Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3, được biên soạn theo chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 2.

Phần trắc nghiệm (7 điểm) Câu 1: Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 7 cuốn sách Ngữ văn khác nhau và có 5 cuốn truyện khác nhau. Số cách để Nam chọn một quyển sách để đọc là

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (7 điểm)

    Câu 1: Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 7 cuốn sách Ngữ văn khác nhau và có 5 cuốn truyện khác nhau. Số cách để Nam chọn một quyển sách để đọc là

    A. 350 cách.

    B. 75 cách.

    C. 10 cách.

    D. 22 cách.

    Câu 2: Lớp 11B có 40 học sinh trong đó có 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh đi tham dự Đại hội Đoàn trường?

    A. 25 cách.

    B. 40 cách.

    C. 15 cách.

    D. 375 cách.

    Câu 3: Từ các chữ số \(1,3,7\), có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

    A. 6 số.

    B. 8 số.

    C. 27 số.

    D. 12 số.

    Câu 4: Thực đơn của một nhà hàng bao gồm: 5 loại món ăn, 5 loại quả tráng miệng và 3 loại nước uống. Một người chọn bữa ăn cho mình bao gồm 1 loại món ăn, 1 loại quả tráng miệng và 1 loại nước uống. Số cách chọn một bữa ăn đó là

    A. 25 cách.

    B. 75 cách.

    C. 100 cách.

    D. 15 cách.

    Câu 5: Với \(k,n\) là các số tự nhiên và \(1 \le k \le n\), công thức nào sau đây là đúng?

    A. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

    B. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

    C. \(A_n^k = \frac{{k!}}{{n!}}\).

    D. \(A_n^k = \frac{{(n - k)!}}{{k!}}\).

    Câu 6: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n \ge k\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

    A. \({A_n} = n(n - 1) \ldots (n - k + 1)\).

    B. \(A_n^k = n(n - 1) \ldots k\).

    C. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

    D. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

    Câu 7: Cho tập hợp \(A\) có \(n\) phần tử ( \(n \ge 1\)) và số nguyên dương \(k\) thoả mãn \(k \le n\). Một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử là:

    A. Tất cả kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

    B. Tất cả tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

    C. Mỗi kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

    D. Mỗi tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

    Câu 8: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n > k\). Trong các mệnh đề sau, phát biểu nào sai?

    A. \(C_n^k = C_n^{n - k}\).

    B. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

    C. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

    D. \(C_n^k = C_{n - 1}^{k - 1} + C_{n - 1}^k\).

    Câu 9: Một đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là:

    A. \(C_{10}^{10}\).

    B. \(C_{10}^4\).

    C. \({3^6}C_{10}^4\).

    D. \({3^6}A_{10}^4\).

    Câu 10: Có bao nhiêu số tự nhiên có 2020 chữ số sao cho tổng các chữ số trong mỗi số bằng 3?

    A. 2041209.

    B. \(2037172.\)

    C. 2041210.

    D. 4039.

    Câu 11: Lớp \(10\;A\) có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một bạn làm lớp phó lao động?

    A. 500.

    B. \(20.\)

    C. 45.

    D. 25.

    Câu 12: Có bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có ba chữ số?

    A. 450.

    B. 900.

    C. 405.

    D. 328.

    Câu 13: Cho số nguyên dương \(n\) thoả mãn \(C_n^2 = 45\). Giá trị \(A_n^3\) là

    A. 80.

    B. 90.

    C. 750.

    D. 720.

    Câu 14: Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x - 5)^4}\) là

    A. 160.

    B. \( - 160\).

    C. 600.

    D. \( - 600\).

    Câu 15: Khai triển của \({(x + 1)^5}\) là:

    A. \({x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

    B. \({x^5} - 5{x^4} + 10{x^3} - 10{x^2} + 5x - 1\).

    C. \({x^5} + 4{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} + x + 1\).

    D. \({x^5} + 2{x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\).

    Câu 16: Biểu diễn \({(1 + \sqrt 2 )^4}\) dưới dạng \(a + b\sqrt 2 \) với \(a,b\) là các số nguyên. Vậy \(a + b\) bằng:

    A. 29.

    B. 18.

    C. 17.

    D. 12.

    Câu 17: Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4}\) là:

    A. \(216.\)

    B. \( - 216\).

    C. 72.

    D. \( - 72\).

    Câu 18: Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là:

    A. \( - 8\).

    B. 40.

    C. 80.

    D. 10.

    Câu 19: Khai triển nhị thức Newton của \({(3 - y)^4}\) là

    A. \(81 + 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

    B. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

    C. \(243 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

    D. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^5}\).

    Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 1; - 5),B(5;2)\) và trọng tâm là gốc toạ độ. Toạ độ điểm \(C\) là:

    A. \((4; - 3)\).

    B. \(( - 4; - 3)\).

    C. \(( - 4;3)\).

    D. \((4;3)\).

    Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) và \(M(4; - 1),N(0;2),P(5;3)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Toạ độ điểm \(B\) là:

    A. \((1;6)\).

    B. \((9;0)\).

    C. \(( - 1; - 2)\).

    D. \((0;9)\).

    Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 3;4)\) và \(B(6; - 2)\). Điểm \(M\) thuộc trục tung sao cho ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(M\) là:

    A. \((0;3)\).

    B. \((0; - 3)\).

    C. \((0; - 2)\).

    D. \((0;2)\).

    Câu 23: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 4;5)\) và \(B(8; - 1)\). Điểm \(P\) thuộc trục hoành sao cho ba điểm \(A,B,P\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(P\) là:

    A. \((0;3)\).

    B. \((0; - 3)\).

    C. \(( - 6;0)\).

    D. \((6;0)\).

    Câu 24: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1;5),B(3;2)\). Điểm \(C\) đối xứng với \(A\) qua \(B\). Toạ độ điểm \(C\) là:

    A. \((5; - 1)\).

    B. \(\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\).

    C. \(( - 1;8)\).

    D. \((5;1)\).

    Câu 25: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào vuông góc với nhau trong các vectơ \(\vec a = (2; - 1),\vec b = (3;7),\vec c = (3;1)\) và \(\vec d = (2; - 6)\)?

    A. \(\vec a\) và \(\vec b\).

    B. \(\vec c\) và \(\vec d\).

    C. \(\vec a\) và \(\vec c\).

    D. \(\vec b\) và \(\vec c\).

    Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), vectơ \(\vec a = ( - 3; - 4)\) có độ dài bằng:

    A. 5.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 25.

    Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 1; - 3)\) và \(B(3; - 2)\). Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bằng:

    A. \(17.\)

    B. \(\sqrt {17} \).

    C. 5.

    D. \(\sqrt 5 \).

    Câu 28: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec u = (2;1),\vec v = ( - 3;1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) bằng:

    A. \({45^0}\).

    B. \({150^0}\).

    C. \({135^0}\).

    D. \({30^0}\).

    Câu 29: Trong mặt phẳng tọ̣ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(2;4),B(0; - 2),C(5;3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

    A. \(x - y + 5 = 0\).

    B. \(x + y - 5 = 0\).

    C. \(x - y + 2 = 0\).

    D. \(x + y = 0\).

    Câu 30: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(5;2),B(5; - 2),C(4; - 3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

    A. \(x - y + 7 = 0\).

    B. \(x + y - 7 = 0\).

    C. \(x - y - 5 = 0\).

    D. \(x + y = 0\).

    Câu 31: Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A(1; - 3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(2; - 1)\) là:

    A. \(2x + y - 5 = 0\).

    B. \(2x - y - 5 = 0\).

    C. \(x + 2y + 5 = 0\).

    D. \(x + 2y - 5 = 0\).

    Câu 32: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M(2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u( - 1;4)\) là:

    A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 4t}\end{array}} \right.\).

    B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 + t}\end{array}} \right.\).

    C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 2 - t}\end{array}} \right.\).

    D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right.\).

    Câu 33: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M(2;4)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\). Khoảng cách từ \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là:

    A. \(\frac{5}{2}\).

    B. 3.

    C. 5.

    D. \(\frac{9}{5}\).

    Câu 34: Cho hai đường thẳng \({d_1}:3x - 4y + 5 = 0,{d_2}:4x - 3y + 2 = 0\). Điểm \(M\) nào sau đây cách đều hai đường thẳng trên?

    A. \(M(1;0)\).

    B. \(M(2;3)\).

    C. \(M(4; - 2)\).

    D. \(M( - 1;2)\).

    Câu 35: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y - 3 = 0\). Đường thẳng nào sau đây có vị trí tương đối trùng với đường thẳng \(\Delta \)?

    A. \({\Delta _1}:x + 2y - 3 = 0\).

    B. \({\Delta _2}:2x + y - 3 = 0\).

    C. \({\Delta _3}:2x - 4y - 1 = 0\).

    D. \({\Delta _4}:2x - 4y - 6 = 0\).

    Phần tự luận (3 điểm)

    Bài 1. Cho tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4;5\} \). Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có bốn chữ số khác nhau?

    Bài 2. Giải bất phương trình \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0\).

    Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

    a) \(\vec a \bot \vec b\)

    b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

    c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

    Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. D

      Câu 2. B

      Câu 3. C

      Câu 4. B

      Câu 5. B

      Câu 6. A

      Câu 7. D

      Câu 8. B

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. C

      Câu 12. A

      Câu 13. D

      Câu 14. B

      Câu 15. A

      Câu 16. A

      Câu 17. A

      Câu 18. D

      Câu 19. B

      Câu 20. C

      Câu 21. B

      Câu 22. D

      Câu 23. D

      Câu 24. A

      Câu 25. B

      Câu 26. A

      Câu 27. B

      Câu 28. C

      Câu 29. C

      Câu 30. B

      Câu 31. B

      Câu 32. D

      Câu 33. B

      Câu 34. B

      Câu 35. D

      Câu 1: Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 7 cuốn sách Ngữ văn khác nhau và có 5 cuốn truyện khác nhau. Số cách để Nam chọn một quyển sách để đọc là

      A. 350 cách.

      B. 75 cách.

      C. 10 cách.

      D. 22 cách.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 2: Lớp 11B có 40 học sinh trong đó có 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh đi tham dự Đại hội Đoàn trường?

      A. 25 cách.

      B. 40 cách.

      C. 15 cách.

      D. 375 cách.

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 3: Từ các chữ số \(1,3,7\), có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

      A. 6 số.

      B. 8 số.

      C. 27 số.

      D. 12 số.

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 4: Thực đơn của một nhà hàng bao gồm: 5 loại món ăn, 5 loại quả tráng miệng và 3 loại nước uống. Một người chọn bữa ăn cho mình bao gồm 1 loại món ăn, 1 loại quả tráng miệng và 1 loại nước uống. Số cách chọn một bữa ăn đó là

      A. 25 cách.

      B. 75 cách.

      C. 100 cách.

      D. 15 cách.

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 5: Với \(k,n\) là các số tự nhiên và \(1 \le k \le n\), công thức nào sau đây là đúng?

      A. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      B. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(A_n^k = \frac{{k!}}{{n!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{(n - k)!}}{{k!}}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 6: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n \ge k\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

      A. \({A_n} = n(n - 1) \ldots (n - k + 1)\).

      B. \(A_n^k = n(n - 1) \ldots k\).

      C. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 7: Cho tập hợp \(A\) có \(n\) phần tử ( \(n \ge 1\)) và số nguyên dương \(k\) thoả mãn \(k \le n\). Một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử là:

      A. Tất cả kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      B. Tất cả tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      C. Mỗi kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      D. Mỗi tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 8: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n > k\). Trong các mệnh đề sau, phát biểu nào sai?

      A. \(C_n^k = C_n^{n - k}\).

      B. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(C_n^k = C_{n - 1}^{k - 1} + C_{n - 1}^k\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 9: Một đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^{10}\).

      B. \(C_{10}^4\).

      C. \({3^6}C_{10}^4\).

      D. \({3^6}A_{10}^4\).

      Lời giải

      Mỗi cách chọn 4 câu làm đúng trong 10 câu là một tổ hợp chập 4 của 10 phần tử nên số cách chọn là \(C_{10}^4\).

      Vì 6 câu còn lại làm sai mà có 3 đáp án sai mỗi câu nên số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là \(3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot C_{10}^4 = {3^6}C_{10}^4\).

      Đáp án C.

      Câu 10: Có bao nhiêu số tự nhiên có 2020 chữ số sao cho tổng các chữ số trong mỗi số bằng 3?

      A. 2041209.

      B. \(2037172.\)

      C. 2041210.

      D. 4039.

      Lời giải

      Do tổng các chữ số trong mỗi số là 3 nên ta xét các trường hợp sau:

      Trường hợp 1: có một số duy nhất là số \(300 \ldots 0\) (có tất cả 2019 số 0).

      Trường hợp 2: có 3 chữ số 1 trong số cần tìm.

      Vị trí đầu khác 0 nên có 1 cách xếp.

      Hai chữ số 1 còn lại có \(C_{2019}^2\) cách xếp nên trường hợp này có \(C_{2019}^2\) số.

      Truờng hợp 3: chỉ có hai chữ số khác 0 và chữ số 1 và chữ số 2 còn lại đều là chữ số 0. Vị trí đầu có 2 cách xếp. Có \(C_{2019}^1\) cách xếp chữ số còn lại nên trường hợp này có \(2 \cdot C_{2019}^1\) số. Vậy có tất cả 2041210 số.

      Đáp án C.

      Câu 11: Lớp \(10\;A\) có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một bạn làm lớp phó lao động?

      A. 500.

      B. \(20.\)

      C. 45.

      D. 25.

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 12: Có bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có ba chữ số?

      A. 450.

      B. 900.

      C. 405.

      D. 328.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 13: Cho số nguyên dương \(n\) thoả mãn \(C_n^2 = 45\). Giá trị \(A_n^3\) là

      A. 80.

      B. 90.

      C. 750.

      D. 720.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 14: Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x - 5)^4}\) là

      A. 160.

      B. \( - 160\).

      C. 600.

      D. \( - 600\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 15: Khai triển của \({(x + 1)^5}\) là:

      A. \({x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      B. \({x^5} - 5{x^4} + 10{x^3} - 10{x^2} + 5x - 1\).

      C. \({x^5} + 4{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} + x + 1\).

      D. \({x^5} + 2{x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 16: Biểu diễn \({(1 + \sqrt 2 )^4}\) dưới dạng \(a + b\sqrt 2 \) với \(a,b\) là các số nguyên. Vậy \(a + b\) bằng:

      A. 29.

      B. 18.

      C. 17.

      D. 12.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 17: Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4}\) là:

      A. \(216.\)

      B. \( - 216\).

      C. 72.

      D. \( - 72\).

      Lời giải

      Ta có: \({(2 - 3x)^4} = {(3x - 2)^4}\).

      Số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4} = {(3x - 2)^4}\) là 6. \({(3x)^2} \cdot {( - 2)^2} = 216{x^2}\). Vậy hệ số của \({x^2}\) là 216.

      Đáp án A.

      Câu 18: Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là:

      A. \( - 8\).

      B. 40.

      C. 80.

      D. 10.

      Lời giải

      Số hạng chứa \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là \(5 \cdot {x^4} \cdot 2 = 10{x^4}\). Vậy hệ số của \({x^4}\) là 10.

      Đáp án D.

      Câu 19: Khai triển nhị thức Newton của \({(3 - y)^4}\) là

      A. \(81 + 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      B. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      C. \(243 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      D. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^5}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 1; - 5),B(5;2)\) và trọng tâm là gốc toạ độ. Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((4; - 3)\).

      B. \(( - 4; - 3)\).

      C. \(( - 4;3)\).

      D. \((4;3)\).

      Lời giải

      Giả sử \(C(x;y)\). Trọng tâm tam giác \(ABC\) là gốc toạ độ, tức là \(O(0;0)\) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 1 + 5 + x}}{3} = 0}\\{\frac{{ - 5 + 2 + y}}{3} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 4}\\{y = 3.}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(C( - 4;3)\).

      Đáp án C.

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) và \(M(4; - 1),N(0;2),P(5;3)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Toạ độ điểm \(B\) là:

      A. \((1;6)\).

      B. \((9;0)\).

      C. \(( - 1; - 2)\).

      D. \((0;9)\).

      Lời giải

      Giả sử \(B(x;y)\). Ta có: \(\overrightarrow {PB} = (x - 5;y - 3),\overrightarrow {NM} = (4; - 3)\).

      Vì \(MN\) là đường trung bình ứng với cạnh \(AB\), mà \(P\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {PB} = \overrightarrow {NM} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 5 = 4}\\{y - 3 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9}\\{y = 0.}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(B(9;0)\).

      Đáp án B.

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 3;4)\) và \(B(6; - 2)\). Điểm \(M\) thuộc trục tung sao cho ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(M\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \((0; - 2)\).

      D. \((0;2)\).

      Lời giải

      Do \(M \in Oy\) nên giả sử \(M(0;m)\). Ta có: \(\overrightarrow {AM} = (3;m - 4),\overrightarrow {AB} = (9; - 6)\). Vì \(A,B,M\) thẳng hàng nên \(\frac{3}{9} = \frac{{m - 4}}{{ - 6}} \Leftrightarrow m = 2\). Vậy \(M(0;2)\).

      Đáp án D.

      Câu 23: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 4;5)\) và \(B(8; - 1)\). Điểm \(P\) thuộc trục hoành sao cho ba điểm \(A,B,P\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(P\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \(( - 6;0)\).

      D. \((6;0)\).

      Lời giải

      Do \(P \in Ox\) nên giả sử \(P(p;0)\). Ta có: \(\overrightarrow {AP} = (p + 4; - 5),\overrightarrow {AB} = (12; - 6)\). Vì \(A,B,P\) thẳng hàng nên \(\frac{{p + 4}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{{ - 6}} \Leftrightarrow p = 6\). Vậy \(P(6;0)\).

      Đáp án D.

      Câu 24: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1;5),B(3;2)\). Điểm \(C\) đối xứng với \(A\) qua \(B\). Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((5; - 1)\).

      B. \(\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\).

      C. \(( - 1;8)\).

      D. \((5;1)\).

      Lời giải

      \(C\) đối xứng của với \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \(AC\).

      Giả sử \(C(a;b)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{a + 1}}{2} = 3}\\{\frac{{b + 5}}{2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 5}\\{b = - 1}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(C(5; - 1)\).

      Đáp án A.

      Câu 25: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào vuông góc với nhau trong các vectơ \(\vec a = (2; - 1),\vec b = (3;7),\vec c = (3;1)\) và \(\vec d = (2; - 6)\)?

      A. \(\vec a\) và \(\vec b\).

      B. \(\vec c\) và \(\vec d\).

      C. \(\vec a\) và \(\vec c\).

      D. \(\vec b\) và \(\vec c\).

      Lời giải

      Ta có: \(\vec c \cdot \vec d = 3 \cdot 2 + 1 \cdot ( - 6) = 0\). Suy ra \(\vec c \bot \vec d\).

      Đáp án B.

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), vectơ \(\vec a = ( - 3; - 4)\) có độ dài bằng:

      A. 5.

      B. 4.

      C. 3.

      D. 25.

      Lời giải

      Ta có: \(|\vec a| = \sqrt {{{( - 3)}^2} + {{( - 4)}^2}} = 5\).

      Đáp án A.

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 1; - 3)\) và \(B(3; - 2)\). Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bằng:

      A. \(17.\)

      B. \(\sqrt {17} \).

      C. 5.

      D. \(\sqrt 5 \).

      Lời giải

      Ta có: \(AB = \sqrt {{{[3 - ( - 1)]}^2} + \left[ {( - 2) - {{( - 3)}^2}} \right.} = \sqrt {17} \).

      Đáp án B.

      Câu 28: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec u = (2;1),\vec v = ( - 3;1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) bằng:

      A. \({45^0}\).

      B. \({150^0}\).

      C. \({135^0}\).

      D. \({30^0}\).

      Lời giải

      Ta có: \(\cos (\vec u,\vec v) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{|\vec u| \cdot |\vec v|}} = \frac{{2 \cdot ( - 3) + 1 \cdot 1}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{( - 3)}^2} + {1^2}} }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Suy ra \((\vec u,\vec v) = {135^0}\).

      Đáp án C.

      Câu 29: Trong mặt phẳng tọ̣ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(2;4),B(0; - 2),C(5;3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 5 = 0\).

      B. \(x + y - 5 = 0\).

      C. \(x - y + 2 = 0\).

      D. \(x + y = 0\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 30: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(5;2),B(5; - 2),C(4; - 3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 7 = 0\).

      B. \(x + y - 7 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 31: Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A(1; - 3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(2; - 1)\) là:

      A. \(2x + y - 5 = 0\).

      B. \(2x - y - 5 = 0\).

      C. \(x + 2y + 5 = 0\).

      D. \(x + 2y - 5 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 32: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M(2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u( - 1;4)\) là:

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 4t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 2 - t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right.\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 33: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M(2;4)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\). Khoảng cách từ \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là:

      A. \(\frac{5}{2}\).

      B. 3.

      C. 5.

      D. \(\frac{9}{5}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 34: Cho hai đường thẳng \({d_1}:3x - 4y + 5 = 0,{d_2}:4x - 3y + 2 = 0\). Điểm \(M\) nào sau đây cách đều hai đường thẳng trên?

      A. \(M(1;0)\).

      B. \(M(2;3)\).

      C. \(M(4; - 2)\).

      D. \(M( - 1;2)\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 35: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y - 3 = 0\). Đường thẳng nào sau đây có vị trí tương đối trùng với đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \({\Delta _1}:x + 2y - 3 = 0\).

      B. \({\Delta _2}:2x + y - 3 = 0\).

      C. \({\Delta _3}:2x - 4y - 1 = 0\).

      D. \({\Delta _4}:2x - 4y - 6 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Cho tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4;5\} \). Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có bốn chữ số khác nhau?

      Lời giải

      Gọi số tự nhiên có bốn chữ số là \(\overline {abcd} \).

      Trường hợp 1: \(d = 0\).

      Chọn \(d\): có 1 cách. Chọn \(a(a \ne 0)\): có 5 cách.

      Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

      Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(1 \times 5 \times 4 \times 3 = 60\).

      Trường hợp 2: \(d \in \{ 2;4\} \).

      Chọn \(d\): có 2 cách. Chọn \(a(a \ne 0,a \ne d)\): có 4 cách.

      Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

      Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(2 \times 4 \times 4 \times 3 = 96\).

      Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(60 + 96 = 156\).

      Bài 2. Giải bất phương trình \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0\).

      Lời giải

      Điều kiện: \(n \in \mathbb{N},n \ge 2\).

      Ta có: \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0 \Leftrightarrow 2 \cdot \frac{{(n + 1)!}}{{2!(n - 1)!}} + 3 \cdot \frac{{n!}}{{(n - 2)!}} - 20 < 0\) \( \Leftrightarrow n(n + 1) + 3(n - 1)n - 20 < 0 \Leftrightarrow 2{n^2} - n - 10 < 0 \Leftrightarrow - 2 < n < \frac{5}{2}\).

      Vì \(n \in \mathbb{N},n \ge 2 \Rightarrow n = 2\). Vậy tập nghiệm bất phương trình là \(S = \{ 2\} \).

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Lời giải

      a) Ta có: \(\vec a = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right),\vec b = (x; - 4);\vec a \bot \vec b \Leftrightarrow \frac{1}{2}x + ( - 5)( - 4) = 0 \Leftrightarrow x = - 40\).

      b) Ta có: \(|\vec a| = |\vec b| \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{( - 5)}^2}} = \sqrt {{x^2} + {{( - 4)}^2}} \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 16} = \frac{{\sqrt {101} }}{2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 16 = \frac{{101}}{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt {37} }}{2}\).

      c) Ta có: \(\vec a,\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{ - 4}}{{ - 5}} \Leftrightarrow x = \frac{2}{5}\).

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      Lời giải

      Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).

      Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}} \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) = - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)

      Vậy \(m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (7 điểm)

      Câu 1: Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 7 cuốn sách Ngữ văn khác nhau và có 5 cuốn truyện khác nhau. Số cách để Nam chọn một quyển sách để đọc là

      A. 350 cách.

      B. 75 cách.

      C. 10 cách.

      D. 22 cách.

      Câu 2: Lớp 11B có 40 học sinh trong đó có 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh đi tham dự Đại hội Đoàn trường?

      A. 25 cách.

      B. 40 cách.

      C. 15 cách.

      D. 375 cách.

      Câu 3: Từ các chữ số \(1,3,7\), có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

      A. 6 số.

      B. 8 số.

      C. 27 số.

      D. 12 số.

      Câu 4: Thực đơn của một nhà hàng bao gồm: 5 loại món ăn, 5 loại quả tráng miệng và 3 loại nước uống. Một người chọn bữa ăn cho mình bao gồm 1 loại món ăn, 1 loại quả tráng miệng và 1 loại nước uống. Số cách chọn một bữa ăn đó là

      A. 25 cách.

      B. 75 cách.

      C. 100 cách.

      D. 15 cách.

      Câu 5: Với \(k,n\) là các số tự nhiên và \(1 \le k \le n\), công thức nào sau đây là đúng?

      A. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      B. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(A_n^k = \frac{{k!}}{{n!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{(n - k)!}}{{k!}}\).

      Câu 6: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n \ge k\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

      A. \({A_n} = n(n - 1) \ldots (n - k + 1)\).

      B. \(A_n^k = n(n - 1) \ldots k\).

      C. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      Câu 7: Cho tập hợp \(A\) có \(n\) phần tử ( \(n \ge 1\)) và số nguyên dương \(k\) thoả mãn \(k \le n\). Một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử là:

      A. Tất cả kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      B. Tất cả tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      C. Mỗi kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      D. Mỗi tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      Câu 8: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n > k\). Trong các mệnh đề sau, phát biểu nào sai?

      A. \(C_n^k = C_n^{n - k}\).

      B. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(C_n^k = C_{n - 1}^{k - 1} + C_{n - 1}^k\).

      Câu 9: Một đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^{10}\).

      B. \(C_{10}^4\).

      C. \({3^6}C_{10}^4\).

      D. \({3^6}A_{10}^4\).

      Câu 10: Có bao nhiêu số tự nhiên có 2020 chữ số sao cho tổng các chữ số trong mỗi số bằng 3?

      A. 2041209.

      B. \(2037172.\)

      C. 2041210.

      D. 4039.

      Câu 11: Lớp \(10\;A\) có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một bạn làm lớp phó lao động?

      A. 500.

      B. \(20.\)

      C. 45.

      D. 25.

      Câu 12: Có bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có ba chữ số?

      A. 450.

      B. 900.

      C. 405.

      D. 328.

      Câu 13: Cho số nguyên dương \(n\) thoả mãn \(C_n^2 = 45\). Giá trị \(A_n^3\) là

      A. 80.

      B. 90.

      C. 750.

      D. 720.

      Câu 14: Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x - 5)^4}\) là

      A. 160.

      B. \( - 160\).

      C. 600.

      D. \( - 600\).

      Câu 15: Khai triển của \({(x + 1)^5}\) là:

      A. \({x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      B. \({x^5} - 5{x^4} + 10{x^3} - 10{x^2} + 5x - 1\).

      C. \({x^5} + 4{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} + x + 1\).

      D. \({x^5} + 2{x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\).

      Câu 16: Biểu diễn \({(1 + \sqrt 2 )^4}\) dưới dạng \(a + b\sqrt 2 \) với \(a,b\) là các số nguyên. Vậy \(a + b\) bằng:

      A. 29.

      B. 18.

      C. 17.

      D. 12.

      Câu 17: Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4}\) là:

      A. \(216.\)

      B. \( - 216\).

      C. 72.

      D. \( - 72\).

      Câu 18: Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là:

      A. \( - 8\).

      B. 40.

      C. 80.

      D. 10.

      Câu 19: Khai triển nhị thức Newton của \({(3 - y)^4}\) là

      A. \(81 + 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      B. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      C. \(243 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      D. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^5}\).

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 1; - 5),B(5;2)\) và trọng tâm là gốc toạ độ. Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((4; - 3)\).

      B. \(( - 4; - 3)\).

      C. \(( - 4;3)\).

      D. \((4;3)\).

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) và \(M(4; - 1),N(0;2),P(5;3)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Toạ độ điểm \(B\) là:

      A. \((1;6)\).

      B. \((9;0)\).

      C. \(( - 1; - 2)\).

      D. \((0;9)\).

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 3;4)\) và \(B(6; - 2)\). Điểm \(M\) thuộc trục tung sao cho ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(M\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \((0; - 2)\).

      D. \((0;2)\).

      Câu 23: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 4;5)\) và \(B(8; - 1)\). Điểm \(P\) thuộc trục hoành sao cho ba điểm \(A,B,P\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(P\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \(( - 6;0)\).

      D. \((6;0)\).

      Câu 24: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1;5),B(3;2)\). Điểm \(C\) đối xứng với \(A\) qua \(B\). Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((5; - 1)\).

      B. \(\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\).

      C. \(( - 1;8)\).

      D. \((5;1)\).

      Câu 25: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào vuông góc với nhau trong các vectơ \(\vec a = (2; - 1),\vec b = (3;7),\vec c = (3;1)\) và \(\vec d = (2; - 6)\)?

      A. \(\vec a\) và \(\vec b\).

      B. \(\vec c\) và \(\vec d\).

      C. \(\vec a\) và \(\vec c\).

      D. \(\vec b\) và \(\vec c\).

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), vectơ \(\vec a = ( - 3; - 4)\) có độ dài bằng:

      A. 5.

      B. 4.

      C. 3.

      D. 25.

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 1; - 3)\) và \(B(3; - 2)\). Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bằng:

      A. \(17.\)

      B. \(\sqrt {17} \).

      C. 5.

      D. \(\sqrt 5 \).

      Câu 28: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec u = (2;1),\vec v = ( - 3;1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) bằng:

      A. \({45^0}\).

      B. \({150^0}\).

      C. \({135^0}\).

      D. \({30^0}\).

      Câu 29: Trong mặt phẳng tọ̣ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(2;4),B(0; - 2),C(5;3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 5 = 0\).

      B. \(x + y - 5 = 0\).

      C. \(x - y + 2 = 0\).

      D. \(x + y = 0\).

      Câu 30: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(5;2),B(5; - 2),C(4; - 3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 7 = 0\).

      B. \(x + y - 7 = 0\).

      C. \(x - y - 5 = 0\).

      D. \(x + y = 0\).

      Câu 31: Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A(1; - 3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(2; - 1)\) là:

      A. \(2x + y - 5 = 0\).

      B. \(2x - y - 5 = 0\).

      C. \(x + 2y + 5 = 0\).

      D. \(x + 2y - 5 = 0\).

      Câu 32: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M(2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u( - 1;4)\) là:

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 4t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 2 - t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right.\).

      Câu 33: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M(2;4)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\). Khoảng cách từ \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là:

      A. \(\frac{5}{2}\).

      B. 3.

      C. 5.

      D. \(\frac{9}{5}\).

      Câu 34: Cho hai đường thẳng \({d_1}:3x - 4y + 5 = 0,{d_2}:4x - 3y + 2 = 0\). Điểm \(M\) nào sau đây cách đều hai đường thẳng trên?

      A. \(M(1;0)\).

      B. \(M(2;3)\).

      C. \(M(4; - 2)\).

      D. \(M( - 1;2)\).

      Câu 35: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y - 3 = 0\). Đường thẳng nào sau đây có vị trí tương đối trùng với đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \({\Delta _1}:x + 2y - 3 = 0\).

      B. \({\Delta _2}:2x + y - 3 = 0\).

      C. \({\Delta _3}:2x - 4y - 1 = 0\).

      D. \({\Delta _4}:2x - 4y - 6 = 0\).

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Cho tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4;5\} \). Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có bốn chữ số khác nhau?

      Bài 2. Giải bất phương trình \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0\).

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1. D

      Câu 2. B

      Câu 3. C

      Câu 4. B

      Câu 5. B

      Câu 6. A

      Câu 7. D

      Câu 8. B

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. C

      Câu 12. A

      Câu 13. D

      Câu 14. B

      Câu 15. A

      Câu 16. A

      Câu 17. A

      Câu 18. D

      Câu 19. B

      Câu 20. C

      Câu 21. B

      Câu 22. D

      Câu 23. D

      Câu 24. A

      Câu 25. B

      Câu 26. A

      Câu 27. B

      Câu 28. C

      Câu 29. C

      Câu 30. B

      Câu 31. B

      Câu 32. D

      Câu 33. B

      Câu 34. B

      Câu 35. D

      Câu 1: Trên giá sách có 10 cuốn sách Toán khác nhau, 7 cuốn sách Ngữ văn khác nhau và có 5 cuốn truyện khác nhau. Số cách để Nam chọn một quyển sách để đọc là

      A. 350 cách.

      B. 75 cách.

      C. 10 cách.

      D. 22 cách.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 2: Lớp 11B có 40 học sinh trong đó có 25 nam và 15 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh đi tham dự Đại hội Đoàn trường?

      A. 25 cách.

      B. 40 cách.

      C. 15 cách.

      D. 375 cách.

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 3: Từ các chữ số \(1,3,7\), có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số?

      A. 6 số.

      B. 8 số.

      C. 27 số.

      D. 12 số.

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 4: Thực đơn của một nhà hàng bao gồm: 5 loại món ăn, 5 loại quả tráng miệng và 3 loại nước uống. Một người chọn bữa ăn cho mình bao gồm 1 loại món ăn, 1 loại quả tráng miệng và 1 loại nước uống. Số cách chọn một bữa ăn đó là

      A. 25 cách.

      B. 75 cách.

      C. 100 cách.

      D. 15 cách.

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 5: Với \(k,n\) là các số tự nhiên và \(1 \le k \le n\), công thức nào sau đây là đúng?

      A. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      B. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(A_n^k = \frac{{k!}}{{n!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{(n - k)!}}{{k!}}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 6: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n \ge k\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

      A. \({A_n} = n(n - 1) \ldots (n - k + 1)\).

      B. \(A_n^k = n(n - 1) \ldots k\).

      C. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 7: Cho tập hợp \(A\) có \(n\) phần tử ( \(n \ge 1\)) và số nguyên dương \(k\) thoả mãn \(k \le n\). Một tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử là:

      A. Tất cả kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      B. Tất cả tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      C. Mỗi kết quả của việc lấy \(k\) phần tử từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\) và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó.

      D. Mỗi tập con gồm \(k\) phần tử được lấy ra từ \(n\) phần tử của tập hợp \(A\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 8: Cho \(k,n\) là các số nguyên dương thoả mãn \(n > k\). Trong các mệnh đề sau, phát biểu nào sai?

      A. \(C_n^k = C_n^{n - k}\).

      B. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!}}\).

      C. \(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).

      D. \(C_n^k = C_{n - 1}^{k - 1} + C_{n - 1}^k\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 9: Một đề thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 1 đáp án đúng trong 4 đáp án. Giả sử các đáp án được chọn ngẫu nhiên. Số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là:

      A. \(C_{10}^{10}\).

      B. \(C_{10}^4\).

      C. \({3^6}C_{10}^4\).

      D. \({3^6}A_{10}^4\).

      Lời giải

      Mỗi cách chọn 4 câu làm đúng trong 10 câu là một tổ hợp chập 4 của 10 phần tử nên số cách chọn là \(C_{10}^4\).

      Vì 6 câu còn lại làm sai mà có 3 đáp án sai mỗi câu nên số khả năng làm đúng 4 câu trên 10 câu của đề thi đó là \(3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot C_{10}^4 = {3^6}C_{10}^4\).

      Đáp án C.

      Câu 10: Có bao nhiêu số tự nhiên có 2020 chữ số sao cho tổng các chữ số trong mỗi số bằng 3?

      A. 2041209.

      B. \(2037172.\)

      C. 2041210.

      D. 4039.

      Lời giải

      Do tổng các chữ số trong mỗi số là 3 nên ta xét các trường hợp sau:

      Trường hợp 1: có một số duy nhất là số \(300 \ldots 0\) (có tất cả 2019 số 0).

      Trường hợp 2: có 3 chữ số 1 trong số cần tìm.

      Vị trí đầu khác 0 nên có 1 cách xếp.

      Hai chữ số 1 còn lại có \(C_{2019}^2\) cách xếp nên trường hợp này có \(C_{2019}^2\) số.

      Truờng hợp 3: chỉ có hai chữ số khác 0 và chữ số 1 và chữ số 2 còn lại đều là chữ số 0. Vị trí đầu có 2 cách xếp. Có \(C_{2019}^1\) cách xếp chữ số còn lại nên trường hợp này có \(2 \cdot C_{2019}^1\) số. Vậy có tất cả 2041210 số.

      Đáp án C.

      Câu 11: Lớp \(10\;A\) có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một bạn làm lớp phó lao động?

      A. 500.

      B. \(20.\)

      C. 45.

      D. 25.

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 12: Có bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có ba chữ số?

      A. 450.

      B. 900.

      C. 405.

      D. 328.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 13: Cho số nguyên dương \(n\) thoả mãn \(C_n^2 = 45\). Giá trị \(A_n^3\) là

      A. 80.

      B. 90.

      C. 750.

      D. 720.

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 14: Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển của \({(2x - 5)^4}\) là

      A. 160.

      B. \( - 160\).

      C. 600.

      D. \( - 600\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 15: Khai triển của \({(x + 1)^5}\) là:

      A. \({x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\).

      B. \({x^5} - 5{x^4} + 10{x^3} - 10{x^2} + 5x - 1\).

      C. \({x^5} + 4{x^4} + 3{x^3} + 2{x^2} + x + 1\).

      D. \({x^5} + 2{x^4} + 3{x^3} + 4{x^2} + 5x + 1\).

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 16: Biểu diễn \({(1 + \sqrt 2 )^4}\) dưới dạng \(a + b\sqrt 2 \) với \(a,b\) là các số nguyên. Vậy \(a + b\) bằng:

      A. 29.

      B. 18.

      C. 17.

      D. 12.

      Lời giải

      Đáp án A.

      Câu 17: Hệ số của \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4}\) là:

      A. \(216.\)

      B. \( - 216\).

      C. 72.

      D. \( - 72\).

      Lời giải

      Ta có: \({(2 - 3x)^4} = {(3x - 2)^4}\).

      Số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({(2 - 3x)^4} = {(3x - 2)^4}\) là 6. \({(3x)^2} \cdot {( - 2)^2} = 216{x^2}\). Vậy hệ số của \({x^2}\) là 216.

      Đáp án A.

      Câu 18: Hệ số của \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là:

      A. \( - 8\).

      B. 40.

      C. 80.

      D. 10.

      Lời giải

      Số hạng chứa \({x^4}\) trong khai triển biểu thức \({(x + 2)^5}\) là \(5 \cdot {x^4} \cdot 2 = 10{x^4}\). Vậy hệ số của \({x^4}\) là 10.

      Đáp án D.

      Câu 19: Khai triển nhị thức Newton của \({(3 - y)^4}\) là

      A. \(81 + 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      B. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      C. \(243 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^4}\).

      D. \(81 - 108y + 54{y^2} - 12{y^3} + {y^5}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 20: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A( - 1; - 5),B(5;2)\) và trọng tâm là gốc toạ độ. Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((4; - 3)\).

      B. \(( - 4; - 3)\).

      C. \(( - 4;3)\).

      D. \((4;3)\).

      Lời giải

      Giả sử \(C(x;y)\). Trọng tâm tam giác \(ABC\) là gốc toạ độ, tức là \(O(0;0)\) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - 1 + 5 + x}}{3} = 0}\\{\frac{{ - 5 + 2 + y}}{3} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 4}\\{y = 3.}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(C( - 4;3)\).

      Đáp án C.

      Câu 21: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) và \(M(4; - 1),N(0;2),P(5;3)\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CA,AB\). Toạ độ điểm \(B\) là:

      A. \((1;6)\).

      B. \((9;0)\).

      C. \(( - 1; - 2)\).

      D. \((0;9)\).

      Lời giải

      Giả sử \(B(x;y)\). Ta có: \(\overrightarrow {PB} = (x - 5;y - 3),\overrightarrow {NM} = (4; - 3)\).

      Vì \(MN\) là đường trung bình ứng với cạnh \(AB\), mà \(P\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {PB} = \overrightarrow {NM} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 5 = 4}\\{y - 3 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9}\\{y = 0.}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(B(9;0)\).

      Đáp án B.

      Câu 22: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 3;4)\) và \(B(6; - 2)\). Điểm \(M\) thuộc trục tung sao cho ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(M\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \((0; - 2)\).

      D. \((0;2)\).

      Lời giải

      Do \(M \in Oy\) nên giả sử \(M(0;m)\). Ta có: \(\overrightarrow {AM} = (3;m - 4),\overrightarrow {AB} = (9; - 6)\). Vì \(A,B,M\) thẳng hàng nên \(\frac{3}{9} = \frac{{m - 4}}{{ - 6}} \Leftrightarrow m = 2\). Vậy \(M(0;2)\).

      Đáp án D.

      Câu 23: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 4;5)\) và \(B(8; - 1)\). Điểm \(P\) thuộc trục hoành sao cho ba điểm \(A,B,P\) thẳng hàng. Toạ độ điểm \(P\) là:

      A. \((0;3)\).

      B. \((0; - 3)\).

      C. \(( - 6;0)\).

      D. \((6;0)\).

      Lời giải

      Do \(P \in Ox\) nên giả sử \(P(p;0)\). Ta có: \(\overrightarrow {AP} = (p + 4; - 5),\overrightarrow {AB} = (12; - 6)\). Vì \(A,B,P\) thẳng hàng nên \(\frac{{p + 4}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{{ - 6}} \Leftrightarrow p = 6\). Vậy \(P(6;0)\).

      Đáp án D.

      Câu 24: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1;5),B(3;2)\). Điểm \(C\) đối xứng với \(A\) qua \(B\). Toạ độ điểm \(C\) là:

      A. \((5; - 1)\).

      B. \(\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\).

      C. \(( - 1;8)\).

      D. \((5;1)\).

      Lời giải

      \(C\) đối xứng của với \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \(AC\).

      Giả sử \(C(a;b)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{a + 1}}{2} = 3}\\{\frac{{b + 5}}{2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 5}\\{b = - 1}\end{array}} \right.} \right.\) Vậy \(C(5; - 1)\).

      Đáp án A.

      Câu 25: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cặp vectơ nào vuông góc với nhau trong các vectơ \(\vec a = (2; - 1),\vec b = (3;7),\vec c = (3;1)\) và \(\vec d = (2; - 6)\)?

      A. \(\vec a\) và \(\vec b\).

      B. \(\vec c\) và \(\vec d\).

      C. \(\vec a\) và \(\vec c\).

      D. \(\vec b\) và \(\vec c\).

      Lời giải

      Ta có: \(\vec c \cdot \vec d = 3 \cdot 2 + 1 \cdot ( - 6) = 0\). Suy ra \(\vec c \bot \vec d\).

      Đáp án B.

      Câu 26: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), vectơ \(\vec a = ( - 3; - 4)\) có độ dài bằng:

      A. 5.

      B. 4.

      C. 3.

      D. 25.

      Lời giải

      Ta có: \(|\vec a| = \sqrt {{{( - 3)}^2} + {{( - 4)}^2}} = 5\).

      Đáp án A.

      Câu 27: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A( - 1; - 3)\) và \(B(3; - 2)\). Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bằng:

      A. \(17.\)

      B. \(\sqrt {17} \).

      C. 5.

      D. \(\sqrt 5 \).

      Lời giải

      Ta có: \(AB = \sqrt {{{[3 - ( - 1)]}^2} + \left[ {( - 2) - {{( - 3)}^2}} \right.} = \sqrt {17} \).

      Đáp án B.

      Câu 28: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec u = (2;1),\vec v = ( - 3;1)\). Góc giữa hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) bằng:

      A. \({45^0}\).

      B. \({150^0}\).

      C. \({135^0}\).

      D. \({30^0}\).

      Lời giải

      Ta có: \(\cos (\vec u,\vec v) = \frac{{\vec u \cdot \vec v}}{{|\vec u| \cdot |\vec v|}} = \frac{{2 \cdot ( - 3) + 1 \cdot 1}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{( - 3)}^2} + {1^2}} }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Suy ra \((\vec u,\vec v) = {135^0}\).

      Đáp án C.

      Câu 29: Trong mặt phẳng tọ̣ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(2;4),B(0; - 2),C(5;3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 5 = 0\).

      B. \(x + y - 5 = 0\).

      C. \(x - y + 2 = 0\).

      D. \(x + y = 0\).

      Lời giải

      Đáp án C.

      Câu 30: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A(5;2),B(5; - 2),C(4; - 3)\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\) có phương trình là:

      A. \(x - y + 7 = 0\).

      B. \(x + y - 7 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 31: Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm \(A(1; - 3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n(2; - 1)\) là:

      A. \(2x + y - 5 = 0\).

      B. \(2x - y - 5 = 0\).

      C. \(x + 2y + 5 = 0\).

      D. \(x + 2y - 5 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 32: Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm \(M(2;1)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u( - 1;4)\) là:

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 4t}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 + t}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 2 - t}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - t}\\{y = 1 + 4t}\end{array}} \right.\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Câu 33: Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(M(2;4)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 3t}\\{y = - 5 - 4t}\end{array}} \right.\). Khoảng cách từ \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là:

      A. \(\frac{5}{2}\).

      B. 3.

      C. 5.

      D. \(\frac{9}{5}\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 34: Cho hai đường thẳng \({d_1}:3x - 4y + 5 = 0,{d_2}:4x - 3y + 2 = 0\). Điểm \(M\) nào sau đây cách đều hai đường thẳng trên?

      A. \(M(1;0)\).

      B. \(M(2;3)\).

      C. \(M(4; - 2)\).

      D. \(M( - 1;2)\).

      Lời giải

      Đáp án B.

      Câu 35: Trong mặt phẳng toạ độ, cho đường thẳng \(\Delta :x - 2y - 3 = 0\). Đường thẳng nào sau đây có vị trí tương đối trùng với đường thẳng \(\Delta \)?

      A. \({\Delta _1}:x + 2y - 3 = 0\).

      B. \({\Delta _2}:2x + y - 3 = 0\).

      C. \({\Delta _3}:2x - 4y - 1 = 0\).

      D. \({\Delta _4}:2x - 4y - 6 = 0\).

      Lời giải

      Đáp án D.

      Phần tự luận (3 điểm)

      Bài 1. Cho tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4;5\} \). Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chã̃n có bốn chữ số khác nhau?

      Lời giải

      Gọi số tự nhiên có bốn chữ số là \(\overline {abcd} \).

      Trường hợp 1: \(d = 0\).

      Chọn \(d\): có 1 cách. Chọn \(a(a \ne 0)\): có 5 cách.

      Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

      Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(1 \times 5 \times 4 \times 3 = 60\).

      Trường hợp 2: \(d \in \{ 2;4\} \).

      Chọn \(d\): có 2 cách. Chọn \(a(a \ne 0,a \ne d)\): có 4 cách.

      Số cách chọn \(b,c\) lần lượt là 4,3.

      Số các số tự nhiên trong trường hợp này là \(2 \times 4 \times 4 \times 3 = 96\).

      Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là \(60 + 96 = 156\).

      Bài 2. Giải bất phương trình \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0\).

      Lời giải

      Điều kiện: \(n \in \mathbb{N},n \ge 2\).

      Ta có: \(2C_{n + 1}^2 + 3A_n^2 - 20 < 0 \Leftrightarrow 2 \cdot \frac{{(n + 1)!}}{{2!(n - 1)!}} + 3 \cdot \frac{{n!}}{{(n - 2)!}} - 20 < 0\) \( \Leftrightarrow n(n + 1) + 3(n - 1)n - 20 < 0 \Leftrightarrow 2{n^2} - n - 10 < 0 \Leftrightarrow - 2 < n < \frac{5}{2}\).

      Vì \(n \in \mathbb{N},n \ge 2 \Rightarrow n = 2\). Vậy tập nghiệm bất phương trình là \(S = \{ 2\} \).

      Bài 3. Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để:

      a) \(\vec a \bot \vec b\)

      b) \(|\vec a| = |\vec b|\).

      c) \(\vec a,\vec b\) cùng phương với nhau.

      Lời giải

      a) Ta có: \(\vec a = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right),\vec b = (x; - 4);\vec a \bot \vec b \Leftrightarrow \frac{1}{2}x + ( - 5)( - 4) = 0 \Leftrightarrow x = - 40\).

      b) Ta có: \(|\vec a| = |\vec b| \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{( - 5)}^2}} = \sqrt {{x^2} + {{( - 4)}^2}} \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 16} = \frac{{\sqrt {101} }}{2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} + 16 = \frac{{101}}{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt {37} }}{2}\).

      c) Ta có: \(\vec a,\vec b\) cùng phương khi và chỉ khi \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{{ - 4}}{{ - 5}} \Leftrightarrow x = \frac{2}{5}\).

      Bài 4. Tìm tham số \(m\) để góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + mt}\\{y = 9 + t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:x + my - 4 = 0\) bằng \(60^\circ \).

      Lời giải

      Hai đường thẳng đã cho có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1; - m),{\vec n_2} = (1;m)\).

      Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {m^2}} \cdot \sqrt {1 + {m^2}} }} = \cos 60^\circ \Rightarrow \frac{{\left| {1 - {m^2}} \right|}}{{1 + {m^2}}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow 2\left| {1 - {m^2}} \right| = 1 + {m^2} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(1 - {m^2}) = 1 + {m^2}}\\{2(1 - {m^2}) = - 1 - {m^2}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} = 1}\\{{m^2} = 3}\end{array} \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} } \right.} \right.{\rm{. }}\)

      Vậy \(m = \pm \sqrt 3 \vee m = \pm \sqrt {\frac{1}{3}} \) thỏa mãn đề bài.

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3 đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 10 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này thường bao gồm các nội dung chính như bất đẳng thức, phương trình bậc hai, hàm số bậc hai, và các ứng dụng của chúng.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3

      Cấu trúc đề thi thường được chia thành hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, với các câu hỏi tập trung vào việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng áp dụng công thức. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3

      1. Bất đẳng thức: Các bài toán về bất đẳng thức thường yêu cầu học sinh chứng minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức, và giải các bài toán liên quan đến điều kiện của bất đẳng thức.
      2. Phương trình bậc hai: Các bài toán về phương trình bậc hai thường yêu cầu học sinh giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, và xét dấu của phương trình.
      3. Hàm số bậc hai: Các bài toán về hàm số bậc hai thường yêu cầu học sinh xác định các yếu tố của hàm số (đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ), vẽ đồ thị hàm số, và giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hàm số.
      4. Ứng dụng của hàm số bậc hai: Các bài toán ứng dụng thường liên quan đến các bài toán thực tế, yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức về hàm số bậc hai để giải quyết các vấn đề.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3

      Để giải tốt đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán, và làm quen với các dạng bài tập thường gặp. Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Học sinh cần nắm vững các định nghĩa, định lý, công thức, và các quy tắc liên quan đến các nội dung chính của chương trình học kì 2.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải toán bằng cách làm nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó.
      • Làm quen với các dạng bài tập thường gặp: Học sinh cần làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 2, để có thể giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, học sinh cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Lời giải chi tiết đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3

      Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài thi.

      Tài liệu ôn tập bổ sung

      Ngoài Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3, Loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập bổ sung khác, như bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận, và các video hướng dẫn giải toán. Học sinh có thể tham khảo các tài liệu này để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 10 Cánh diều - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng, giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng, với sự hỗ trợ của Loigiai.com.vn, các em học sinh sẽ có một kỳ thi thành công.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!