Logo Header

Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Giải Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với lời giải bài tập Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì thuộc sách giáo khoa Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em ôn lại những kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Viết các phân số hai phần năm, năm phần hai rồi xác định tử số và mẫu số của mỗi phân số đó.

    Phương pháp giải:

    Mỗi phân số có tử số và mẫu số

    Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

    Lời giải chi tiết:

    - Phân số hai phần năm viết là$\frac{2}{5}$

    Tử số là 2 ; mẫu số là 5

    - Phân số năm phần hai viết là$\frac{5}{2}$

    Tử số là 5 ; mẫu số là 2

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Quy đồng mẫu số các phân số.

      a) $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

      b) $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

      c) $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$

      Phương pháp giải:

      - Tìm mẫu số chung

      - Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số chung.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$ được $\frac{{20}}{{12}}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

      b) $\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$ được $\frac{{18}}{{81}}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

      c) $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$ được $\frac{9}{{24}}$và $\frac{{15}}{{24}}$

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

        a) $\frac{2}{3}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{5}{9}$

        b) $\frac{5}{3}$ ; $\frac{1}{3}$ ; 1

        Phương pháp giải:

        a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các phân số có cùng mẫu số.

        b) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

        Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

        Lời giải chi tiết:

        a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 18

        $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$ $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 9}} = \frac{9}{{18}}$

        $\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{10}}{{18}}$

        Ta có $\frac{9}{{18}} < \frac{{10}}{{18}} < \frac{{11}}{{18}} < \frac{{12}}{{18}}$ nên $\frac{1}{2}$ < $\frac{5}{9}$ < $\frac{{11}}{{18}}$ < $\frac{2}{3}$

        Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{9}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{2}{3}$

        b) Ta có $\frac{5}{3} > 1$ ; $\frac{1}{3} < 1$

        Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{3}$ ; 1 ; $\frac{5}{3}$

        Câu 5

          Video hướng dẫn giải

          Chọn ý trả lời đúng.

          $\frac{5}{8} > \frac{{.?.}}{4}$

          Số thích hợp thay vào ? là:

          A. 4

          B. 3

          C. 2

          Phương pháp giải:

          Chọn số thích hợp để thay vào dấu ?

          Lời giải chi tiết:

          Ta có $\frac{5}{8} > \frac{2}{4}$

          Số thích hợp thay vào ? là: 2

          Chọn C

          Câu 7

            Video hướng dẫn giải

            Thành, Thoa, Hùng lần lượt tô màu được $\frac{5}{8}$; $\frac{8}{5}$ ; $\frac{8}{8}$ tờ giấy. Biết những tờ giấy này đều bằng nhau.

            Câu nào đúng, câu nào sai?

            a) Phần giấy đã tô màu của Thành chưa đến 1 tờ giấy.

            b) Phần giấy đã tô màu của Hùng là nhiều nhất.

            Phương pháp giải:

            - Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1

            - Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

            - Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

            Lời giải chi tiết:

            Ta có $\frac{5}{8} < 1$ ; $\frac{8}{5} > 1$ ; $\frac{8}{8} = 1$

            Ta có kết quả như sau:

            b) Sai (vì phần giấy đã tô màu của Thoa là nhiều nhất)

            Đất nước em

              Video hướng dẫn giải

              Tham dự SEA Games 26 (tổ chức năm 2011 tại In-đô-nê-xi-a), đoàn Việt Nam xếp thứ ba với 96 huy chương vàng, 92 huy chương bạc và 100 huy chương đồng. Viết phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam.

              Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 7 1

              Phương pháp giải:

              - Tính tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

              - Viết phân số có tử số là số huy chương vàng, mẫu số là tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

              - Rút gọn phân số đến tối giản

              Lời giải chi tiết:

              Tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là 96 + 92 + 100 = 288 (huy chương)

              Vậy phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là $\frac{1}{3}$ (vì $\frac{{96}}{{288}} = \frac{{96:96}}{{288:96}} = \frac{1}{3}$)

              Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Rút gọn các phân số.

                Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

                Phương pháp giải:

                - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

                - Chia tử số và mẫu số cho số đó

                Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1 2

                Câu 6

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

                  Phương pháp giải:

                  - Phân số chỉ phần cam mỗi bạn được chia có tử số là số quả cam để chia đều cho các bạn, mẫu số là số bạn được chia cam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Hàng thứ nhất: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{6}{8} = \frac{3}{4}$

                  Hàng thứ hai: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{8}{8} = 1$

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 2

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Đất nước em

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết các phân số hai phần năm, năm phần hai rồi xác định tử số và mẫu số của mỗi phân số đó.

                  Phương pháp giải:

                  Mỗi phân số có tử số và mẫu số

                  Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

                  Lời giải chi tiết:

                  - Phân số hai phần năm viết là$\frac{2}{5}$

                  Tử số là 2 ; mẫu số là 5

                  - Phân số năm phần hai viết là$\frac{5}{2}$

                  Tử số là 5 ; mẫu số là 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Rút gọn các phân số.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1

                  Phương pháp giải:

                  - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

                  - Chia tử số và mẫu số cho số đó

                  Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Quy đồng mẫu số các phân số.

                  a) $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

                  b) $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

                  c) $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$

                  Phương pháp giải:

                  - Tìm mẫu số chung

                  - Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số chung.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$ được $\frac{{20}}{{12}}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

                  b) $\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$ được $\frac{{18}}{{81}}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

                  c) $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$ được $\frac{9}{{24}}$và $\frac{{15}}{{24}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

                  a) $\frac{2}{3}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{5}{9}$

                  b) $\frac{5}{3}$ ; $\frac{1}{3}$ ; 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các phân số có cùng mẫu số.

                  b) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

                  Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 18

                  $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$ $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 9}} = \frac{9}{{18}}$

                  $\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{10}}{{18}}$

                  Ta có $\frac{9}{{18}} < \frac{{10}}{{18}} < \frac{{11}}{{18}} < \frac{{12}}{{18}}$ nên $\frac{1}{2}$ < $\frac{5}{9}$ < $\frac{{11}}{{18}}$ < $\frac{2}{3}$

                  Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{9}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{2}{3}$

                  b) Ta có $\frac{5}{3} > 1$ ; $\frac{1}{3} < 1$

                  Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{3}$ ; 1 ; $\frac{5}{3}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn ý trả lời đúng.

                  $\frac{5}{8} > \frac{{.?.}}{4}$

                  Số thích hợp thay vào ? là:

                  A. 4

                  B. 3

                  C. 2

                  Phương pháp giải:

                  Chọn số thích hợp để thay vào dấu ?

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có $\frac{5}{8} > \frac{2}{4}$

                  Số thích hợp thay vào ? là: 2

                  Chọn C

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 3

                  Phương pháp giải:

                  - Phân số chỉ phần cam mỗi bạn được chia có tử số là số quả cam để chia đều cho các bạn, mẫu số là số bạn được chia cam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Hàng thứ nhất: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{6}{8} = \frac{3}{4}$

                  Hàng thứ hai: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{8}{8} = 1$

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Thành, Thoa, Hùng lần lượt tô màu được $\frac{5}{8}$; $\frac{8}{5}$ ; $\frac{8}{8}$ tờ giấy. Biết những tờ giấy này đều bằng nhau.

                  Câu nào đúng, câu nào sai?

                  a) Phần giấy đã tô màu của Thành chưa đến 1 tờ giấy.

                  b) Phần giấy đã tô màu của Hùng là nhiều nhất.

                  Phương pháp giải:

                  - Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1

                  - Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

                  - Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có $\frac{5}{8} < 1$ ; $\frac{8}{5} > 1$ ; $\frac{8}{8} = 1$

                  Ta có kết quả như sau:

                  b) Sai (vì phần giấy đã tô màu của Thoa là nhiều nhất)

                  Video hướng dẫn giải

                  Tham dự SEA Games 26 (tổ chức năm 2011 tại In-đô-nê-xi-a), đoàn Việt Nam xếp thứ ba với 96 huy chương vàng, 92 huy chương bạc và 100 huy chương đồng. Viết phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5

                  Phương pháp giải:

                  - Tính tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

                  - Viết phân số có tử số là số huy chương vàng, mẫu số là tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là 96 + 92 + 100 = 288 (huy chương)

                  Vậy phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là $\frac{1}{3}$ (vì $\frac{{96}}{{288}} = \frac{{96:96}}{{288:96}} = \frac{1}{3}$)

                  Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                  Giải Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

                  Bài 67 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến việc tính toán số lượng đồ vật, thời gian, và các đại lượng khác.

                  Nội dung bài học:

                  1. Bài 1: Giải các bài toán có liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số.
                  2. Bài 2: Giải các bài toán có liên quan đến đo lường thời gian (giờ, phút, giây).
                  3. Bài 3: Giải các bài toán có liên quan đến tính tiền.
                  4. Bài 4: Giải các bài toán có liên quan đến các hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).

                  Hướng dẫn giải chi tiết:

                  Để giải các bài tập trong bài 67, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán, và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết. Sau khi giải xong, các em cần kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                  Ví dụ minh họa:

                  Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 125 kg gạo, buổi chiều bán được 100 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                  Giải:

                  Số gạo còn lại là: 350 - 125 - 100 = 125 (kg)

                  Đáp số: Cửa hàng còn lại 125 kg gạo.

                  Các dạng bài tập thường gặp:
                  • Bài toán cộng, trừ: Các bài toán yêu cầu cộng hoặc trừ các số để tìm tổng, hiệu.
                  • Bài toán nhân, chia: Các bài toán yêu cầu nhân hoặc chia các số để tìm tích, thương.
                  • Bài toán có nhiều phép tính: Các bài toán yêu cầu thực hiện nhiều phép tính để tìm kết quả cuối cùng.
                  • Bài toán ứng dụng: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

                  Lưu ý khi giải bài tập:

                  • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
                  • Lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
                  • Thực hiện các phép tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
                  • Viết rõ ràng, trình bày khoa học.

                  Lời khuyên:

                  Để học tốt môn Toán, các em cần thường xuyên luyện tập, làm nhiều bài tập khác nhau. Ngoài ra, các em có thể tham khảo các tài liệu học tập khác như sách bài tập, đề thi, và các trang web học toán online.

                  Tổng kết:

                  Bài 67 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên đây, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!