Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7

Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7, một công cụ ôn luyện hiệu quả giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi. Đề thi được biên soạn theo chương trình học mới, bám sát nội dung sách giáo khoa Cánh diều.

Đề thi này không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Bậc của đơn thức \(2023x{y^3}{z^4}\) là:

    • A.

      7.

    • B.

      12.

    • C.

      8.

    • D.

      9.

    Câu 2 :

    Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\) song song với đồ thị hàm số:

    • A.

      \(y = - 2x + 1\).

    • B.

      \(y = 2x + 3\).

    • C.

      \(y = - 2x + 3\).

    • D.

      \(y = 4x + 3\).

    Câu 3 :

    Điều kiện xác định của biểu thức \(Q = \frac{{2024}}{{x - 2}}\) là:

    • A.

      \(x \ne 0\).

    • B.

      \(x \ne 0;x \ne 2\).

    • C.

      \(x \ne - 2\).

    • D.

      \(x \ne 2\).

    Câu 4 :

    Kết quả của phép nhân \(\left( {x - 2y} \right)\left( {2x + y} \right)\) là:

    • A.

      \(2{x^2} - 2{y^2}\).

    • B.

      \(2{x^2} - 3xy - 2{y^2}\).

    • C.

      \(2{x^2} - 3xy + 2{y^2}\).

    • D.

      \(2{x^2} - 5xy - 2{y^2}\).

    Câu 5 :

    Trong các hàm số sau, hàm số bậc nhất là:

    • A.

      \(y = - 4x + 3\).

    • B.

      \(y = \frac{2}{x} + 3\).

    • C.

      \(y = 2{x^2} + 1\).

    • D.

      \(y = \left| x \right| - 2\).

    Câu 6 :

    Cho đa thức P thỏa mãn \(\left( {x - 1} \right).P = {x^3} - 1\). Khi đó đa thức P là:

    • A.

      \({x^2} - x + 1\).

    • B.

      \({x^2} + 2x + 1\).

    • C.

      \({x^2} + x + 1\).

    • D.

      \({x^2} - 2x + 1\).

    Câu 7 :

    Hình nào sau đây là hình vuông?

    • A.

      Tứ giác có ba góc vuông.

    • B.

      Hình bình hành có một góc vuông.

    • C.

      Hình thang cân có một góc vuông.

    • D.

      Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

    Câu 8 :

    Cho một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(15c{m^2}\) và chiều cao là 8cm. Khi đó thể tích của hình chóp tam giác đều đó là:

    • A.

      \(48c{m^3}\).

    • B.

      \(30c{m^3}\).

    • C.

      \(60c{m^3}\).

    • D.

      \(40c{m^3}\).

    Câu 9 :

    Cho hình chữ nhật MNPQ. Đoạn thẳng MP bằng đoạn thẳng nào sau đây?

    • A.

      MN.

    • B.

      NQ.

    • C.

      MQ.

    • D.

      NP.

    Câu 10 :

    Tứ giác ABCD có \(\widehat A = 60^\circ ;\widehat B = 70^\circ ;\widehat C = 80^\circ \). Khi đó \(\widehat D\) bằng

    • A.

      \(130^\circ \).

    • B.

      \(160^\circ \).

    • C.

      \(150^\circ \).

    • D.

      \(140^\circ \).

    Câu 11 :

    Cho hình thoi ABCD có \(AC = 6cm;BD = 8cm\). Khi đó cạnh của hình thoi bằng:

    • A.

      5cm.

    • B.

      6cm.

    • C.

      8cm.

    • D.

      10cm.

    Câu 12 :

    Rút gọn phân thức \(\frac{{3{{\left( {b - a} \right)}^2}}}{{9\left( {a - b} \right)}}\), ta được kết quả là:

    • A.

      \(\frac{{b - a}}{3}\).

    • B.

      \(\frac{{a - b}}{6}\).

    • C.

      \(3\left( {a - b} \right)\).

    • D.

      \(\frac{{a - b}}{3}\).

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(P = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne \pm 1\).

    a) Rút gọn P.

    b) Tính giá trị của P khi \(x = 2\).

    Câu 2 :

    Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

    a) \(3{x^2}y - 9x{y^2}\)

    b) \({x^2} - 2x - {y^2} + 2y\)

    Câu 3 :

    Biết rằng đồ thị hàm số \(y = ax - 2\) đi qua điểm \(K\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\). Tìm a và vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được.

    Câu 4 :

    1. Sau trận bão lớn, một cái cây bị gãy ngang (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc 3m. Đoạn thân cây còn lại (vuông góc với mặt đất) người ta đo được là 4m. Hỏi lúc đầu cây cao bao nhiêu mét?

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 0 1

    2. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có AB < AC, đường cao AH \(\left( {H \in BC} \right)\). Kẻ \(HM \bot AB\left( {M \in AB} \right)\), \(HN \bot AC\left( {N \in AC} \right)\).

    a) Chứng minh AMHN là hình chữ nhật.

    b) Gọi I là trung điểm của HC, trên tia đối của tia IA lấy điểm K sao cho I là trung điểm của AK. Chứng minh KH // AC và MN = CK.

    c) Gọi O là giao điểm của AH và MN, gọi D là giao điểm của CO và AK. Chứng minh AK = 3AD.

    Câu 5 :

    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức \(B = 2014 - 2{x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Bậc của đơn thức \(2023x{y^3}{z^4}\) là:

      • A.

        7.

      • B.

        12.

      • C.

        8.

      • D.

        9.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Đơn thức \(2023x{y^3}{z^4}\) có phần biến là \(x{y^3}{z^4}\) nên bậc là: \(1 + 3 + 4 = 8\).

      Đáp án C

      Câu 2 :

      Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\) song song với đồ thị hàm số:

      • A.

        \(y = - 2x + 1\).

      • B.

        \(y = 2x + 3\).

      • C.

        \(y = - 2x + 3\).

      • D.

        \(y = 4x + 3\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đồ thị hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a',b \ne b'\).

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\) song song với đồ thị hàm số \(y = - 2x + 1\) vì hệ số của x bằng nhau (\( = - 2\)) và hệ số tự do khác nhau (\(3 \ne 1\)).

      Đáp án A

      Câu 3 :

      Điều kiện xác định của biểu thức \(Q = \frac{{2024}}{{x - 2}}\) là:

      • A.

        \(x \ne 0\).

      • B.

        \(x \ne 0;x \ne 2\).

      • C.

        \(x \ne - 2\).

      • D.

        \(x \ne 2\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Phân thức \(Q = \frac{{2024}}{{x - 2}}\) xác định khi \(x - 2 \ne 0\), suy ra \(x \ne 2\).

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Kết quả của phép nhân \(\left( {x - 2y} \right)\left( {2x + y} \right)\) là:

      • A.

        \(2{x^2} - 2{y^2}\).

      • B.

        \(2{x^2} - 3xy - 2{y^2}\).

      • C.

        \(2{x^2} - 3xy + 2{y^2}\).

      • D.

        \(2{x^2} - 5xy - 2{y^2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Để nhân hai đa thức với nhau, ta nhân lần lượt các hạng tử của đa thức này với các hạng tử của đa thức kia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\left( {x - 2y} \right)\left( {2x + y} \right) = 2{x^2} - 4xy + xy - 2{y^2} = 2{x^2} - 3xy - 2{y^2}\)

      Đáp án B

      Câu 5 :

      Trong các hàm số sau, hàm số bậc nhất là:

      • A.

        \(y = - 4x + 3\).

      • B.

        \(y = \frac{2}{x} + 3\).

      • C.

        \(y = 2{x^2} + 1\).

      • D.

        \(y = \left| x \right| - 2\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hàm số trên, chỉ có hàm số \(y = - 4x + 3\) là hàm số bậc nhất.

      Đáp án A

      Câu 6 :

      Cho đa thức P thỏa mãn \(\left( {x - 1} \right).P = {x^3} - 1\). Khi đó đa thức P là:

      • A.

        \({x^2} - x + 1\).

      • B.

        \({x^2} + 2x + 1\).

      • C.

        \({x^2} + x + 1\).

      • D.

        \({x^2} - 2x + 1\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phân tích \({x^3} - 1\) theo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương, sau đó chia cho \(x - 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {x - 1} \right).P = {x^3} - 1\\\left( {x - 1} \right).P = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\\P = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\,}}{{x - 1}}\\P = {x^2} + x + 1\end{array}\)

      Đáp án C

      Câu 7 :

      Hình nào sau đây là hình vuông?

      • A.

        Tứ giác có ba góc vuông.

      • B.

        Hình bình hành có một góc vuông.

      • C.

        Hình thang cân có một góc vuông.

      • D.

        Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật nên A sai.

      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật nên B sai.

      Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật nên C sai.

      Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông nên D đúng.

      Đáp án D

      Câu 8 :

      Cho một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(15c{m^2}\) và chiều cao là 8cm. Khi đó thể tích của hình chóp tam giác đều đó là:

      • A.

        \(48c{m^3}\).

      • B.

        \(30c{m^3}\).

      • C.

        \(60c{m^3}\).

      • D.

        \(40c{m^3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thể tích hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\).Sđáy. chiều cao.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích hình chóp tam giác đều là:

      \(\frac{1}{3}.15.8 = 40\left( {c{m^3}} \right)\)

      Đáp án D

      Câu 9 :

      Cho hình chữ nhật MNPQ. Đoạn thẳng MP bằng đoạn thẳng nào sau đây?

      • A.

        MN.

      • B.

        NQ.

      • C.

        MQ.

      • D.

        NP.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm hình chữ nhật: hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 1

      Vì MNPQ là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau, do đó MP = NQ.

      Đáp án B

      Câu 10 :

      Tứ giác ABCD có \(\widehat A = 60^\circ ;\widehat B = 70^\circ ;\widehat C = 80^\circ \). Khi đó \(\widehat D\) bằng

      • A.

        \(130^\circ \).

      • B.

        \(160^\circ \).

      • C.

        \(150^\circ \).

      • D.

        \(140^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng \(360^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Xét tứ giác ABCD có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)

      Suy ra

      \(\begin{array}{c}\widehat D = 360^\circ - \widehat A - \widehat B - \widehat C\\ = 360^\circ - 60^\circ - 70^\circ - 80^\circ \\ = 150^\circ \end{array}\)

      Đáp án C

      Câu 11 :

      Cho hình thoi ABCD có \(AC = 6cm;BD = 8cm\). Khi đó cạnh của hình thoi bằng:

      • A.

        5cm.

      • B.

        6cm.

      • C.

        8cm.

      • D.

        10cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, khi đó ta tính được độ dài hai cạnh góc vuông OA, OB.

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AOB, ta tính được AB là cạnh của hình thoi.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 2

      Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, khi đó \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}.6 = 3\left( {cm} \right)\); \(BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.8 = 4\left( {cm} \right)\).

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác AOB vuông tại O, ta có:

      \(A{B^2} = A{O^2} + B{O^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

      Suy ra \(AB = 5\left( {cm} \right)\)

      Đáp án A

      Câu 12 :

      Rút gọn phân thức \(\frac{{3{{\left( {b - a} \right)}^2}}}{{9\left( {a - b} \right)}}\), ta được kết quả là:

      • A.

        \(\frac{{b - a}}{3}\).

      • B.

        \(\frac{{a - b}}{6}\).

      • C.

        \(3\left( {a - b} \right)\).

      • D.

        \(\frac{{a - b}}{3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng đẳng thức \({\left( {a - b} \right)^2} = {\left( {b - a} \right)^2}\) và tính chất \(\frac{{A.M}}{{B.M}} = \frac{A}{B}\) để rút gọn phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{3{{\left( {b - a} \right)}^2}}}{{9\left( {a - b} \right)}} = \frac{{3{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{9\left( {a - b} \right)}} = \frac{{a - b}}{3}\).

      Đáp án D

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(P = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne \pm 1\).

      a) Rút gọn P.

      b) Tính giá trị của P khi \(x = 2\).

      Phương pháp giải :

      a) Thực hiện quy đồng mẫu để rút gọn P.

      b) Kiểm tra xem \(x = 2\) có thỏa mãn điều kiện hay không.

      Thay \(x = 2\) vào P để tính giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có:

      \(\begin{array}{l}P = \frac{x}{{x - 1}} + \frac{3}{{x + 1}} - \frac{{6x - 4}}{{{x^2} - 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{6x - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} + x + 3x - 3 - 6x + 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} + \left( {x + 3x - 6x} \right) + \left( { - 3 + 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\end{array}\)

      b) Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện \(x \ne \pm 1\) của P.

      Thay \(x = 2\) vào biểu thức P, ta được:

      \(P = \frac{{2 - 1}}{{2 + 1}} = \frac{1}{3}\)

      Vậy với \(x = 2\) thì \(P = \frac{1}{3}\).

      Câu 2 :

      Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:

      a) \(3{x^2}y - 9x{y^2}\)

      b) \({x^2} - 2x - {y^2} + 2y\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích.

      b) Sử dụng kết hợp phương pháp nhóm hạng tử và sử dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(3{x^2}y - 9x{y^2}\)\( = 3xy\left( {x - 3y} \right)\)

      b) \({x^2} - 2x - {y^2} + 2y\)

      \(\begin{array}{l}{x^2} - 2x - {y^2} + 2y\\ = \left( {{x^2} - {y^2}} \right) - \left( {2x - 2y} \right)\\ = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) - 2\left( {x - y} \right)\\ = \left( {x - y} \right)\left( {x + y - 2} \right)\end{array}\)

      Câu 3 :

      Biết rằng đồ thị hàm số \(y = ax - 2\) đi qua điểm \(K\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\). Tìm a và vẽ đồ thị của hàm số với giá trị a vừa tìm được.

      Phương pháp giải :

      - Thay tọa độ của K vào hàm số để tìm a.

      - Vẽ đồ thị hàm số:

      + Xác định tọa độ hai điểm thuộc đồ thị hàm số.

      + Vẽ trục tọa độ, xác định hai điểm trên trục tọa độ, vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó, ta được đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Do đồ thị hàm số \(y = ax - 2\) đi qua điểm \(K\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\) nên thay \(x = \frac{1}{2};y = - 1\) vào \(y = ax - 2\) ta được:

      \(\begin{array}{l} - 1 = a.\frac{1}{2} - 2\\\frac{1}{2}a = - 1 + 2\\\frac{1}{2}a = 1\\a = 2\end{array}\)

      Vậy a = 2 là giá trị cần tìm.

      Với a = 2, ta có: \(y = 2x - 2\).

      + Cho \(x = 0\) suy ra \(y = 2.0 - 2 = - 2\). Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0; - 2} \right)\)

      + Cho \(y = 0\) suy ra \(2x - 2 = 0\), khi đó \(x = 1\). Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {1;0} \right)\)

      Vẽ đồ thị hàm số.

      Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 3

      Câu 4 :

      1. Sau trận bão lớn, một cái cây bị gãy ngang (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc 3m. Đoạn thân cây còn lại (vuông góc với mặt đất) người ta đo được là 4m. Hỏi lúc đầu cây cao bao nhiêu mét?

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 4

      2. Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có AB < AC, đường cao AH \(\left( {H \in BC} \right)\). Kẻ \(HM \bot AB\left( {M \in AB} \right)\), \(HN \bot AC\left( {N \in AC} \right)\).

      a) Chứng minh AMHN là hình chữ nhật.

      b) Gọi I là trung điểm của HC, trên tia đối của tia IA lấy điểm K sao cho I là trung điểm của AK. Chứng minh KH // AC và MN = CK.

      c) Gọi O là giao điểm của AH và MN, gọi D là giao điểm của CO và AK. Chứng minh AK = 3AD.

      Phương pháp giải :

      1. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông để tính AB. Chiều cao của cây lúc đầu bằng tổng đoạn AB và AC.

      2.

      a) Chứng minh AMHN có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.

      b) - Chứng minh tứ giác AHKC là hình bình hành suy ra AC // HK và AH = CK.

      - Chỉ ra AH = MN (do AMHN là hình chữ nhật) suy ra CK = MN.

      c) Chỉ ra D là trọng tâm của tam giác AHC, suy ra AD = \(\frac{2}{3}\) AI.

      Chỉ ra \(AI = \frac{1}{2}AK\) nên AK = 3AD.

      Lời giải chi tiết :

      1.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 5

      Xét tam giác ABC vuông tại C. Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

      \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {4^2} + {3^2} = 25\)

      suy ra \(AB = 5\left( m \right)\) (vì \(AB > 0\))

      Chiều cao của cây lúc đầu là: AC + AB = 4 + 5 = 9 (m).

      2.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 1 6

      a) Vì tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat A = 90^\circ \).

      Vì \(HM \bot AB\left( {M \in AB} \right)\) \(HN \bot AC\left( {N \in AC} \right)\) nên \(\widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \).

      Tứ giác AMHN có: \(\widehat A = \widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

      b) Xét tứ giác AHKC có: HC cắt AK tại I và AI = IK (gt), HI = IC (gt) suy ra tứ giác AHKC là hình bình hành, do đó \(AC//HK\) và AH = CK.

      Mà AH = MN (hai đường chéo của hình chữ nhật AMHN bằng nhau) nên MN = CK.

      c) Xét tam giác AHC có CO và AI là hai đường trung tuyến và CO cắt AI tại D nên D là trọng tâm của tam giác AHC. Do đó \(AD = \frac{2}{3}AI\) (tính chất của trọng tâm)

      Mà \(AI = \frac{1}{2}AK\) (do I là trung điểm của AK)

      Do đó \(AD = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AK = \frac{1}{3}AK\) hay \(AK = 3AD\).

      Câu 5 :

      Tính giá trị lớn nhất của biểu thức \(B = 2014 - 2{x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để biến đổi đưa biểu thức về dạng \(A - B\left( x \right) - C\left( x \right)\) với \(B\left( x \right),C\left( x \right)\) là hai biểu thức bậc hai.

      Khi đó \(A - B\left( x \right) - C\left( x \right) \le A\), khi đó giá trị giá trị lớn nhất của biểu thức là A khi \(B\left( x \right) = 0\) và \(C\left( x \right) = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{c}B = 2014 - 2{x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\\ = 2024 - 1 - 9 - {x^2} - {x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\\ = 2024 - \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - 1 - {x^2} - 8x + 2y - 9\\ = 2024 - \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} - 2x + 2y - 1} \right] - {x^2} - 6x - 9\\ = 2024 - \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + 2\left( {x - y} \right) + 1} \right] - \left( {{x^2} + 6x + 9} \right)\\ = 2024 - {\left( {x - y + 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2}\end{array}\)

      Vì \({\left( {x - y + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi x, y và \({\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi x nên \(B = 2024 - {\left( {x - y + 1} \right)^2} - {\left( {x + 3} \right)^2} \le 0\) với mọi x, y.

      Dấu “=” xảy ra khi \(x + 3 = 0\) và \(x - y + 1 = 0\), suy ra \(x = - 3\) và \(y = - 2\).

      Vậy giá trị lớn nhất của B = 2024 khi \(x = - 3\) và \(y = - 2\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 đặc sắc thuộc chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa năm học. Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 là một trong những đề thi được nhiều học sinh và giáo viên lựa chọn để ôn tập và đánh giá kiến thức. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 thường bao gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về đa thức và phân thức đại số.
      • Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Bài tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Bài tập về bất đẳng thức.
      • Bài tập về hàm số bậc nhất.
      • Bài tập về hình học (tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc).

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết một số Bài Tập trong Đề thi

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức A = 2x2 - 5x + 3 khi x = -1.

      Lời giải:

      Thay x = -1 vào biểu thức A, ta được:

      A = 2(-1)2 - 5(-1) + 3 = 2(1) + 5 + 3 = 2 + 5 + 3 = 10.

      Bài 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Ví dụ: Giải phương trình 3x + 2 = 8.

      Lời giải:

      3x + 2 = 8

      3x = 8 - 2

      3x = 6

      x = 6 / 3

      x = 2

      Bài 3: Giải bài toán về hình học

      Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Lời giải:

      Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

      BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25

      BC = √25 = 5cm

      Lời khuyên khi làm Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Ôn tập đầy đủ kiến thức trước khi thi.

      Tài liệu tham khảo và Luyện tập thêm

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1 Toán 8, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Cánh diều.
      • Sách bài tập Toán 8 Cánh diều.
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 8.
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 8.

      loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập và đề thi thử giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Cánh diều - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá năng lực học tập của học sinh. Việc ôn tập kỹ lưỡng và nắm vững kiến thức là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học sinh thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!