Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập quan trọng dành cho học sinh lớp 8. Đề thi này được biên soạn theo chương trình Cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi thường gặp.

Với đề thi này, các em học sinh có thể tự đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng giải đề và làm quen với áp lực phòng thi.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Thống kê số lượng học sinh từng lớp ở khối 8 của một trường THCS dự thi hết học kì I môn Toán. Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 1

    • A.
      Số học sinh dự thi lớp 8A
    • B.
      Số học sinh dự thi lớp 8B
    • C.
      Số học sinh dự thi lớp 8C
    • D.
      Số học sinh dự thi lớp 8D
    Câu 2 :

    Bạn An đứng ở cổng trường và ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường. Phương pháp thu thập dữ liệu của bạn An là

    • A.
      từ nguồn có sẵn.
    • B.
      từ nguồn quan sát.
    • C.
      lập bảng hỏi.
    • D.
      phỏng vấn.
    Câu 3 :

    Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 2

    Biểu đồ thích hợp để biểu diễn trong bảng trên là

    • A.
      Biểu đồ hình quạt tròn.
    • B.
      Biểu đồ đoạn thẳng.
    • C.
      Biểu đồ tranh.
    • D.
      Không thể biểu diễn được.
    Câu 4 :

    Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh từ 4 đến 13. An lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là:

    • A.
      0,2.
    • B.
      0,3.
    • C.
      0,4.
    • D.
      0,5.
    Câu 5 :

    Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt có số chấm lẻ” là:

    • A.
      \(\frac{1}{2}\).
    • B.
      \(\frac{1}{3}\).
    • C.
      \(\frac{1}{6}\).
    • D.
      \(1\).
    Câu 6 :

    Lớp 8A có 40 học sinh, trong đó có 22 nam và 18 nữ. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất của biến cố “Học sinh đó nữ” là:

    • A.
      0,45.
    • B.
      0,46.
    • C.
      0,47.
    • D.
      0,48.
    Câu 7 :

    Tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Vẽ ME, NF cùng vuông góc với BC (E, F thuộc BC). Khẳng định sai là:

    • A.
      MN // EF.
    • B.
      ME = NF.
    • C.
      MN = ME.
    • D.
      MN = EF.
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có chu vi 80cm. Gọi D, E, F là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi tam giác DEF là:

    • A.
      40cm.
    • B.
      160cm.
    • C.
      80cm.
    • D.
      20cm.
    Câu 9 :

    Giá trị của x là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 3

    • A.

      6.

    • B.

      4.

    • C.

      2.

    • D.

      1.

    Câu 10 :

    Để tính chiều cao AB của ngôi nhà (như hình vẽ), người ta đo chiều cao của cái cây ED = 2m và biết được các khoảng cách AE = 4m, EC = 2,5m.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 4

    Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:

    • A.
      5,2m.
    • B.
      8,125m.
    • C.
      4m.
    • D.
      6,5m.
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 5

    Giá trị của x là:

    • A.
      5,5.
    • B.
      10.
    • C.
      3.
    • D.
      1,75.
    Câu 12 :

    Cho hình vẽ:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 6

    Độ dài KF là:

    • A.
      20.
    • B.
      51,2.
    • C.
      15.
    • D.
      11,25.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Một túi đựng 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 1 viên bi trắng và 1 viên bi vàng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi. Tính xác suất của các biến cố:

    A: “Trong hai viên bi lấy ra có 1 viên màu đỏ”.

    B: “Hai viên bi lấy ra đều không có màu trắng”.

    Câu 2 :

    Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 7

    a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022 theo mẫu sau :

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 8

    b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên dưới để nhận biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 9

    Câu 3 :

    Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 0 10

    Câu 4 :

    Cho hình thang MNPQ (MN // PQ), đường cao ME. Hình thang MNPQ có diện tích 36cm, MN = 4cm, PQ = 8cm. Gọi I là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.

    a) Tính ME.

    b) Chứng minh \(IP = \frac{2}{3}MP\).

    c) Tính diện tích tam giác IPQ.

    Câu 5 :

    Tìm các giá trị nguyên của m để hai đường thẳng d: y = mx -2; d’: y = 2x + 1 cắt nhau tại điểm có hoành độ là số nguyên?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Thống kê số lượng học sinh từng lớp ở khối 8 của một trường THCS dự thi hết học kì I môn Toán. Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 1

      • A.
        Số học sinh dự thi lớp 8A
      • B.
        Số học sinh dự thi lớp 8B
      • C.
        Số học sinh dự thi lớp 8C
      • D.
        Số học sinh dự thi lớp 8D

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng thống kê để chỉ ra dữ liệu chưa hợp lý

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng thống kê, ta thấy lớp 8D có sĩ số 44 học sinh nhưng số học sinh dự thi là 50 > 44 không hợp lí.

      Câu 2 :

      Bạn An đứng ở cổng trường và ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường. Phương pháp thu thập dữ liệu của bạn An là

      • A.
        từ nguồn có sẵn.
      • B.
        từ nguồn quan sát.
      • C.
        lập bảng hỏi.
      • D.
        phỏng vấn.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các phương pháp thu thập dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      Phương pháp thu thập dữ liệu của bạn An là từ nguồn quan sát.

      Câu 3 :

      Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 2

      Biểu đồ thích hợp để biểu diễn trong bảng trên là

      • A.
        Biểu đồ hình quạt tròn.
      • B.
        Biểu đồ đoạn thẳng.
      • C.
        Biểu đồ tranh.
      • D.
        Không thể biểu diễn được.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về biểu đồ.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu đồ thích hợp để biểu diễn trong bảng trên là biểu đồ đoạn thẳng.

      Câu 4 :

      Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh từ 4 đến 13. An lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là:

      • A.
        0,2.
      • B.
        0,3.
      • C.
        0,4.
      • D.
        0,5.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các kết quả thuận lợi để tính xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Có 4 tấm thẻ ghi số nguyên tố là: 5; 7; 11; 13.

      Xác suất để thẻ chọn ra ghi số nguyên tố là:

      \(\frac{4}{{10}} = 0,4\).

      Câu 5 :

      Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt có số chấm lẻ” là:

      • A.
        \(\frac{1}{2}\).
      • B.
        \(\frac{1}{3}\).
      • C.
        \(\frac{1}{6}\).
      • D.
        \(1\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố để tính xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Gieo được mặt có số chấm lẻ” là: 1; 3; 5.

      Xác suất của biến cố “Gieo được mặt có số chấm lẻ” là:

      \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Câu 6 :

      Lớp 8A có 40 học sinh, trong đó có 22 nam và 18 nữ. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất của biến cố “Học sinh đó nữ” là:

      • A.
        0,45.
      • B.
        0,46.
      • C.
        0,47.
      • D.
        0,48.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác suất của biến cố “Học sinh đó nữ” bằng tỉ số giữa số học sinh nữ với tổng số học sinh.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất của biến cố “Học sinh đó nữ” là:

      \(\frac{{18}}{{40}} = \frac{9}{{20}} = 0,45\).

      Câu 7 :

      Tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Vẽ ME, NF cùng vuông góc với BC (E, F thuộc BC). Khẳng định sai là:

      • A.
        MN // EF.
      • B.
        ME = NF.
      • C.
        MN = ME.
      • D.
        MN = EF.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường trung bình trong tam giác và dấu hiệu nhận biết hình học.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 3

      Ta có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN // BC và MN = \(\frac{1}{2}\)BC. => MN // EF (E,F \( \in \) BC) nên A đúng.

      Ta có ME \( \bot \) BC, NF \( \bot \) BC => ME // NF.

      Tứ giác MNFE có MN // EF (E,F \( \in \) BC); ME // NF nên MNFE là hình bình hành.

      => MN = EF; ME = NF (cặp cạnh tương ứng) nên B và D đúng.

      MN = ME không có đủ điều kiện để xác định nên C sai.

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC có chu vi 80cm. Gọi D, E, F là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi tam giác DEF là:

      • A.
        40cm.
      • B.
        160cm.
      • C.
        80cm.
      • D.
        20cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của đường trung bình để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 4

      Ta có D, E, F là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC nên DE, EF và DF là đường trung bình của tam giác ABC nên \(DE = \frac{1}{2}BC;EF = \frac{1}{2}AB;DF = \frac{1}{2}AC\).

      Suy ra chu vi tam giác DEF là: DE + EF + DF = \(\frac{1}{2}\)BC + \(\frac{1}{2}\)AB + \(\frac{1}{2}\)AC = \(\frac{1}{2}\)(BC + AB + AC) = \(\frac{1}{2}\).80 = 40(cm).

      Câu 9 :

      Giá trị của x là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 5

      • A.

        6.

      • B.

        4.

      • C.

        2.

      • D.

        1.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thales.

      Lời giải chi tiết :

      Do a // BC, áp dụng định lí Thales ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\\\frac{x}{5} = \frac{4}{{10}}\\x = 2\end{array}\)

      Câu 10 :

      Để tính chiều cao AB của ngôi nhà (như hình vẽ), người ta đo chiều cao của cái cây ED = 2m và biết được các khoảng cách AE = 4m, EC = 2,5m.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 6

      Khi đó chiều cao AB của ngôi nhà là:

      • A.
        5,2m.
      • B.
        8,125m.
      • C.
        4m.
      • D.
        6,5m.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng hệ quả của định lí Thales trong tam giác để tính AB.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ngôi nhà và cái cây cùng vuông góc với mặt đất nên chúng song song với nhau \( \Rightarrow AB//DE\).

      Xét tam giác ABC có \(AB//DE\) nên ta có:

      \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{EC}}\) (hệ quả của định lí Thales)

      \( \Rightarrow AB = \frac{{DE}}{{EC}}.AC = \frac{2}{{2,5}}.\left( {4 + 2,5} \right) = 5,2\left( m \right)\)

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 7

      Giá trị của x là:

      • A.
        5,5.
      • B.
        10.
      • C.
        3.
      • D.
        1,75.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất của đường trung bình trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có:

      D là trung điểm của AB (AD = DB)

      E là trung điểm của AC (AE = EC)

      \( \Rightarrow DE\) là đường trung bình của tam giác ABC.

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow DE = \frac{1}{2}\left( {2x - 1} \right)\\5 = x - \frac{1}{2}\\x = 5,5\end{array}\)

      Câu 12 :

      Cho hình vẽ:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 8

      Độ dài KF là:

      • A.
        20.
      • B.
        51,2.
      • C.
        15.
      • D.
        11,25.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất tia phân giác trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có DK là tia phân giác của góc EDF nên \(\frac{{DE}}{{EK}} = \frac{{DF}}{{KF}} \Rightarrow KF = DF:\frac{{DE}}{{EK}} = 32:\frac{{24}}{{15}} = 20\).

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Một túi đựng 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 1 viên bi trắng và 1 viên bi vàng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi. Tính xác suất của các biến cố:

      A: “Trong hai viên bi lấy ra có 1 viên màu đỏ”.

      B: “Hai viên bi lấy ra đều không có màu trắng”.

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các kết quả có thể xảy ra.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Có 6 kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi là:

      (X – Đ); (X – T); (X – V); (Đ – T); (Đ – V); (T – V).

      Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

      (X – Đ); (Đ – T); (Đ – V).

      Xác suất của biến cố A là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là:

      (X – Đ); (X – V); (Đ – V).

      Xác suất của biến cố B là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Câu 2 :

      Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 9

      a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022 theo mẫu sau :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 10

      b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên dưới để nhận biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 11

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào dữ liệu đề bài cho để điền vào bảng.

      b) Điền số tương ứng vào biểu đồ.

      Lời giải chi tiết :

      a)

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 12

      b) Biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh là :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 13

      Câu 3 :

      Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 14

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của đường trung bình để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 15

      Gọi MN là thanh ngang; BC là độ rộng giữa hai bên thang.

      MN nằm chính giữa thang nên M; N là trung điểm AB và AC.

      Suy ra MN là đường trung bình của tam giác ABC.

      Suy ra MN = \(\frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.80 = 40\,\,(cm)\).

      Vậy người thợ đã làm thanh ngang đó dài 40 cm.

      Câu 4 :

      Cho hình thang MNPQ (MN // PQ), đường cao ME. Hình thang MNPQ có diện tích 36cm, MN = 4cm, PQ = 8cm. Gọi I là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.

      a) Tính ME.

      b) Chứng minh \(IP = \frac{2}{3}MP\).

      c) Tính diện tích tam giác IPQ.

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính diện tích hình thang để suy ra đường cao ME.

      b) Sử dụng hệ quả của định lí Thales để chứng minh.

      c) Sử dụng hệ quả của định lí Thales để tính IF. Sử dụng công thức tính diện tích tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 16

      a) Ta có:

      \(\begin{array}{l}{S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}\left( {MN + PQ} \right).ME\\ \Rightarrow ME = \frac{{2{S_{MNPQ}}}}{{MN + PQ}} = \frac{{2.36}}{{4 + 8}} = 6\left( {cm} \right)\end{array}\)

      b) Xét \(\Delta IPQ\) có MN // PQ nên \(\frac{{IP}}{{IM}} = \frac{{PQ}}{{MN}} \Rightarrow \frac{{IP}}{{IM}} = \frac{8}{4} = 2\) (hệ quả của định lí Thales)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{IP}}{{IP + IM}} = \frac{2}{{2 + 1}}\\ \Rightarrow \frac{{IP}}{{MP}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

      \( \Rightarrow IP = \frac{2}{3}MP\) (đpcm)

      c) Kẻ \(IF \bot PQ\), mà \(ME \bot PQ\) \( \Rightarrow IF//ME\)

      Do \(\Delta PME\) có \(IF//ME\) nên \(\frac{{IF}}{{ME}} = \frac{{IP}}{{MP}} = \frac{2}{3}\)

      \( \Rightarrow IF = \frac{2}{3}ME \Rightarrow IF = \frac{2}{3}.6 = 4\left( {cm} \right)\)

      \( \Rightarrow {S_{\Delta IPQ}} = \frac{{IF.PQ}}{2} = \frac{{4.8}}{2} = 16\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 5 :

      Tìm các giá trị nguyên của m để hai đường thẳng d: y = mx -2; d’: y = 2x + 1 cắt nhau tại điểm có hoành độ là số nguyên?

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau.

      Tìm tọa độ giao điểm 2 đường thẳng.

      Tìm nghiệm nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(d \cap d'\) khi và chỉ khi \(m \ne 2\).

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng d và d’, ta có:

      \(\begin{array}{l}mx - 2 = 2x + 1\\mx - 2x = 1 + 2\\\left( {m - 2} \right)x = 3\\x = \frac{3}{{m - 2}}\end{array}\)

      Để hai đường thẳng d và d’ cắt nhau tại điểm có hoành độ là số nguyên thì \(x = \frac{3}{{m - 2}} \in \mathbb{Z}\) \( \Leftrightarrow 3 \vdots \left( {m - 2} \right)\) hay \(m - 3 \in \) Ư(3) \( = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều 1 17

      Vậy \(m \in \left\{ { - 1;1;3;5} \right\}\) thì hai đường thẳng d: y = mx -2; d’: y = 2x + 1 cắt nhau tại điểm có hoành độ là số nguyên.

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của đại số.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Cánh diều có cấu trúc gồm:

      • Phần trắc nghiệm: (3-5 câu) Kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: (3-5 câu) Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Nội dung chi tiết Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều:

      1. Đa thức và Phân thức đại số

      Các bài tập về đa thức thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, và giải các bài toán liên quan đến đa thức. Các bài tập về phân thức đại số yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức, rút gọn phân thức, và giải các bài toán liên quan đến phân thức.

      2. Phương trình bậc nhất một ẩn

      Các bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn yêu cầu học sinh giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, và giải các bài toán ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn.

      3. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

      Các bài tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn yêu cầu học sinh giải hệ phương trình, tìm nghiệm của hệ phương trình, và giải các bài toán ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

      4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

      Các bài tập về bất phương trình bậc nhất một ẩn yêu cầu học sinh giải bất phương trình, tìm tập nghiệm của bất phương trình, và giải các bài toán ứng dụng bất phương trình bậc nhất một ẩn.

      Hướng dẫn giải Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều

      Để giải tốt đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản về các chủ đề đã học.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều

      Việc luyện tập với đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Giúp học sinh tự đánh giá năng lực và xác định những kiến thức còn yếu.
      • Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải đề và làm quen với áp lực phòng thi.
      • Giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 8 - Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 8
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 8

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 5 - Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!