Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12, một công cụ ôn tập hiệu quả giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 10 Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là mệnh đề?

    1) “17 là số nguyên tố”.

    2) “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng một nửa cạnh huyền".3) "Các em hãy cố gắng học tập thật tốt nhé"!4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn".

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      1

    Câu 2 :

    Cho \(a,b \in \mathbb{R}\), a < b. Cách viết nào đúng?

    • A.

      \(a \subset [a;b]\)

    • B.

      \(\left\{ a \right\} \subset [a;b]\)

    • C.

      \(\left\{ a \right\} \in [a;b]\)

    • D.

      \(a \in (a;b]\)

    Câu 3 :

    Điểm O(0;0) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y \ge 0\\2x + y - 4 < 0\end{array} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 \ge 0\end{array} \right.\)

    Câu 4 :

    Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y > 4\\2x + y \le 12\\y \ge 1\end{array} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 3\\y + 3 \le \pi \end{array} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 14\\ - 3 < x \le 5\end{array} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 4\\{x^2} + 2y \le 15\end{array} \right.\)

    Câu 5 :

    Trong các hệ thức sau, hệ thức nào đúng?

    • A.

      \(\sin {150^o} = \frac{1}{2}\)

    • B.

      \(\cos {150^o} = - \frac{1}{2}\)

    • C.

      \(\tan {150^o} = \sqrt 3 \)

    • D.

      \(\cot {150^o} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Hệ thức nào sau đây là sai?

    • A.

      \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)

    • B.

      \(\sin A = \frac{a}{{2R}}\)

    • C.

      \(b\sin B = 2R\)

    • D.

      \(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\)

    Câu 7 :

    Cho các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) như trong hình dưới. Hỏi có bao nhiêu vecto cùng hướng với \(\overrightarrow u \)?

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 0 1

    • A.

      4

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      1

    Câu 8 :

    Tập xác định của hàm số \(y = \frac{x}{{x + 2}}\) là

    • A.

      \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \)

    • B.

      \(D = ( - 2; + \infty )\)

    • C.

      \(D = \mathbb{R}\)

    • D.

      \(D = ( - \infty ; - 2)\)

    Câu 9 :

    Cho hàm số \(y = {x^2} - 2x - 3\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Đồ thị hàm số là một đường thẳng

    • B.

      Đồ thị hàm số là một parabol

    • C.

      Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

    • D.

      Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC đều cạnh bằng a. Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \).

    • A.

      \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

    • B.

      \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

    • C.

      \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\)

    • D.

      \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

    Câu 11 :

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để biểu thức \(f(x) = (m - 2){x^2} + 2x - 3\) là một tam thức bậc hai.

    • A.

      \(m \in \mathbb{R}\)

    • B.

      \(m \ne 2\)

    • C.

      \(m > 2\)

    • D.

      \(m < 2\)

    Câu 12 :

    Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x - 2\) là

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      0

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi x, y lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng và Bình muốn số tiền phải trả cho tổng đài luôn thấp hơn 100 nghìn đồng.

    a) Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là x (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là 2y (nghìn đồng). Điều kiện: \(x,y \in \mathbb{N}\).

    Đúng
    Sai

    b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là x + 2y \( \le \) 100.

    Đúng
    Sai

    c) Trong một tháng, Bình có thể gọi 50 phút nội mạng và 20 phút ngoại mạng mà số tiền phải trả không đến 100 nghìn đồng.

    Đúng
    Sai

    d) Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn x, y biểu diễn số tiền phải trả cho tổng đài là một hình tam giác.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).

    a) \(\alpha = {60^o}\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\sin \alpha < 0\).

    Đúng
    Sai

    c) \({\tan ^2}\alpha = 3\).

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}\alpha + 4{\cos ^2}\alpha = \frac{{13}}{4}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho ABCD là hình vuông tâm O.

    a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OD} } \right| = AO\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right| = 0\).

    Đúng
    Sai

    d) Tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = MO\) là một điểm.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho \(f(x) = ( - {x^2} + 3x)(2{x^2} + 1)\).

    a) \(f(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 3\).

    Đúng
    Sai

    b) \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(f(x) > 0\), \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

    Đúng
    Sai

    d) \(f(x) < 0\), \(\forall x \in (0;3)\).

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Cho hai tập hợp khác rỗng A = (m – 1; 4], B = (-2; 2m + 2) với \(m \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 0 2

    Một đơn vị sản phẩm I lãi 30 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm II lãi 50 nghìn đồng. Để thu được lãi cao nhất, nhà máy cần sản xuất x sản phẩm I và y sản phẩm II. Tính x – y.

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang \({35^o}\) và lần thứ hai người này quan sát tại sân thượng của cùng tòa nhà đó với phương nằm ngang \({15^o}\) (như hình vẽ). Tính chiều cao ngọn núi biết rằng tòa nhà cao 60 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 0 3

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) lớn gấp đôi độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \). Người ta muốn vật dừng nên cần tác dụng vào vật hai lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) và \(\overrightarrow {{F_4}} \) có phương hợp với lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) các góc \({45^o}\) như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N. Tính tổng độ lớn của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 0 4

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất Q sản phẩm là \({Q^2} + 300Q + 20000\) (nghìn đồng). Giả sử mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1200 nghìn đồng. Xí nghiệp cần sản xuất số sản phẩm ít nhất bằng a và nhiều nhất bằng b để không bị lỗ. Tính a + b.

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 162 m. Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 43 m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất và vị trí chạm đất này cách chân cổng (điểm A) một khoảng 10 m. Hãy tính gần đúng độ cao (m) của cổng Arch (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 0 5

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là mệnh đề?

      1) “17 là số nguyên tố”.

      2) “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng một nửa cạnh huyền".3) "Các em hãy cố gắng học tập thật tốt nhé"!4) "Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn".

      • A.

        4

      • B.

        3

      • C.

        2

      • D.

        1

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.

      Lời giải chi tiết :

      Chỉ có câu 3. không phải mệnh đề.

      Câu 2 :

      Cho \(a,b \in \mathbb{R}\), a < b. Cách viết nào đúng?

      • A.

        \(a \subset [a;b]\)

      • B.

        \(\left\{ a \right\} \subset [a;b]\)

      • C.

        \(\left\{ a \right\} \in [a;b]\)

      • D.

        \(a \in (a;b]\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc viết kí hiệu bao hàm giữa phần tử và tập hợp, giữa tập hợp và tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      A sai vì a là phần tử, không dùng kí hiệu \( \subset \).

      B đúng.

      C sai vì {a} là tập hợp chứa 1 phần tử a, không dùng kí hiệu \( \in \).

      D sai vì (a;b] là tập hợp không chứa phần tử a.

      Câu 3 :

      Điểm O(0;0) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y \ge 0\\2x + y - 4 < 0\end{array} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 \ge 0\end{array} \right.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay cặp số vào từng hệ bất phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của hệ bất phương trình đó.

      Lời giải chi tiết :

      Thay tọa độ của O(0;0) vào tất cả các bất phương trình trên, chỉ thấy \(0 + 3.0 < 0\) là sai.

      Vậy O(0;0) không phải là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\).

      Câu 4 :

      Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y > 4\\2x + y \le 12\\y \ge 1\end{array} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 3\\y + 3 \le \pi \end{array} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 14\\ - 3 < x \le 5\end{array} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < 4\\{x^2} + 2y \le 15\end{array} \right.\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Hệ ở đáp án D không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ này chứa một bất phươngtrình bậc hai \({x^2} + 2y \le 15\).

      Câu 5 :

      Trong các hệ thức sau, hệ thức nào đúng?

      • A.

        \(\sin {150^o} = \frac{1}{2}\)

      • B.

        \(\cos {150^o} = - \frac{1}{2}\)

      • C.

        \(\tan {150^o} = \sqrt 3 \)

      • D.

        \(\cot {150^o} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tra bảng giá trị lượng giác của các góc có số đo đặc biệt hoặc sử dụng máy tính cá nhân.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin {150^o} = \frac{1}{2}\); \(\cos {150^o} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\tan {150^o} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\); \(\cot {150^o} = - \sqrt 3 \).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Hệ thức nào sau đây là sai?

      • A.

        \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)

      • B.

        \(\sin A = \frac{a}{{2R}}\)

      • C.

        \(b\sin B = 2R\)

      • D.

        \(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Sin trong tam giác ABC.

      Lời giải chi tiết :

      Theo định lí Sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

      Câu 7 :

      Cho các vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c ,\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) như trong hình dưới. Hỏi có bao nhiêu vecto cùng hướng với \(\overrightarrow u \)?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 1

      • A.

        4

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        1

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ. Các vecto cùng hướng có giá song song và cùng chiều nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Các vecto cùng hướng với \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow v \).

      Câu 8 :

      Tập xác định của hàm số \(y = \frac{x}{{x + 2}}\) là

      • A.

        \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \)

      • B.

        \(D = ( - 2; + \infty )\)

      • C.

        \(D = \mathbb{R}\)

      • D.

        \(D = ( - \infty ; - 2)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{x}{{x + 2}}\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\).

      Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \).

      Câu 9 :

      Cho hàm số \(y = {x^2} - 2x - 3\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        Đồ thị hàm số là một đường thẳng

      • B.

        Đồ thị hàm số là một parabol

      • C.

        Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      • D.

        Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về đồ thị, sự biến thiên của hàm số bậc hai.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số bậc hai là một parabol. A sai.

      Khi đó, hàm số không thể chỉ đồng biến (đồ thị đi lên từ trái sang) hay nghịch biến (đồ thị đi xuống từ trái sang) nên C, D sai.

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC đều cạnh bằng a. Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \).

      • A.

        \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

      • B.

        \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

      • C.

        \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\)

      • D.

        \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = BA.BC\cos \widehat {ABC} = a.a\cos {60^o} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Suy ra \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

      Câu 11 :

      Tìm tất cả các giá trị của tham số m để biểu thức \(f(x) = (m - 2){x^2} + 2x - 3\) là một tam thức bậc hai.

      • A.

        \(m \in \mathbb{R}\)

      • B.

        \(m \ne 2\)

      • C.

        \(m > 2\)

      • D.

        \(m < 2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tam thức bậc hai có dạng \(a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Để biểu thức \(f(x) = (m - 2){x^2} + 2x - 3\) là một tam thức bậc hai thì \(m - 2 \ne 0\) hay \(m \ne 2\).

      Câu 12 :

      Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x - 2\) là

      • A.

        3

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        0

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      \(\sqrt {f(x)} = g(x) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f(x) = {g^2}(x)\\g(x) \ge 0\end{array} \right.\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} - 9x + 7 = {x^2} - 4x + 4\\x - 2 \ge \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 5x + 3 = 0\\x \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\x = 1\end{array} \right.\\x \ge 2\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình vô nghiệm.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi x, y lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng và Bình muốn số tiền phải trả cho tổng đài luôn thấp hơn 100 nghìn đồng.

      a) Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là x (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là 2y (nghìn đồng). Điều kiện: \(x,y \in \mathbb{N}\).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là x + 2y \( \le \) 100.

      Đúng
      Sai

      c) Trong một tháng, Bình có thể gọi 50 phút nội mạng và 20 phút ngoại mạng mà số tiền phải trả không đến 100 nghìn đồng.

      Đúng
      Sai

      d) Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn x, y biểu diễn số tiền phải trả cho tổng đài là một hình tam giác.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là x (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là 2y (nghìn đồng). Điều kiện: \(x,y \in \mathbb{N}\).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là x + 2y \( \le \) 100.

      Đúng
      Sai

      c) Trong một tháng, Bình có thể gọi 50 phút nội mạng và 20 phút ngoại mạng mà số tiền phải trả không đến 100 nghìn đồng.

      Đúng
      Sai

      d) Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn x, y biểu diễn số tiền phải trả cho tổng đài là một hình tam giác.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là x (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là 2y (nghìn đồng). Điều kiện: \(x,y \in \mathbb{N}\).

      b) Sai. Vì mỗi tuần Bình chỉ bỏ ra số tiền thấp hơn 100 nghìn đồng nên ta có bất phương trình:

      x + 2y < 100.

      c) Đúng. Thay cặp số (50;20) vào bất phương trình vừa tìm: \(50 + 2.20 < 100\) (đúng).

      Vậy trong một tháng, Bình có thể gọi 50 phút nội mạng và 20 phút ngoại mạng mà số tiền phải trả không đến 100 nghìn đồng.

      d) Đúng. Vẽ đường thẳng (d): x + 2y = 100 đi qua hai điểm A(0;50) và B(100;0).

      Thay tọa độ điểm O(0;0) vào bất phương trình: 0 + 2.0 < 100 (đúng) nên O(0;0) thuộc miền nghiệm.

      Vậy miền nghiệm của x + 2y < 100 là nửa mặt phẳng (không kể d) chứa điểm O (phần không gạch chéo).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 2

      Kết hợp điều kiện \(x,y \in \mathbb{N}\) ta có miền nghiệm là miền tam giác OAB.

      Câu 2 :

      Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).

      a) \(\alpha = {60^o}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      c) \({\tan ^2}\alpha = 3\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}\alpha + 4{\cos ^2}\alpha = \frac{{13}}{4}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\alpha = {60^o}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      c) \({\tan ^2}\alpha = 3\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị biểu thức \(P = 3{\sin ^2}\alpha + 4{\cos ^2}\alpha = \frac{{13}}{4}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các đẳng thức lượng giác \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\), \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {60^o}\).

      b) Sai. Các góc \({0^o} < \alpha < {180^o}\) có giá trị sin dương nên với \({0^o} < \alpha < {90^o}\) thì \(\sin \alpha > 0\).

      c) Đúng. \({\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}} - 1 = 3\).

      d) Sai. Ta có:

      \(P = 3{\sin ^2}\alpha + 4{\cos ^2}\alpha = 3(1 - {\cos ^2}\alpha ) + 4{\cos ^2}\alpha = 3 + {\cos ^2}\alpha = 3 + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\).

      Câu 3 :

      Cho ABCD là hình vuông tâm O.

      a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OD} } \right| = AO\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right| = 0\).

      Đúng
      Sai

      d) Tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = MO\) là một điểm.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OD} } \right| = AO\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right| = 0\).

      Đúng
      Sai

      d) Tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = MO\) là một điểm.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất trung điểm đối với vecto, quy tắc cộng, trừ hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 3

      a) Đúng. Vì ABCD là hình vuông nên áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

      b) Đúng. O là trung điểm của BD nên \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow {BO} \).

      Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BO} } \right| = \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = AO\).

      c) Đúng. O là trung điểm của AC nên \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {AO} \).

      Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} } \right| = \left| {\overrightarrow 0 } \right| = 0\).

      d) Sai. Gọi B’ là điểm đối xứng với B qua A. Khi đó B’ cố định và \(\overrightarrow {BB'} = 2\overrightarrow {BA} \).

      \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right| = \left| {\left( {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} } \right) - \left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right)} \right| = \left| {\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {DC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {BB'} } \right| = BB'\).

      Suy ra \(BB' = MO\). Vậy tập hợp điểm M là đường tròn tâm O bán kính R = BB’.

      Câu 4 :

      Cho \(f(x) = ( - {x^2} + 3x)(2{x^2} + 1)\).

      a) \(f(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 3\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(f(x) > 0\), \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      d) \(f(x) < 0\), \(\forall x \in (0;3)\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(f(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 3\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(f(x) > 0\), \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      d) \(f(x) < 0\), \(\forall x \in (0;3)\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Tìm nghiệm của f(x), lập bảng xét dấu rồi nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Có \({x^2} \ge 0 \Rightarrow 2{x^2} + 1 > 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\).

      \(f(x) = ( - {x^2} + 3x)(2{x^2} + 1) = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 3x = 0\) (vì \(2{x^2} + 1 > 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\))

      Giải phương trình trên, ta được hai nghiệm x = 0, x = 3.

      a) Đúng.

      b) Đúng.

      c) Sai. Ta có bảng xét dấu:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 4

      Theo bảng xét dấu, \(f(x) > 0\), \(\forall x \in (0;3)\).

      d) Sai. Theo bảng xét dấu, \(f(x) < 0\), \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Cho hai tập hợp khác rỗng A = (m – 1; 4], B = (-2; 2m + 2) với \(m \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện để \(A \cap B = \emptyset \), từ đó suy ra điều kiện để \(A \cap B \ne \emptyset \) bằng cách lấy phần bù.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 4\\ - 2 < 2m + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 5\).

      Ta có \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m + 2 \le m - 1\\4 \le - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le - 3\).

      Suy ra \(A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 < m < 5\\m > - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 5\).

      Các giá trị nguyên m thỏa mãn là -1; 0; 1; 2; 3; 4.

      Vậy có 6 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 2 :

      Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại lần lượt dùng các máy thuộc các nhóm khác nhau. Số máy trong một nhóm của từng nhóm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thuộc mỗi loại được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 5

      Một đơn vị sản phẩm I lãi 30 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm II lãi 50 nghìn đồng. Để thu được lãi cao nhất, nhà máy cần sản xuất x sản phẩm I và y sản phẩm II. Tính x – y.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có điều kiện \(x,y \ge 0\).

      Để sản xuất x sản phẩm I cần 2x máy nhóm A.

      Để sản xuất ra y sản phẩm II cần 2y máy nhóm A.

      Mà chỉ có 10 máy nhóm A nên \(2x + 2y \le 10\).

      Tương tự với các máy nhóm B, C và kết hợp điều kiện, ta được hệ bất phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y \le 10\\2y \le 4\\2x + 4y \le 12\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 5\\y \le 2\\x + 2y \le 6\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) (*).

      Lợi nhuận thu được là f(x;y) = 30x + 50y (nghìn đồng).

      Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của f(x;y) trên miền nghiệm của hệ (*).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 6

      Miền nghiệm của hệ (*) là miền ngũ giác OABCD (kể cả biên) với \(O(0;0)\), \(B(4;1)\), \(C(2;2)\), \(D(0;2)\).

      Thay tọa độ các điểm trên vào f(x;y) thấy f(4;1) = 170 là giá trị lớn nhất.

      Do đó, cần sản xuất 4 sản phẩm I và 1 sản phẩm II để thu về lợi nhuận cao nhất.

      Vậy x – y = 4 – 1 = 3.

      Câu 3 :

      Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà. Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ tầng trệt với phương nhìn tạo với phương nằm ngang \({35^o}\) và lần thứ hai người này quan sát tại sân thượng của cùng tòa nhà đó với phương nằm ngang \({15^o}\) (như hình vẽ). Tính chiều cao ngọn núi biết rằng tòa nhà cao 60 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 7

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      B1: Tính các góc của tam giác ABC.

      B2: Tính AC bằng định lí Sin cho tam giác ABC.

      B3: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông CAD để tính CD.

      Lời giải chi tiết :

      +) \(\widehat {BAC} + \widehat {DAC} = {90^o}\)

      \(\widehat {BAC} = {90^o} - \widehat {DAC} = {90^o} - {35^o} = {55^o}\).

      +) \(\widehat {CBA} = \widehat {CBE} + \widehat {ABE} = {15^o} + {90^o} = {105^o}\).

      +) Xét tam giác ABC có \(\widehat C = {180^o} - \widehat A - \widehat B = {180^o} - {55^o} - {105^o} = {20^o}\).

      Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABC: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}} = \frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}}\).

      Suy ra \(AC = \frac{{AB\sin \widehat {ABC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{60\sin {{105}^o}}}{{\sin {{20}^o}}}\).

      Xét tam giác ACD vuông tại D: \(\sin \widehat {CAD} = \frac{{CD}}{{AC}}\).

      Suy ra \(CD = AC\sin \widehat {CAD} = \frac{{60\sin {{105}^o}}}{{\sin {{20}^o}}}\sin {35^o} \approx 97,2\).

      Câu 4 :

      Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) lớn gấp đôi độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \). Người ta muốn vật dừng nên cần tác dụng vào vật hai lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) và \(\overrightarrow {{F_4}} \) có phương hợp với lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) các góc \({45^o}\) như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N. Tính tổng độ lớn của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 8

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 9

      Dựng hình bình hành OACB sao cho OA = OB = 20, \(\widehat {AOC} = \widehat {BOC} = {45^o}\) và \(\overrightarrow {OC} \)cùng hướng với \(\overrightarrow {{F_1}} \).

      Khi đó \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 20\), \(\left| {\overrightarrow {{F_4}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right| = OB = 20\), \(\overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow {OC} \) và \(\left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right|\).

      Vì OA = OB nên OACB là hình thoi.

      Mà \(\widehat {AOB} = \widehat {AOC} + \widehat {COB} = {45^o} + {45^o} = {90^o}\) nên OACB là hình vuông.

      Khi đó \(OC = \sqrt 2 OA = 20\sqrt 2 \).

      Vì độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) gấp đôi độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và hai lực này ngược chiều nên \(\overrightarrow {{F_2}} = - 2\overrightarrow {{F_1}} \).

      Dưới tác động của 4 lực, vật ở vị trí cân bằng nên ta có:

      \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} - 2\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow {{F_1}} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 20\sqrt 2 \).

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 2.20\sqrt 2 = 40\sqrt 2 \).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 20\sqrt 2 + 40\sqrt 2 = 60\sqrt 2 \approx 84,9\) (N).

      Câu 5 :

      Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất Q sản phẩm là \({Q^2} + 300Q + 20000\) (nghìn đồng). Giả sử mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 1200 nghìn đồng. Xí nghiệp cần sản xuất số sản phẩm ít nhất bằng a và nhiều nhất bằng b để không bị lỗ. Tính a + b.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập tam thức bậc hai biểu diễn lợi nhuận của công ty khi sản xuất Q sản phẩm.

      Tìm Q để tam thức bậc hai vừa tìm có giá trị không âm.

      Lời giải chi tiết :

      Lợi nhuận của xí nghiệp khi bán hết Q sản phẩm là:

      \(1200Q - ({Q^2} + 300Q + 200000) = - {Q^2} + 900Q - 200000\).

      Để xí nghiệp không bị lỗ thì \( - {Q^2} + 900Q - 200000 \ge 0 \Leftrightarrow 400 \le Q \le 500\).

      Do đó, để không bị lỗ, xí nghiệp cần sản xuất nhiều hơn hoặc bằng 400 sản phẩm và ít hơn hoặc bằng 500 sản phẩm.

      Vậy a + b = 400 + 500 = 900.

      Câu 6 :

      Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 162 m. Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 43 m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất và vị trí chạm đất này cách chân cổng (điểm A) một khoảng 10 m. Hãy tính gần đúng độ cao (m) của cổng Arch (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 10

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Dựng hệ trục tọa độ Oxy một cách phù hợp. Tìm các điểm thuộc parabol, thay tọa độ vào hàm số và tìm hàm số của parabol. Từ đó tìm tọa độ đỉnh của parabol.

      Lời giải chi tiết :

      Dựng hệ trục Oxy như hình vẽ và gọi hàm số tương ứng với cổng Arch là \(y = a{x^2} + bx + c\) \((a \ne 0)\).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 1 11

      Vì parabol đi qua ba điểm A(0;0), B(162;0), M(10;43) nên ta thay tọa độ các điểm trên vào hàm số:

      \(\left\{ \begin{array}{l}{0^2}a + 0b + c = 0\\{162^2}a + 162b + c = 0\\{10^2}a + 10b + c = 43\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{43}}{{1520}}\\b = \frac{{3483}}{{760}}\\c=0\end{array} \right.\)

      Từ đó ta xác định được hàm số \(y = - \frac{{43}}{{1520}}{x^2} + \frac{{3483}}{{760}}x\).

      Đỉnh I của parabol có tọa độ \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = 81\), \({y_I} = - \frac{{43}}{{1520}}{.81^2} + \frac{{3483}}{{760}}.81 \approx 185,6\) (m).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 10 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các nội dung chính như đại số, hình học và các ứng dụng thực tế của Toán học. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp là rất quan trọng để đạt kết quả tốt.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12

      Thông thường, đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 sẽ có cấu trúc gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Nội dung đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 bao gồm:

      • Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, phép toán trên tập hợp.
      • Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Định nghĩa, tính chất, đồ thị và ứng dụng của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai.
      • Bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai: Giải bất phương trình, biểu diễn nghiệm trên trục số và ứng dụng.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình, ứng dụng vào giải bài toán thực tế.
      • Vectơ: Các khái niệm cơ bản về vectơ, phép toán trên vectơ và ứng dụng.
      • Tích vô hướng của hai vectơ: Tính tích vô hướng, ứng dụng vào giải bài toán hình học.

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12

      Để giải tốt đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức và định lý trong chương trình học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

      Lợi ích của việc ôn tập với đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12

      Việc ôn tập với đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của mình.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tăng cường sự tự tin khi bước vào kỳ thi thực tế.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 10 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 10 Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 10
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh diều - Đề số 12 là một công cụ ôn tập hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!