Chọn 3 trong 8 học sinh còn lại vào nhóm thứ hai: có \(C_8^3\) cách.

      Chọn 5 trong 5 học sinh cuối cùng vào nhóm thứ ba: có \(C_5^5\) cách.

      Vậy có \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\) cách chọn thỏa mãn đề bài.

      Câu 7. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. 5!.7!.

      B. \(2.5!.7!\).

      C. \(5!.8!\).

      D. \(12!\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn C

      Sắp xếp 5 quyển Văn chung một nhóm ngang (nhóm \(V)\): có 5! cách.

      Sắp xếp 7 quyển Toán với \(V\) (ta xem như sắp xếp 8 phần tử): có \(8!\) cách. Vậy có tất cả \(5!.8!\) cách sắp xếp thỏa mãn đề bài.

      Câu 8. Giả sử ta dùng 5 màu để tô cho 3 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là:

      A. \(\frac{{5!}}{{2!}}\). B. 8. C. \(\frac{{5!}}{{3!2!}}\). D. \({5^3}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn A

      Chọn 3 trong 5 màu để tô vào 3 nước khác nhau: có \(A_5^3 = \frac{{5!}}{{2!}}\) cách.

      Câu 9. Khai triển của \({(x + 1)^4}\) là:

      A. \({x^4} + 2{x^2} + 1\).

      B. \({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + 1\).

      C. \({x^4} + 5{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      D. \({x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 3x + 1\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Lời giải

      Chọn B

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Câu 10. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là:

      A. 4. B. 6. C. 10. D. 32.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Số hạng chúa \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là \(C_4^1{(2x)^3}.1\)

      Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là: \(C_4^1{.2^3}.1 = 32\)

      Câu 11. Giả sử có khai triển \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\). Tìm \({a_4}\)biết \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\).

      A. 80. B. \( - 80\). C. 40. D. \( - 40\).

      Phương pháp

       Sử dụng công thức \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\)

      Lời giải

      Chọn A Ta có:

      \({(1 - 2x)^n} = C_n^0{1^n}{( - 2x)^0} + C_n^1{n^{n - 1}}( - 2x) + C_n^2{n^{n - 2}}{( - 2x)^2} + \ldots = 1 - 2C_n^1x + 4C_n^2{x^2} + \ldots \)

      Vậy \({a_0} = 1;{a_1} = - 2C_n^1;{a_2} = 4C_n^2\). Theo bài ra \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\) nên ta có:

      \(1 - 2C_n^1 + 4C_n^2 = 31 \Leftrightarrow 1 - 2\frac{{n!}}{{1!(n - 1)!}} + 4\frac{{n!}}{{2!(n - 2)!}} = 31 \Leftrightarrow 1 - 2n + 2n(n - 1) = 31\)

      \( \Leftrightarrow 2{n^2} - 4n - 30 = 0 \Leftrightarrow {n^2} - 2n - 15 = 0 \Rightarrow n = 5\). Từ đó ta có \({a_4} = C_5^4{( - 2)^4} = 80\).

      Câu 12. Hình chữ nhật có các cạnh:\(x = 2m \pm 1cm\), \(y = 5m \pm 2cm\). Diện tích hình chữ nhật và sai số tuyệt đối của giá trị đó là:

      A. \(10{m^2}\) và \(900c{m^2}\).

      B. \(10{m^2}\) và \(500c{m^2}\).

      C. \(10{m^2}\) và \(400c{m^2}\).

      D. \(10{m^2}\) và \(1404\;c{m^2}\).

      Phương pháp

      Nếu a là sai số gần đúng của \(\overline a \) thì \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right|\) được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a

      Lời giải

      Chọn D.

      Ta có \(x = 2m \pm 1cm \Rightarrow 1,98m \le x \le 2,02m\) và \(y = 5m \pm 2cm \Rightarrow 4,98m \le y \le 5,02m\).

      Do đó diện tích hình chữ nhật là \(S = xy\) và \(9,8604 \le S \le 10,1404 \Rightarrow S = 10 \pm 0,1404\).

      Câu 13. Một hình chữ nhật có diện tích là \(S = 108,57c{m^2} \pm 0,06c{m^2}.\) Số các chữ số chắc của \(S\) là:

      A. \(5.\) B. \(4.\) C. \(3.\) D. \(2.\)

      Phương pháp

      Nhắc lại định nghĩa số chắc:

      Trong cách ghi thập phân của a, ta bảo chữ số k cuả a là chữ số đáng tin (hay chữ số chắc) nếu sai số tuyệt đối ∆a không vượt quá một đơn vị của hàng có chữ số k.

      + Ta có sai số tuyệt đối bằng \(0,06 > 0,01 \Rightarrow \)chữ số 7 là số không chắc, \(0,06 < 0,1 \Rightarrow \)chữ số 5 là số chắc.

      + Chữ số k là số chắc thì tất cả các chữ số đứng bên trái k đều là các chữ số chắc \( \Rightarrow \) các chữ số \(1,0,8\) là các chữ số chắc. Như vậy ta có số các chữ số chắc của \(S\)là: \(1,0,8,5.\)

      Lời giải

      ChọnB.Số các chữ số chắc của \(S\)là: 4

      Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) có độ dài ba cạnh đo được như sau \(a = 12\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(b = 10,2\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(c = 8\,{\rm{cm}} \pm 0,1\,{\rm{cm}}\). Tính chu vi \(P\) của tam giác và đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng của chu vi qua phép đo.

      A. \(1,6\% \) B. \(1,7\% \) C. \(1,662\% \) D. \(1,66\% \)

      Phương pháp

      Nếu a là sai số gần đúng của \(\overline a \) thì \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right|\) được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng

      +)Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      +) Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải

      Chọn D

      Giả sử\(a = 12 + {d_1},{\rm{ }}b = 10,2 + {d_2},{\rm{ }}c = 8 + {d_3}\).

      Ta có \(P = a + b + c + {d_1} + {d_2} + {d_3} = 30,2 + {d_1} + {d_2} + {d_3}\).

      Theo giả thiết, ta có

      \( - 0,2 \le {d_1} \le 0,2\, \) ;\({\rm{ }} - 0,2 \le {d_2} \le 0,2\ \) ;\( {\rm{ }} - 0,1 \le {d_3} \le 0,1\)

      Suy ra \(--0,5 \le {d_1} + {d_2} + {d_3} \le 0,5\).

      Do đó \(P{\rm{ }} = 30,2{\rm{ cm}} \pm 0,5{\rm{ cm}}\).

      Sai số tuyệt đối \({\Delta _P} \le 0,5\). Sai số tương đối \({\delta _P} \le \frac{d}{P} \approx 1,66\% \).

      Câu 15. Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

      Cỡ áo

      36

      37

      38

      39

      40

      41

      42

      Tần số

      (Số áo bán được)

      13

      45

      126

      125

      110

      40

      12

      Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

      A. \(38\). B. \(126\).C. \(42\).D. \(12\).

      Phương pháp

      Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số và kí hiệu là \({M_0}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Vì giá trị \({x_3} = 38\) có tần số \({n_3} = 126\) lớn nhất.

      Câu 16. Tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là:\(6,5\); \(8,4\); \(6,9\); \(7,2\); \(2,5\); \(6,7\); \(3,0\) (đơn vị: triệu đồng). Số trung vị của dãy số liệu thống kê trên bằng

      A.\(6,7\) triệu đồng.

      B. \(7,2\) triệu đồng.

      C.\(6,8\) triệu đồng.

      D. \(6,9\) triệu đồng.

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm ( hoặc không tăng).

      - Nếu n là lẻ thì số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{{n + 1}}{2}\) ( số đứng chính giữa) gọi là trung vị

      - Nếu n là chẵn thì số trung bình cộng của hai số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{n}{2}\) và \(\frac{n}{2} + 1\) gọi là trung vị

      Lời giải

      Chọn A

      Sắp xếp thứ tự các số liệu thống kê, ta thu dược dãy tăng các số liệu sau:\(2,5\);\(3,0\);\(6,5\);\(6,7\);\(6,9\);\(7,2\); \(8,4\) (đơn vị: triệu đồng).

      Số trung vị \({M_e} = 6,7\) triệu đồng.

      Số các số liệu thống kê quá ít (\(n = 7 < 10\)), do đó không nên chọn số trung bình cộng làm đại diện cho các số liệu đã cho. Trong trường hợp này ta chọn số trung vị \({M_e} = 6,7\) triệu đồng làm đại diện cho tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên.

      Câu 17. Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.

      A. \(4\). B. \(2\). C. \(16\). D. \(8\).

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Ta có độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Nên \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt 4 = 2\).

      Câu 18. Độ lệch chuẩn là

      A. Căn bậc hai của phương sai.

      B. Bình phương của phương sai.

      C. Một nửa của phương sai.

      D. Không phải các công thức trên.

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Chọn A.Căn bậc hai của phương sai.

      Câu 19. Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 1 2

      Khi đó độ lệch chuẩn là

      A. \(1,98\). B. \(3,96\). C. \(15,23\) D. \(1,99\).

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có:

      \(\overline x = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\)

      \(\overline {{x^2}} = \frac{{{{1.9}^2} + {{1.10}^2} + {{3.11}^2} + {{5.12}^2} + {{8.13}^2} + {{13.14}^2} + {{19.15}^2} + {{24.16}^2} + {{14.17}^2} + {{10.18}^2} + {{2.19}^2}}}{{100}} = 235,91\)

      Phương sai của bảng số liệu là: \({s^2} = \overline {{x^2}} - {\left( {\overline x } \right)^2} = 235,91 - {15,23^2} = 3,9571\).

      Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {3,9571} \approx 1,99\).

      Câu 20. Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 1 3

      Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

      A. \(0,94\) B. \(3,94.\) C. \(2,94.\) D. \(1,94.\)

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Chọn D

      Trong dãy số liệu về điểm thi của lớp 10C ta có:

      \(\overline x = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right) \)

      \(= 7,175\)

      Phương sai:

      \(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{40}}.\left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, \approx 1,94.\end{array}\)

      Câu 21. Điểm thi môn Toán lớp 10A2 của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau

      Điểm thi

      \(5\)

      \(6\)

      \(7\)

      \(8\)

      \(9\)

      \(10\)

      Tần số

      \(7\)

      \(5\)

      \(10\)

      \(12\)

      \(4\)

      \(2\)

      \(n = 40\)

      Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?

      A. \(0,94\). B. \(3,94\). C. \(2,94\). D. \(1,94\).

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Trong dãy số liệu về điểm thi môn Toán lớp 10A2 ta có

      \(\overline x = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}}.\left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right)\)

      \(= 7,175\)

      Phương sai là:

      \(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{40}}.\left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, \approx 1,94.\end{array}\)

      Câu 22. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \(A\) là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \(B\) là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \(A \cup B.\)

      A. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\).

      B. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\).

      C. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\).

      D. \(A \cup B = \Omega \).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lờigiải

      ChọnC

      \(A = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS} \right\}\), \(B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\). Suy ra \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\).

      Câu 23. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất \(5\) lần. Tính số phần tử không gian mẫu.

      A. \(64\). B. \(10\). C. \(32\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lờigiải

      ChọnC

      Mỗi lần gieo có hai khả năng nên gieo 5 lần theo quy tắc nhân ta có \({2^5} = 32\).

      Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 32\).

      Câu 24. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt \(6\) chấm xuất hiện.

      A. \(\frac{1}{6}\). B. \(\frac{5}{6}\). C. \(\frac{1}{2}\).D. \(\frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lờigiải

      ChọnA

      Gieo một con súc sắc có không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 6\)

      Xét biến cố \(A\): “mặt \(6\) chấm xuất hiện”. \(A = \left\{ 6 \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 1\).

      Do đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{6}\).

      Câu 25. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

      A. \(\frac{2}{9}\).

      B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

      C. \(\frac{1}{6}\).

      D. \(\frac{5}{{18}}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lờigiải

      ChọnD

      Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = {6^2} = 36\).

      Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6”.

      Tập hợp các quả của biến cố A là:

      \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;1} \right)} \right\}\).

      Số phần tử của biến cố A là: \(n\left( A \right) = 10\).

      Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).

      Câu 26. Trong hệ trục \(Oxy,\) cho Elip \(\left( E \right)\) có các tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và một điểm \(M\) nằm trên \(\left( E \right)\). Biết rằng chu vi của tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Xác định tâm sai e của \(\left( E \right).\)

      A. \(e = \frac{4}{5}\). B. \(e = \frac{4}{{18}}\). C. \(e = - \frac{4}{5}\). D. \(e = \frac{4}{9}\).

      Phương pháp

      Tâm sai \(e = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có \({F_1}\left( { - 4;0} \right) \Rightarrow c = 4\).

      \(\begin{array}{l}{P_{\Delta M{F_1}{F_2}}} = \underbrace {M{F_1} + M{F_2}}_{2a} + {F_1}{F_2}\\ \Leftrightarrow \,\,\,18 = 2a + 2c \Leftrightarrow 18 = 2a + 8 \Leftrightarrow a = 5.\end{array}\)

      Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5}\).

      Câu 27. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(\vec a = (1;2),\vec b = (3; - 3)\). Toạ độ của vectơ \(\vec c = 3\vec a - 2\vec b\) là:

      A. \(( - 3;12)\). B. \((3;12)\). C. \((9;0)\). D. \(( - 3;0)\).

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có: \(3\vec a = (3;6)\) và \( - 2\vec b = ( - 6;6)\). Suy ra \(3\vec a - 2\vec b = ( - 3;12)\).

      Câu 28. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\). B. \((4; - 1)\). C. \(( - 4;1)\). D. \((4;1)\).

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn\({\bf{B}}\).

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = (4; - 1)\)

      Câu 29. Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

      A. 0. B. 1. C. 2. D. Vô số.

      Phương pháp

      Vecto pháp tuyến có giá vuông góc với đường thẳng.

      Lời giải

      Chọn D.

      Một đường thẳng có vô số các vecto pháp tuyến.

      Câu 30. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là:

      A. \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b}\).

      B. \(b\left( {x - {x_0}} \right) - a\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      C. \(a\left( {x + {x_0}} \right) + b\left( {y + {y_0}} \right) = 0\).

      D. \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Lời giải

      Chọn D

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Câu 31. Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây ?

      A.\(\left( { - 5;0} \right)\).

      B.\(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      D. \(\left( {0;5} \right)\).

      Phương pháp

      Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có tiêu điểm là \({F_1}\left( { - c;0} \right),{F_2}\left( {c;0} \right);\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\end{array} \right. \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 25 \Leftrightarrow c = 5\).

      Tiêu điểm \({F_1}\left( { - 5;0} \right),{F_2}\left( {5;0} \right)\).

      Câu 32. Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có tiêu cự bằng

      A. \(3\). B. \(9\). C. \(6\). D. \(18\).

      Phương pháp

      Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có tiêu cự \(2c\)với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn C

       Ta có: \({a^2} = 16\), \({b^2} = 7\) nên \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 9\)\( \Rightarrow c = 3\).

       Tiêu cự của elip là \(2c = 6\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

      D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      ChọnB

      Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại được đáp án A và D.

      Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + 3 = 0\) vô lý.

      Ta có:\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

      A. \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

      B. \(I\left( {2;3} \right)\).

      C. \(I\left( {4;6} \right)\).

      D. \(I\left( { - 4; - 6} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      ChọnA

      Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

      Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

      Câu 35. Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lờigiải

      ChọnB

      Gọi \(I\left( {x;0} \right) \in Ox\); \(I{A^2} = I{B^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {1 - x} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - x} \right)^2} + {3^2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + 1 = {x^2} - 10x + 25 + 9\) \( \Leftrightarrow x = 4\). Vậy tâm đường tròn là \(I\left( {4;0} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      Tự luận ( 3 điểm)

      Câu 1. Từ một nhóm 30 học sinh lớp 12 gồm 15 học sinh khối \(A,10\) học sinh khối \(B\) và 5 học sinh khối \(C\), cần chọn ra 15 học sinh, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho:

      a) Số học sinh mỗi khối là bằng nhau?

      b) Có ít nhất 5 học sinh khối \(A\) và có đúng 2 học sinh khối \(C\)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải:

      a) Số cách chọn 5 học sinh mỗi khối \((A,B,C)\) lần lượt là: \(C_{15}^5,C_{10}^5,C_5^5\).

      Vậy số cách chọn thỏa mãn là \(C_{15}^5 \times C_{10}^5 \times C_5^5 = 756756\) (cách).

      b) Ta sử dụng quy tắc loại trừ như Lời giải sau:

      Xét bài toán 1: Chọn 2 học sinh khối \(C,13\) học sinh khối \(B\) hoặc khối \(A\): có \(C_5^2C_{25}^{13}\) cách.

      Xét bài toán 2: Chọn 2 học sinh khối \(C,13\) học sinh khối \(B\) và khối \(A\) nhưng không thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      - Trường hợp 1: Chọn 2 học sinh khối \(C,10\) học sinh khối \(B\) và 3 học sinh khối A có \(C_5^2C_{10}^{10}C_{15}^3\) cách.

      - Trường hợp 2: Chọn 2 học sinh khối \(C,9\) học sinh khối \(B\) và 4 học sinh khối A có \(C_5^2C_{10}^9C_{15}^4\) cách.

      Vậy số cách chọn thỏa mãn là \(C_5^2C_{25}^{13} - C_5^2C_{10}^{10}C_{15}^3 - C_5^2C_{10}^9C_{15}^4 = 51861950\) (cách).

      Câu 2. Cho biểu thức \(Q = {(xy - 1)^5}\).

      a) Viết khai triển biểu thức \(Q\) bằng nhị thức Newton.

      b) Tìm số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển trên.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      a) Ta có: \(Q = {(xy - 1)^5} = C_5^0{(xy)^5} + C_5^1{(xy)^4}( - 1) + C_5^2{(xy)^3}{( - 1)^2}\)

      \(\begin{array}{l} + C_5^3{(xy)^2}{( - 1)^3} + C_5^4(xy){( - 1)^4} + C_5^5{( - 1)^5}\\ = {x^5}{y^5} - 5{x^4}{y^4} + 10{x^3}{y^3} - 10{x^2}{y^2} + 5xy - 1.\end{array}\)

      b) Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển là \( - 10{x^2}{y^2}\).

      Câu 3. Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:

      80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75

      72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65

      a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

      b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

      c) Tìm giá trị bất thường

      Phương pháp

      a) - Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      - Căn bậc hai của phương sai gọi là Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê

      b) - Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      - Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu. Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

      Ta lập bảng phân bố tần số như sau:

      Điểm

      30 35 39 41 45 48 50 51 54 58 60 61 65 68 72 75 80 83 84

      Tần số

      1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 2 1 3 2 1 1 1

      Ta có:

      \( x = \frac{1}{n}\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_k}{x_k}} \right)\\ \)

      \(= \frac{1}{{25}}\left( {1.30 + 1.35 + 1.39 + 1.41 + 1.45 + 1.48 + .... + 1.60+ 3.61 + 2.65 + 1.68 + 3.72 + 2.75 + 1.80 + 1.83 + 1.84} \right)\\ = 60,\)

      Phương sai:

      \(s_x^2 = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{({x_1} - \overline x )}^2} + {n_2}{{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {n_k}{{({x_k} - \overline x )}^2}} \right] = 216,8\)

      Độ lệch chuẩn \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {216,8} \approx 14,724\)

      Nhận xét: mức độ chênh lệch điểm giữa các giá trị là khá lớn

      b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

      Khoảng biến thiên \(84 - 30 = 54\)

      Nửa số liệu bên trái là gồm 12 giá trị, hai phần tử chính giữa là 48,50 .

      Do đó, \({Q_1} = (48 + 50):2 = 49\).

      Nửa số liệu bên phải là gồm 12 giá tri, hai phần tử chính giữa là 72,72.

      Do đó, \({Q_3} = (72 + 72):2 = 72\).

      Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = 72 - 49 = 23\).

      c) Tìm giá trị bất thường

      Không có giá trị bất thường

      Câu 4. Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).

      a) Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.

      b) Viết phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác.

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Lời giải

      a) Đường cao \(AH\) vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\vec u = (1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(AH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1)\).

      Phương trình tổng quát \(AH:1(x + 1) + 1(y + 2) = 0\) hay \(x + y + 3 = 0\).

      b) Chọn điểm \(K(0;4)\) thuộc \(BC\), gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AK\) nên \(E\left( { - \frac{1}{2};1} \right)\). Gọi \(d\) là đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác \(ABC\), suy ra \(d\) qua \(E\) và có một vectơ pháp tuyến .

      Phương trình tổng quát \(d:1\left( {x + \frac{1}{2}} \right) - 1(y - 1) = 0\) hay \(2x - 2y + 3 = 0\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Trắc nghiệm ( 7 điểm)

      Câu 1. Lớp \(10\;A\) có 21 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. 168 cách. B. 29 cách. C. 39 cách. D. 158 cách.

      Câu 2. Một quán ăn phục vụ 5 món ăn vặt và 2 loại nước uống. Hỏi bạn Mai có bao nhiêu cách để gọi một món ăn và một loại nước uống?

      A. 5 cách. B. 7 cách. C. 10 cách. D. 3 cách.

      Câu 3. Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về hoán vị?

      A. Số cách xếp hàng theo hàng dọc của 10 bạn.

      B. Số cách chia 10 bạn vào hai nhóm.

      C. Số cách chọn ra 4 bạn trong nhóm 10 bạn.

      D. Số cách xếp hàng của 5 bạn trong nhóm 10 bạn.

      Câu 4. Đội tuyển toán có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Giáo viên phải chọn ra một nhóm bốn bạn. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

      A. \(\frac{{12!}}{{4!}}\). B. 12!. C. \(C_{12}^4\). D. \(A_{12}^4\).

      Câu 5. Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6;7\} \). Hỏi có bao nhiêu cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp \(A\)?

      A. \(C_7^3\). B. \(C_7^4\). C. \(A_7^3\). D. \(A_7^4\).

      Câu 6. Số cách chia 10 học sinh thành ba nhóm lần lượt có \(2,3,5\) học sinh là:

      A. \(C_{10}^2 + C_{10}^3 + C_{10}^5\).

      B. \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\).

      C. \(C_{10}^2 + C_8^3 + C_5^5\).

      D. \(C_{10}^5 + C_5^3 + C_2^2\).

      Câu 7. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. 5!.7!. B. \(2.5!.7!\). C. \(5!.8!\). D. \(12!\).

      Câu 8. Giả sử ta dùng 5 màu để tô cho 3 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là:

      A. \(\frac{{5!}}{{2!}}\).

      B. 8.

      C. \(\frac{{5!}}{{3!2!}}\).

      D. \({5^3}\).

      Câu 9. Khai triển của \({(x + 1)^4}\) là:

      A. \({x^4} + 2{x^2} + 1\).

      B. \({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + 1\).

      C. \({x^4} + 5{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      D. \({x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 3x + 1\).

      Câu 10. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là:

      A. 4. B. 6. C. 10. D. 32.

      Câu 11. Giả sử có khai triển \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\). Tìm \({a_4}\) biết \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\).

      A. 80. B. \( - 80\). C. 40. D. \( - 40\).

      Câu 12. Hình chữ nhật có các cạnh:\(x = 2m \pm 1cm\), \(y = 5m \pm 2cm\). Diện tích hình chữ nhật và sai số tuyệt đối của giá trị đó là:

      A. \(10{m^2}\) và \(900c{m^2}\).

      B. \(10{m^2}\) và \(500c{m^2}\).

      C. \(10{m^2}\) và \(400c{m^2}\).

      D. \(10{m^2}\) và \(1404\;c{m^2}\).

      Câu 13. Một hình chữ nhật có diện tích là \(S = 108,57c{m^2} \pm 0,06c{m^2}.\) Số các chữ số chắc của \(S\)là:

      A. \(5.\) B. \(4.\) C. \(3.\) D. \(2.\)

      Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) có độ dài ba cạnh đo được như sau \(a = 12\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(b = 10,2\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(c = 8\,{\rm{cm}} \pm 0,1\,{\rm{cm}}\). Tính chu vi \(P\) của tam giác và đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng của chu vi qua phép đo.

      A. \(1,6\% \) B. \(1,7\% \) C. \(1,662\% \) D. \(1,66\% \)

      Câu 15. Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

      Cỡ áo

      36

      37

      38

      39

      40

      41

      42

      Tần số

      (Số áo bán được)

      13

      45

      126

      125

      110

      40

      12

      Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

      A. \(38\). B. \(126\).C. \(42\).D. \(12\).

      Câu 16. Tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là:\(6,5\); \(8,4\); \(6,9\); \(7,2\); \(2,5\); \(6,7\); \(3,0\) (đơn vị: triệu đồng). Số trung vị của dãy số liệu thống kê trên bằng

      A.\(6,7\) triệu đồng.

      B. \(7,2\) triệu đồng.

      C.\(6,8\) triệu đồng.

      D. \(6,9\) triệu đồng.

      Câu 17. Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.

      A. \(4\). B. \(2\). C. \(16\). D. \(8\).

      Câu 18. Độ lệch chuẩn là

      A. Căn bậc hai của phương sai.

      B. Bình phương của phương sai.

      C. Một nửa của phương sai.

      D. Không phải các công thức trên.

      Câu 19. Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 1

      Khi đó độ lệch chuẩn là

      A. \(1,98\). B. \(3,96\). C. \(15,23\) D. \(1,99\).

      Câu 20. Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 2

       Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

      A. \(0,94\) B. \(3,94.\) C. \(2,94.\) D. \(1,94.\)

      Câu 21. Điểm thi môn Toán lớp 10A2 của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau

      Điểm thi

      \(5\)

      \(6\)

      \(7\)

      \(8\)

      \(9\)

      \(10\)

      Tần số

      \(7\)

      \(5\)

      \(10\)

      \(12\)

      \(4\)

      \(2\)

      \(n = 40\)

      Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?

      A. \(0,94\). B. \(3,94\). C. \(2,94\). D. \(1,94\).

      Câu 22. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \(A\) là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \(B\) là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \(A \cup B.\)

      A. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\)

      B. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\).

      C. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\)

      D. \(A \cup B = \Omega \).

      Câu 23. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất \(5\) lần. Tính số phần tử không gian mẫu.

      A. \(64\). B. \(10\). C. \(32\). D. \(16\).

      Câu 24. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt \(6\) chấm xuất hiện.

      A. \(\frac{1}{6}\). B. \(\frac{5}{6}\). C. \(\frac{1}{2}\).D. \(\frac{1}{3}\).

      Câu 25. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

      A. \(\frac{2}{9}\).

      B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

      C. \(\frac{1}{6}\).

      D. \(\frac{5}{{18}}\).

      Câu 26. Trong hệ trục \(Oxy,\) cho Elip \(\left( E \right)\) có các tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và một điểm \(M\) nằm trên \(\left( E \right)\). Biết rằng chu vi của tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Xác định tâm sai e của \(\left( E \right).\)

      A. \(e = \frac{4}{5}\).

      B. \(e = \frac{4}{{18}}\).

      C. \(e = - \frac{4}{5}\).

      D. \(e = \frac{4}{9}\).

      Câu 27. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(\vec a = (1;2),\vec b = (3; - 3)\). Toạ độ của vectơ \(\vec c = 3\vec a - 2\vec b\) là:

      A. \(( - 3;12)\).

      B. \((3;12)\).

      C. \((9;0)\).

      D. \(( - 3;0)\).

      Câu 28. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\). B. \((4; - 1)\). C. \(( - 4;1)\). D. \((4;1)\).

      Câu 29. Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

      A. 0. B. 1. C. 2. D. Vô số.

      Câu 30. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là:

      A. \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b}\).

      B. \(b\left( {x - {x_0}} \right) - a\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      C. \(a\left( {x + {x_0}} \right) + b\left( {y + {y_0}} \right) = 0\).

      D. \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Câu 31. Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây ?

      A.\(\left( { - 5;0} \right)\).

      B.\(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      D. \(\left( {0;5} \right)\).

      Câu 32. Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có tiêu cự bằng

      A. \(3\). B. \(9\). C. \(6\). D. \(18\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

      D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

      A. \(I\left( { - 2; - 3} \right)\). B. \(I\left( {2;3} \right)\). C. \(I\left( {4;6} \right)\). D. \(I\left( { - 4; - 6} \right)\).

      Câu 35. Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Tự luận (3 điểm)

      Câu 1. Từ một nhóm 30 học sinh lớp 12 gồm 15 học sinh khối \(A,10\) học sinh khối \(B\) và 5 học sinh khối \(C\), cần chọn ra 15 học sinh, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho:

      a) Số học sinh mỗi khối là bằng nhau?

      b) Có ít nhất 5 học sinh khối \(A\) và có đúng 2 học sinh khối \(C\)?

      Câu 2. Cho biểu thức \(Q = {(xy - 1)^5}\).

      a) Viết khai triển biểu thức \(Q\) bằng nhị thức Newton.

      b) Tìm số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển trên.

      Câu 3. Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:

      80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75

      72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65

      a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

      b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

      c) Tìm giá trị bất thường

      Câu 4. Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).

      a) Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.

      b) Viết phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 3

      Câu 1. Lớp \(10\;A\) có 21 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

      A. 168 cách. B. 29 cách. C. 39 cách. D. 158 cách.

      Phương pháp

       Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải

      Chọn C.

      Áp dụng quy tắc cộng số cách chọn một học sinh làm lớp trưởng là \(21 + 18 = 39\)

      Câu 2. Một quán ăn phục vụ 5 món ăn vặt và 2 loại nước uống. Hỏi bạn Mai có bao nhiêu cách để gọi một món ăn và một loại nước uống?

      A. 5 cách. B. 7 cách. C. 10 cách. D. 3 cách.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn C.

      Áp dụng quy tắc nhân số cách để gọi một món ăn và một loại nước uống là \(21 + 18 = 39\)

      Câu 3. Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về hoán vị?

      A. Số cách xếp hàng theo hàng dọc của 10 bạn.

      B. Số cách chia 10 bạn vào hai nhóm.

      C. Số cách chọn ra 4 bạn trong nhóm 10 bạn.

      D. Số cách xếp hàng của 5 bạn trong nhóm 10 bạn.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn A.

      Câu 4. Đội tuyển toán có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Giáo viên phải chọn ra một nhóm bốn bạn. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

      A. \(\frac{{12!}}{{4!}}\). B. 12!. C. \(C_{12}^4\). D. \(A_{12}^4\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn C.

      Số học sinh ở đội tuyển toán là \(5 + 7 = 12\)

      Vậy giáo viên có \(C_{12}^4\) cách chọn.

      Câu 5. Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6;7\} \). Hỏi có bao nhiêu cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp \(A\)?

      A. \(C_7^3\). B. \(C_7^4\). C. \(A_7^3\). D. \(A_7^4\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn C.

       Số cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp là \(A_7^3\)

      Câu 6. Số cách chia 10 học sinh thành ba nhóm lần lượt có \(2,3,5\) học sinh là:

      A. \(C_{10}^2 + C_{10}^3 + C_{10}^5\). B. \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\).

      C. \(C_{10}^2 + C_8^3 + C_5^5\). D. \(C_{10}^5 + C_5^3 + C_2^2\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Chọn \(B\).

      Chọn 2 trong 10 học sinh vào nhóm thứ nhất: có \(C_{10}^2\) cách.

      Chọn 3 trong 8 học sinh còn lại vào nhóm thứ hai: có \(C_8^3\) cách.

      Chọn 5 trong 5 học sinh cuối cùng vào nhóm thứ ba: có \(C_5^5\) cách.

      Vậy có \(C_{10}^2 \cdot C_8^3 \cdot C_5^5\) cách chọn thỏa mãn đề bài.

      Câu 7. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?

      A. 5!.7!.

      B. \(2.5!.7!\).

      C. \(5!.8!\).

      D. \(12!\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Chọn C

      Sắp xếp 5 quyển Văn chung một nhóm ngang (nhóm \(V)\): có 5! cách.

      Sắp xếp 7 quyển Toán với \(V\) (ta xem như sắp xếp 8 phần tử): có \(8!\) cách. Vậy có tất cả \(5!.8!\) cách sắp xếp thỏa mãn đề bài.

      Câu 8. Giả sử ta dùng 5 màu để tô cho 3 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là:

      A. \(\frac{{5!}}{{2!}}\). B. 8. C. \(\frac{{5!}}{{3!2!}}\). D. \({5^3}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn A

      Chọn 3 trong 5 màu để tô vào 3 nước khác nhau: có \(A_5^3 = \frac{{5!}}{{2!}}\) cách.

      Câu 9. Khai triển của \({(x + 1)^4}\) là:

      A. \({x^4} + 2{x^2} + 1\).

      B. \({x^4} + 4{x^3} + 6{x^2} + 4x + 1\).

      C. \({x^4} + 5{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      D. \({x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 3x + 1\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Lời giải

      Chọn B

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Câu 10. Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là:

      A. 4. B. 6. C. 10. D. 32.

      Phương pháp

      Áp dụng công thức \({(a + b)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Số hạng chúa \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là \(C_4^1{(2x)^3}.1\)

      Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x + 1)^4}\) là: \(C_4^1{.2^3}.1 = 32\)

      Câu 11. Giả sử có khai triển \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\). Tìm \({a_4}\)biết \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\).

      A. 80. B. \( - 80\). C. 40. D. \( - 40\).

      Phương pháp

       Sử dụng công thức \({(1 - 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}\)

      Lời giải

      Chọn A Ta có:

      \({(1 - 2x)^n} = C_n^0{1^n}{( - 2x)^0} + C_n^1{n^{n - 1}}( - 2x) + C_n^2{n^{n - 2}}{( - 2x)^2} + \ldots = 1 - 2C_n^1x + 4C_n^2{x^2} + \ldots \)

      Vậy \({a_0} = 1;{a_1} = - 2C_n^1;{a_2} = 4C_n^2\). Theo bài ra \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 31\) nên ta có:

      \(1 - 2C_n^1 + 4C_n^2 = 31 \Leftrightarrow 1 - 2\frac{{n!}}{{1!(n - 1)!}} + 4\frac{{n!}}{{2!(n - 2)!}} = 31 \Leftrightarrow 1 - 2n + 2n(n - 1) = 31\)

      \( \Leftrightarrow 2{n^2} - 4n - 30 = 0 \Leftrightarrow {n^2} - 2n - 15 = 0 \Rightarrow n = 5\). Từ đó ta có \({a_4} = C_5^4{( - 2)^4} = 80\).

      Câu 12. Hình chữ nhật có các cạnh:\(x = 2m \pm 1cm\), \(y = 5m \pm 2cm\). Diện tích hình chữ nhật và sai số tuyệt đối của giá trị đó là:

      A. \(10{m^2}\) và \(900c{m^2}\).

      B. \(10{m^2}\) và \(500c{m^2}\).

      C. \(10{m^2}\) và \(400c{m^2}\).

      D. \(10{m^2}\) và \(1404\;c{m^2}\).

      Phương pháp

      Nếu a là sai số gần đúng của \(\overline a \) thì \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right|\) được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a

      Lời giải

      Chọn D.

      Ta có \(x = 2m \pm 1cm \Rightarrow 1,98m \le x \le 2,02m\) và \(y = 5m \pm 2cm \Rightarrow 4,98m \le y \le 5,02m\).

      Do đó diện tích hình chữ nhật là \(S = xy\) và \(9,8604 \le S \le 10,1404 \Rightarrow S = 10 \pm 0,1404\).

      Câu 13. Một hình chữ nhật có diện tích là \(S = 108,57c{m^2} \pm 0,06c{m^2}.\) Số các chữ số chắc của \(S\) là:

      A. \(5.\) B. \(4.\) C. \(3.\) D. \(2.\)

      Phương pháp

      Nhắc lại định nghĩa số chắc:

      Trong cách ghi thập phân của a, ta bảo chữ số k cuả a là chữ số đáng tin (hay chữ số chắc) nếu sai số tuyệt đối ∆a không vượt quá một đơn vị của hàng có chữ số k.

      + Ta có sai số tuyệt đối bằng \(0,06 > 0,01 \Rightarrow \)chữ số 7 là số không chắc, \(0,06 < 0,1 \Rightarrow \)chữ số 5 là số chắc.

      + Chữ số k là số chắc thì tất cả các chữ số đứng bên trái k đều là các chữ số chắc \( \Rightarrow \) các chữ số \(1,0,8\) là các chữ số chắc. Như vậy ta có số các chữ số chắc của \(S\)là: \(1,0,8,5.\)

      Lời giải

      ChọnB.Số các chữ số chắc của \(S\)là: 4

      Câu 14. Cho tam giác \(ABC\) có độ dài ba cạnh đo được như sau \(a = 12\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(b = 10,2\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\); \(c = 8\,{\rm{cm}} \pm 0,1\,{\rm{cm}}\). Tính chu vi \(P\) của tam giác và đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng của chu vi qua phép đo.

      A. \(1,6\% \) B. \(1,7\% \) C. \(1,662\% \) D. \(1,66\% \)

      Phương pháp

      Nếu a là sai số gần đúng của \(\overline a \) thì \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right|\) được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng

      +)Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      +) Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải

      Chọn D

      Giả sử\(a = 12 + {d_1},{\rm{ }}b = 10,2 + {d_2},{\rm{ }}c = 8 + {d_3}\).

      Ta có \(P = a + b + c + {d_1} + {d_2} + {d_3} = 30,2 + {d_1} + {d_2} + {d_3}\).

      Theo giả thiết, ta có

      \( - 0,2 \le {d_1} \le 0,2\, \) ;\({\rm{ }} - 0,2 \le {d_2} \le 0,2\ \) ;\( {\rm{ }} - 0,1 \le {d_3} \le 0,1\)

      Suy ra \(--0,5 \le {d_1} + {d_2} + {d_3} \le 0,5\).

      Do đó \(P{\rm{ }} = 30,2{\rm{ cm}} \pm 0,5{\rm{ cm}}\).

      Sai số tuyệt đối \({\Delta _P} \le 0,5\). Sai số tương đối \({\delta _P} \le \frac{d}{P} \approx 1,66\% \).

      Câu 15. Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

      Cỡ áo

      36

      37

      38

      39

      40

      41

      42

      Tần số

      (Số áo bán được)

      13

      45

      126

      125

      110

      40

      12

      Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

      A. \(38\). B. \(126\).C. \(42\).D. \(12\).

      Phương pháp

      Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số và kí hiệu là \({M_0}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Vì giá trị \({x_3} = 38\) có tần số \({n_3} = 126\) lớn nhất.

      Câu 16. Tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là:\(6,5\); \(8,4\); \(6,9\); \(7,2\); \(2,5\); \(6,7\); \(3,0\) (đơn vị: triệu đồng). Số trung vị của dãy số liệu thống kê trên bằng

      A.\(6,7\) triệu đồng.

      B. \(7,2\) triệu đồng.

      C.\(6,8\) triệu đồng.

      D. \(6,9\) triệu đồng.

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm ( hoặc không tăng).

      - Nếu n là lẻ thì số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{{n + 1}}{2}\) ( số đứng chính giữa) gọi là trung vị

      - Nếu n là chẵn thì số trung bình cộng của hai số liệu đứng ở vị trí thứ \(\frac{n}{2}\) và \(\frac{n}{2} + 1\) gọi là trung vị

      Lời giải

      Chọn A

      Sắp xếp thứ tự các số liệu thống kê, ta thu dược dãy tăng các số liệu sau:\(2,5\);\(3,0\);\(6,5\);\(6,7\);\(6,9\);\(7,2\); \(8,4\) (đơn vị: triệu đồng).

      Số trung vị \({M_e} = 6,7\) triệu đồng.

      Số các số liệu thống kê quá ít (\(n = 7 < 10\)), do đó không nên chọn số trung bình cộng làm đại diện cho các số liệu đã cho. Trong trường hợp này ta chọn số trung vị \({M_e} = 6,7\) triệu đồng làm đại diện cho tiền lương hàng tháng của \(7\) nhân viên.

      Câu 17. Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.

      A. \(4\). B. \(2\). C. \(16\). D. \(8\).

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Ta có độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Nên \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt 4 = 2\).

      Câu 18. Độ lệch chuẩn là

      A. Căn bậc hai của phương sai.

      B. Bình phương của phương sai.

      C. Một nửa của phương sai.

      D. Không phải các công thức trên.

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Chọn A.Căn bậc hai của phương sai.

      Câu 19. Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 4

      Khi đó độ lệch chuẩn là

      A. \(1,98\). B. \(3,96\). C. \(15,23\) D. \(1,99\).

      Phương pháp

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có:

      \(\overline x = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\)

      \(\overline {{x^2}} = \frac{{{{1.9}^2} + {{1.10}^2} + {{3.11}^2} + {{5.12}^2} + {{8.13}^2} + {{13.14}^2} + {{19.15}^2} + {{24.16}^2} + {{14.17}^2} + {{10.18}^2} + {{2.19}^2}}}{{100}} = 235,91\)

      Phương sai của bảng số liệu là: \({s^2} = \overline {{x^2}} - {\left( {\overline x } \right)^2} = 235,91 - {15,23^2} = 3,9571\).

      Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {3,9571} \approx 1,99\).

      Câu 20. Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều 5

      Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

      A. \(0,94\) B. \(3,94.\) C. \(2,94.\) D. \(1,94.\)

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Chọn D

      Trong dãy số liệu về điểm thi của lớp 10C ta có:

      \(\overline x = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right) \)

      \(= 7,175\)

      Phương sai:

      \(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{40}}.\left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, \approx 1,94.\end{array}\)

      Câu 21. Điểm thi môn Toán lớp 10A2 của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau

      Điểm thi

      \(5\)

      \(6\)

      \(7\)

      \(8\)

      \(9\)

      \(10\)

      Tần số

      \(7\)

      \(5\)

      \(10\)

      \(12\)

      \(4\)

      \(2\)

      \(n = 40\)

      Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?

      A. \(0,94\). B. \(3,94\). C. \(2,94\). D. \(1,94\).

      Phương pháp

      Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      Lời giải

      Trong dãy số liệu về điểm thi môn Toán lớp 10A2 ta có

      \(\overline x = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}}.\left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right)\)

      \(= 7,175\)

      Phương sai là:

      \(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{n}.\left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{{40}}.\left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\, \approx 1,94.\end{array}\)

      Câu 22. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \(A\) là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \(B\) là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \(A \cup B.\)

      A. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,SNS,\,NNN} \right\}\).

      B. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\).

      C. \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\).

      D. \(A \cup B = \Omega \).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lờigiải

      ChọnC

      \(A = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS} \right\}\), \(B = \left\{ {SSS,\,NNN} \right\}\). Suy ra \(A \cup B = \left\{ {SSS,\,SSN,\,NSS,\,NNN} \right\}\).

      Câu 23. Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất \(5\) lần. Tính số phần tử không gian mẫu.

      A. \(64\). B. \(10\). C. \(32\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lờigiải

      ChọnC

      Mỗi lần gieo có hai khả năng nên gieo 5 lần theo quy tắc nhân ta có \({2^5} = 32\).

      Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 32\).

      Câu 24. Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt \(6\) chấm xuất hiện.

      A. \(\frac{1}{6}\). B. \(\frac{5}{6}\). C. \(\frac{1}{2}\).D. \(\frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lờigiải

      ChọnA

      Gieo một con súc sắc có không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 6\)

      Xét biến cố \(A\): “mặt \(6\) chấm xuất hiện”. \(A = \left\{ 6 \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 1\).

      Do đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{6}\).

      Câu 25. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

      A. \(\frac{2}{9}\).

      B. \(\frac{{11}}{{36}}\).

      C. \(\frac{1}{6}\).

      D. \(\frac{5}{{18}}\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính xác suất

      Lờigiải

      ChọnD

      Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = {6^2} = 36\).

      Gọi A là biến cố “Tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6”.

      Tập hợp các quả của biến cố A là:

      \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;1} \right)} \right\}\).

      Số phần tử của biến cố A là: \(n\left( A \right) = 10\).

      Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).

      Câu 26. Trong hệ trục \(Oxy,\) cho Elip \(\left( E \right)\) có các tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\) và một điểm \(M\) nằm trên \(\left( E \right)\). Biết rằng chu vi của tam giác \(M{F_1}{F_2}\) bằng 18. Xác định tâm sai e của \(\left( E \right).\)

      A. \(e = \frac{4}{5}\). B. \(e = \frac{4}{{18}}\). C. \(e = - \frac{4}{5}\). D. \(e = \frac{4}{9}\).

      Phương pháp

      Tâm sai \(e = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có \({F_1}\left( { - 4;0} \right) \Rightarrow c = 4\).

      \(\begin{array}{l}{P_{\Delta M{F_1}{F_2}}} = \underbrace {M{F_1} + M{F_2}}_{2a} + {F_1}{F_2}\\ \Leftrightarrow \,\,\,18 = 2a + 2c \Leftrightarrow 18 = 2a + 8 \Leftrightarrow a = 5.\end{array}\)

      Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5}\).

      Câu 27. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(\vec a = (1;2),\vec b = (3; - 3)\). Toạ độ của vectơ \(\vec c = 3\vec a - 2\vec b\) là:

      A. \(( - 3;12)\). B. \((3;12)\). C. \((9;0)\). D. \(( - 3;0)\).

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có: \(3\vec a = (3;6)\) và \( - 2\vec b = ( - 6;6)\). Suy ra \(3\vec a - 2\vec b = ( - 3;12)\).

      Câu 28. Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A( - 1;2),B(2; - 2),C(3;1)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \) là:

      A. \(( - 4; - 1)\). B. \((4; - 1)\). C. \(( - 4;1)\). D. \((4;1)\).

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn\({\bf{B}}\).

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} = (4; - 1)\)

      Câu 29. Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tuyến?

      A. 0. B. 1. C. 2. D. Vô số.

      Phương pháp

      Vecto pháp tuyến có giá vuông góc với đường thẳng.

      Lời giải

      Chọn D.

      Một đường thẳng có vô số các vecto pháp tuyến.

      Câu 30. Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là:

      A. \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b}\).

      B. \(b\left( {x - {x_0}} \right) - a\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      C. \(a\left( {x + {x_0}} \right) + b\left( {y + {y_0}} \right) = 0\).

      D. \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Lời giải

      Chọn D

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Câu 31. Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có một tiêu điểm là điểm nào dưới đây ?

      A.\(\left( { - 5;0} \right)\).

      B.\(\left( {0;\sqrt 7 } \right)\).

      C. \(\left( {\sqrt 7 ;0} \right)\).

      D. \(\left( {0;5} \right)\).

      Phương pháp

      Đường Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có tiêu điểm là \({F_1}\left( { - c;0} \right),{F_2}\left( {c;0} \right);\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn A.

      Ta có \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 9\end{array} \right. \Rightarrow {c^2} = {a^2} + {b^2} = 25 \Leftrightarrow c = 5\).

      Tiêu điểm \({F_1}\left( { - 5;0} \right),{F_2}\left( {5;0} \right)\).

      Câu 32. Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có tiêu cự bằng

      A. \(3\). B. \(9\). C. \(6\). D. \(18\).

      Phương pháp

      Đường elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có tiêu cự \(2c\)với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn C

       Ta có: \({a^2} = 16\), \({b^2} = 7\) nên \({c^2} = {a^2} - {b^2} = 9\)\( \Rightarrow c = 3\).

       Tiêu cự của elip là \(2c = 6\).

      Câu 33. Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

      D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      ChọnB

      Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại được đáp án A và D.

      Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + 3 = 0\) vô lý.

      Ta có:\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

      Câu 34. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x + 6y - 12 = 0\) có tâm là.

      A. \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

      B. \(I\left( {2;3} \right)\).

      C. \(I\left( {4;6} \right)\).

      D. \(I\left( { - 4; - 6} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      ChọnA

      Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\).

      Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 2; - 3} \right)\).

      Câu 35. Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lờigiải

      ChọnB

      Gọi \(I\left( {x;0} \right) \in Ox\); \(I{A^2} = I{B^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {1 - x} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - x} \right)^2} + {3^2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + 1 = {x^2} - 10x + 25 + 9\) \( \Leftrightarrow x = 4\). Vậy tâm đường tròn là \(I\left( {4;0} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      Tự luận ( 3 điểm)

      Câu 1. Từ một nhóm 30 học sinh lớp 12 gồm 15 học sinh khối \(A,10\) học sinh khối \(B\) và 5 học sinh khối \(C\), cần chọn ra 15 học sinh, hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho:

      a) Số học sinh mỗi khối là bằng nhau?

      b) Có ít nhất 5 học sinh khối \(A\) và có đúng 2 học sinh khối \(C\)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải:

      a) Số cách chọn 5 học sinh mỗi khối \((A,B,C)\) lần lượt là: \(C_{15}^5,C_{10}^5,C_5^5\).

      Vậy số cách chọn thỏa mãn là \(C_{15}^5 \times C_{10}^5 \times C_5^5 = 756756\) (cách).

      b) Ta sử dụng quy tắc loại trừ như Lời giải sau:

      Xét bài toán 1: Chọn 2 học sinh khối \(C,13\) học sinh khối \(B\) hoặc khối \(A\): có \(C_5^2C_{25}^{13}\) cách.

      Xét bài toán 2: Chọn 2 học sinh khối \(C,13\) học sinh khối \(B\) và khối \(A\) nhưng không thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      - Trường hợp 1: Chọn 2 học sinh khối \(C,10\) học sinh khối \(B\) và 3 học sinh khối A có \(C_5^2C_{10}^{10}C_{15}^3\) cách.

      - Trường hợp 2: Chọn 2 học sinh khối \(C,9\) học sinh khối \(B\) và 4 học sinh khối A có \(C_5^2C_{10}^9C_{15}^4\) cách.

      Vậy số cách chọn thỏa mãn là \(C_5^2C_{25}^{13} - C_5^2C_{10}^{10}C_{15}^3 - C_5^2C_{10}^9C_{15}^4 = 51861950\) (cách).

      Câu 2. Cho biểu thức \(Q = {(xy - 1)^5}\).

      a) Viết khai triển biểu thức \(Q\) bằng nhị thức Newton.

      b) Tìm số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển trên.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      a) Ta có: \(Q = {(xy - 1)^5} = C_5^0{(xy)^5} + C_5^1{(xy)^4}( - 1) + C_5^2{(xy)^3}{( - 1)^2}\)

      \(\begin{array}{l} + C_5^3{(xy)^2}{( - 1)^3} + C_5^4(xy){( - 1)^4} + C_5^5{( - 1)^5}\\ = {x^5}{y^5} - 5{x^4}{y^4} + 10{x^3}{y^3} - 10{x^2}{y^2} + 5xy - 1.\end{array}\)

      b) Số hạng có chứa \({x^2}{y^2}\) trong khai triển là \( - 10{x^2}{y^2}\).

      Câu 3. Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:

      80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75

      72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65

      a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

      b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

      c) Tìm giá trị bất thường

      Phương pháp

      a) - Cho mẫu số liêu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng \(\overline x \).

      Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu

      - Căn bậc hai của phương sai gọi là Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê

      b) - Ta có thể tính khoảng bến thiên R của mẫu số liệu theo công thức \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\)là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó.

      - Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu. Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

      Ta lập bảng phân bố tần số như sau:

      Điểm

      30 35 39 41 45 48 50 51 54 58 60 61 65 68 72 75 80 83 84

      Tần số

      1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 2 1 3 2 1 1 1

      Ta có:

      \( x = \frac{1}{n}\left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_k}{x_k}} \right)\\ \)

      \(= \frac{1}{{25}}\left( {1.30 + 1.35 + 1.39 + 1.41 + 1.45 + 1.48 + .... + 1.60+ 3.61 + 2.65 + 1.68 + 3.72 + 2.75 + 1.80 + 1.83 + 1.84} \right)\\ = 60,\)

      Phương sai:

      \(s_x^2 = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{({x_1} - \overline x )}^2} + {n_2}{{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {n_k}{{({x_k} - \overline x )}^2}} \right] = 216,8\)

      Độ lệch chuẩn \({s_x} = \sqrt {s_x^2} = \sqrt {216,8} \approx 14,724\)

      Nhận xét: mức độ chênh lệch điểm giữa các giá trị là khá lớn

      b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

      Khoảng biến thiên \(84 - 30 = 54\)

      Nửa số liệu bên trái là gồm 12 giá trị, hai phần tử chính giữa là 48,50 .

      Do đó, \({Q_1} = (48 + 50):2 = 49\).

      Nửa số liệu bên phải là gồm 12 giá tri, hai phần tử chính giữa là 72,72.

      Do đó, \({Q_3} = (72 + 72):2 = 72\).

      Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = 72 - 49 = 23\).

      c) Tìm giá trị bất thường

      Không có giá trị bất thường

      Câu 4. Cho tam giác \(ABC\) với \(A( - 1; - 2)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(BC\) là \(x - y + 4 = 0\).

      a) Viết phương trình đường cao \(AH\) của tam giác.

      b) Viết phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác.

      Phương pháp

      Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(a;b)\) là: \(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) = 0\)

      Lời giải

      a) Đường cao \(AH\) vuông góc với \(BC\) nên nhận \(\vec u = (1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương, suy ra \(AH\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1)\).

      Phương trình tổng quát \(AH:1(x + 1) + 1(y + 2) = 0\) hay \(x + y + 3 = 0\).

      b) Chọn điểm \(K(0;4)\) thuộc \(BC\), gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AK\) nên \(E\left( { - \frac{1}{2};1} \right)\). Gọi \(d\) là đường trung bình ứng với cạnh đáy \(BC\) của tam giác \(ABC\), suy ra \(d\) qua \(E\) và có một vectơ pháp tuyến .

      Phương trình tổng quát \(d:1\left( {x + \frac{1}{2}} \right) - 1(y - 1) = 0\) hay \(2x - 2y + 3 = 0\).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 2 Toán 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn trong phòng thi mà còn là cơ hội để củng cố kiến thức đã học. Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều do loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

      Cấu trúc Đề thi và Nội dung Chính

      Đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình.
      • Hình học: Vectơ, tích vô hướng, ứng dụng của tích vô hướng, đường thẳng và đường tròn.
      • Các chủ đề khác: Các kiến thức liên quan đến lượng giác, tổ hợp và xác suất (nếu có trong chương trình học).

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Lợi ích khi Sử dụng Đề thi này

      • Ôn luyện hiệu quả: Đề thi giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã học một cách hệ thống và toàn diện.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề thi giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi học kì 2, từ đó có sự chuẩn bị tốt hơn.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Đề thi giúp học sinh đánh giá năng lực bản thân và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
      • Đáp án chi tiết: Đáp án chi tiết giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và tránh những sai sót không đáng có.
      2. Phân bổ thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.
      3. Sử dụng máy tính bỏ túi: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh chóng và chính xác.
      4. Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa những sai sót.

      Ví dụ minh họa một số dạng bài tập

      Dạng 1: Bài tập về hàm số bậc hai

      Cho hàm số y = ax2 + bx + c. Tìm điều kiện của a, b, c để hàm số đồng biến trên khoảng (-∞, 0) và nghịch biến trên khoảng (0, +∞).

      Lời giải: Hàm số y = ax2 + bx + c đồng biến trên khoảng (-∞, 0) và nghịch biến trên khoảng (0, +∞) khi và chỉ khi a < 0 và x = -b/2a < 0. Từ đó, ta có a < 0 và b > 0.

      Dạng 2: Bài tập về tích vô hướng

      Cho hai vectơ a = (1, 2) và b = (-3, 4). Tính tích vô hướng của hai vectơ này.

      Lời giải: Tích vô hướng của hai vectơ aba.b = 1*(-3) + 2*4 = -3 + 8 = 5.

      Kết luận

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Cánh diều là một tài liệu ôn tập quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy sử dụng đề thi này một cách hiệu quả để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!