Logo Header

Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên (Chân trời sáng tạo)

Bài 38 Toán lớp 4 trang 84 thuộc chương trình ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 4, sách Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em học sinh ôn lại kiến thức về số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 38, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Thực hiện các yêu cầu: a) Đọc số: 815 159 ; 6 089 140 ; 720 305 483 ; 34 180 300 Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004.

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Thực hiện các yêu cầu:

    a) Đọc số: 815 159 ; 6 089 140 ; 720 305 483 ; 34 180 300.

    b) Viết số.

    - Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai.

    - Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm.

    - Bốn mươi triệu tám trăm nghìn.

    - Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy.

    c) Viết các số sau thành tổng theo các hàng.

    - 439 160

    - 3 045 601

    Phương pháp giải:

    a) Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

    b) Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

    c) Xác định giá trị mỗi chữ số theo các hàng rồi viết số đã cho thành tổng

    Lời giải chi tiết:

    a) 815 159 đọc là: Tám trăm mười lăm nghìn một trăm năm mươi chín

    6 089 140 đọc là: Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi

    720 305 483 đọc là: Bảy trăm hai mươi triệu ba trăm linh năm nghìn bốn trăm tám mươi ba

    34 180 300 đọc là: Ba mươi tư triệu một trăm tám mươi nghìn ba trăm

    b) - Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai: 170 602

    - Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm: 210 000 335

    - Bốn mươi triệu tám trăm nghìn: 40 800 000

    - Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy: 5 603 007

    c) 439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60

    3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 600 + 1

    Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Câu nào đúng, câu nào sai?

      a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004.

      b) Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn và các số lẻ được sắp xếp xen kẽ.

      c) Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ phải sang trái.

      d) Làm tròn số 219 865 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000.

      Phương pháp giải:

      - Cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn:

       Nếu chữ số hàng chục nghìn là 1, 2, 3, 4 thì ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn.

       Nếu chữ số hàng chục nghìn là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn.

      Sau khi làm tròn, chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0.

      Lời giải chi tiết:

      a) Sai vì trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 000 000.

      b) Đúng

      c) Sai vì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

      d) Đúng

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        >, <, =

        a) 288 100 ….. 390 799

        1 000 000 ….. 99 999

        5 681 000 ….. 5 650 199

        36 129 313 ….. 36 229 000

        895 100 ……. 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

        48 140 095 …… 40 000 000 + 9 000 000

        b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

        451 167 ; 514 167 ; 76 154 ; 76 514

        c) Tìm số bé nhất, tìm số lớn nhất trong các số sau.

        987 654 ; 456 789 ; 12 345 678 ; 3 456 789

        Phương pháp giải:

        - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

        - Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        a) 288 100 < 390 799

        1 000 000 > 99 999

        5 681 000 > 5 650 199

        36 129 313 < 36 229 000

        895 100 = 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

        48 140 095 < 40 000 000 + 9 000 000

        b) Các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: 514 167 ; 451 167 ; 76 514 ; 76 154

        c) Ta có 456 789 < 987 654 < 3 456 789 < 12 345 678

        Vậy số bé nhất là 456 789 ; số lớn nhất là 12 345 678

        Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Số thứ năm trong mỗi dãy số sau là số chẵn hay số lẻ?

          a) 28 ; 29 ; 30 ; ….

          b) 1 ; 6 ; 11 ; …..

          c) 65 ; 68 ; 71 ; …..

          d) 34 ; 44 ; 54 ; ……

          Phương pháp giải:

          Dựa vào quy luật của mỗi dãy số để tìm số thứ năm rồi kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          a) Dãy số 28 ; 29 ; 30 ; …. gồm các số tăng dần 1 đơn vị.

          Số thứ năm trong dãy là 32.

          Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số chẵn.

          b) Dãy số 1 ; 6 ; 11 ; … gồm các số tăng dần 5 đơn vị.

          Số thứ tư là 11 + 5 = 16

          Số thứ năm là 16 + 5 = 21

          Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số lẻ

          c) Dãy số 65 ; 68 ; 71 ; … gồm các số tăng dần 3 đơn vị.

          Số thứ là 71 + 3 = 74

          Số thứ năm là 74 + 3 = 77

          Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số lẻ

          d) Dãy số 34 ; 44 ; 54 ; …… gồm các số tăng dần 10 đơn vị.

          Số thứ tư là 54 + 10 = 64

          Số thứ năm là 64 + 10 = 74

          Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số chẵn.

          Thử thách

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát bảng sau:

            Dân số các châu lục trên thế giới tính đến tháng 7 năm 2021:

            Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

            a) Đọc số dân của mỗi châu lục.

            b) Có 5 bạn A, B, C, D, E đến từ 5 châu lục, số dân của mỗi châu lục nơi các bạn sống có các đặc điểm như sau:

            - Các bạn A, B, C sống ở các châu lục mà số dân theo thứ tự từ nhiều đến ít và đều là số có mười chữ số.

            - Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số.

            Hỏi mỗi bạn sống ở châu lục nào?

            Phương pháp giải:

            Đọc số dân của các châu lục trong bảng

            Lời giải chi tiết:

            Số dân các châu lục tính đến tháng 7 năm 2021 là:

            Châu Á: 4 651 000 000 người

            Châu Âu: 744 000 000 người

            Châu Đại Dương: 43 000 000 người

            Châu Mỹ: 1 027 000 000 người

            Châu Phi: 1 373 000 000 người

            Ta thấy, các châu lục có số dân theo thứ tự từ nhiều đến ít và đều là số có mười chữ số là châu Á, châu Phi, châu Mỹ.

            Vậy Bạn A sống ở châu Á, bạn B sống ở châu Phi, Bạn C sống ở châu Mỹ

            Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số nên bạn D sống ở châu Đại Dương.

            Bạn E sống ở châu Âu.

            Đất nước em

              Video hướng dẫn giải

              Lâm Đồng là tỉnh có nhiều cảnh đẹp. Mỗi năm nơi đây thu hút hàng triệu khách đến tham quan và nghỉ dưỡng. Vào dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần (2022), ước tính lượng lượt khách thăm Lâm Đồng là số tròn trăm nghìn có 6 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm nghìn là số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên.

              Số lượng lượt khách đó là ……

              Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

              Phương pháp giải:

              Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để trả lời câu hỏi

              Lời giải chi tiết:

              - Chữ số hàng trăm nghìn là số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên nên chữ số hàng trăm nghìn là 3.

              - Số lượng lượt khách số tròn trăm nghìn có 6 chữ số nên số lượng lượt khách là 300 000 người.

              Câu 5

                Video hướng dẫn giải

                Ước lượng: Trong hình dưới đây có khoảng bao nhiêu tiền?

                Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 4 1

                Phương pháp giải:

                Ước lượng số tiền có trong hình.

                Lời giải chi tiết:

                Trong hình có khoảng 30 tờ tiền 100 000 đồng.

                Ước lượng: Trong hình có khoảng 3 000 000 đồng.

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Thử thách
                • Đất nước em

                Video hướng dẫn giải

                Thực hiện các yêu cầu:

                a) Đọc số: 815 159 ; 6 089 140 ; 720 305 483 ; 34 180 300.

                b) Viết số.

                - Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai.

                - Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm.

                - Bốn mươi triệu tám trăm nghìn.

                - Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy.

                c) Viết các số sau thành tổng theo các hàng.

                - 439 160

                - 3 045 601

                Phương pháp giải:

                a) Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                b) Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                c) Xác định giá trị mỗi chữ số theo các hàng rồi viết số đã cho thành tổng

                Lời giải chi tiết:

                a) 815 159 đọc là: Tám trăm mười lăm nghìn một trăm năm mươi chín

                6 089 140 đọc là: Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi

                720 305 483 đọc là: Bảy trăm hai mươi triệu ba trăm linh năm nghìn bốn trăm tám mươi ba

                34 180 300 đọc là: Ba mươi tư triệu một trăm tám mươi nghìn ba trăm

                b) - Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai: 170 602

                - Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm: 210 000 335

                - Bốn mươi triệu tám trăm nghìn: 40 800 000

                - Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy: 5 603 007

                c) 439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60

                3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 600 + 1

                Video hướng dẫn giải

                Câu nào đúng, câu nào sai?

                a) Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 004 004.

                b) Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn và các số lẻ được sắp xếp xen kẽ.

                c) Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ phải sang trái.

                d) Làm tròn số 219 865 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000.

                Phương pháp giải:

                - Cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn:

                 Nếu chữ số hàng chục nghìn là 1, 2, 3, 4 thì ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn.

                 Nếu chữ số hàng chục nghìn là 5, 6, 7, 8, 9 thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn.

                Sau khi làm tròn, chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0.

                Lời giải chi tiết:

                a) Sai vì trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 000 000.

                b) Đúng

                c) Sai vì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

                d) Đúng

                Video hướng dẫn giải

                Số thứ năm trong mỗi dãy số sau là số chẵn hay số lẻ?

                a) 28 ; 29 ; 30 ; ….

                b) 1 ; 6 ; 11 ; …..

                c) 65 ; 68 ; 71 ; …..

                d) 34 ; 44 ; 54 ; ……

                Phương pháp giải:

                Dựa vào quy luật của mỗi dãy số để tìm số thứ năm rồi kết luận.

                Lời giải chi tiết:

                a) Dãy số 28 ; 29 ; 30 ; …. gồm các số tăng dần 1 đơn vị.

                Số thứ năm trong dãy là 32.

                Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số chẵn.

                b) Dãy số 1 ; 6 ; 11 ; … gồm các số tăng dần 5 đơn vị.

                Số thứ tư là 11 + 5 = 16

                Số thứ năm là 16 + 5 = 21

                Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số lẻ

                c) Dãy số 65 ; 68 ; 71 ; … gồm các số tăng dần 3 đơn vị.

                Số thứ là 71 + 3 = 74

                Số thứ năm là 74 + 3 = 77

                Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số lẻ

                d) Dãy số 34 ; 44 ; 54 ; …… gồm các số tăng dần 10 đơn vị.

                Số thứ tư là 54 + 10 = 64

                Số thứ năm là 64 + 10 = 74

                Vậy số thứ năm trong dãy số đã cho là số chẵn.

                Video hướng dẫn giải

                >, <, =

                a) 288 100 ….. 390 799

                1 000 000 ….. 99 999

                5 681 000 ….. 5 650 199

                36 129 313 ….. 36 229 000

                895 100 ……. 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

                48 140 095 …… 40 000 000 + 9 000 000

                b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

                451 167 ; 514 167 ; 76 154 ; 76 514

                c) Tìm số bé nhất, tìm số lớn nhất trong các số sau.

                987 654 ; 456 789 ; 12 345 678 ; 3 456 789

                Phương pháp giải:

                - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

                - Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ phải sang trái.

                Lời giải chi tiết:

                a) 288 100 < 390 799

                1 000 000 > 99 999

                5 681 000 > 5 650 199

                36 129 313 < 36 229 000

                895 100 = 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

                48 140 095 < 40 000 000 + 9 000 000

                b) Các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: 514 167 ; 451 167 ; 76 514 ; 76 154

                c) Ta có 456 789 < 987 654 < 3 456 789 < 12 345 678

                Vậy số bé nhất là 456 789 ; số lớn nhất là 12 345 678

                Video hướng dẫn giải

                Ước lượng: Trong hình dưới đây có khoảng bao nhiêu tiền?

                Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 1

                Phương pháp giải:

                Ước lượng số tiền có trong hình.

                Lời giải chi tiết:

                Trong hình có khoảng 30 tờ tiền 100 000 đồng.

                Ước lượng: Trong hình có khoảng 3 000 000 đồng.

                Video hướng dẫn giải

                Quan sát bảng sau:

                Dân số các châu lục trên thế giới tính đến tháng 7 năm 2021:

                Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 2

                a) Đọc số dân của mỗi châu lục.

                b) Có 5 bạn A, B, C, D, E đến từ 5 châu lục, số dân của mỗi châu lục nơi các bạn sống có các đặc điểm như sau:

                - Các bạn A, B, C sống ở các châu lục mà số dân theo thứ tự từ nhiều đến ít và đều là số có mười chữ số.

                - Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số.

                Hỏi mỗi bạn sống ở châu lục nào?

                Phương pháp giải:

                Đọc số dân của các châu lục trong bảng

                Lời giải chi tiết:

                Số dân các châu lục tính đến tháng 7 năm 2021 là:

                Châu Á: 4 651 000 000 người

                Châu Âu: 744 000 000 người

                Châu Đại Dương: 43 000 000 người

                Châu Mỹ: 1 027 000 000 người

                Châu Phi: 1 373 000 000 người

                Ta thấy, các châu lục có số dân theo thứ tự từ nhiều đến ít và đều là số có mười chữ số là châu Á, châu Phi, châu Mỹ.

                Vậy Bạn A sống ở châu Á, bạn B sống ở châu Phi, Bạn C sống ở châu Mỹ

                Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số nên bạn D sống ở châu Đại Dương.

                Bạn E sống ở châu Âu.

                Video hướng dẫn giải

                Lâm Đồng là tỉnh có nhiều cảnh đẹp. Mỗi năm nơi đây thu hút hàng triệu khách đến tham quan và nghỉ dưỡng. Vào dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần (2022), ước tính lượng lượt khách thăm Lâm Đồng là số tròn trăm nghìn có 6 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm nghìn là số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên.

                Số lượng lượt khách đó là ……

                Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo 3

                Phương pháp giải:

                Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để trả lời câu hỏi

                Lời giải chi tiết:

                - Chữ số hàng trăm nghìn là số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên nên chữ số hàng trăm nghìn là 3.

                - Số lượng lượt khách số tròn trăm nghìn có 6 chữ số nên số lượng lượt khách là 300 000 người.

                Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên - SGK Chân trời sáng tạo – nội dung đột phá trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38: Ôn tập học kì 1 - Ôn tập số tự nhiên (Chân trời sáng tạo) - Giải chi tiết

                Bài 38 Toán lớp 4 trang 84 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong học kì 1 về số tự nhiên. Để giải bài tập này hiệu quả, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản về số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, và các tính chất của các phép tính này.

                I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

                Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức trọng tâm về số tự nhiên:

                • Số tự nhiên: Là các số dùng để đếm và biểu thị số lượng. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N = {0, 1, 2, 3,...}
                • Các phép tính với số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia.
                • Tính chất của các phép tính: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
                • Ứng dụng của số tự nhiên: Đếm, đo lường, so sánh.

                II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 84 - Bài 38

                Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài 38:

                Bài 1: Tính nhẩm

                a) 25 + 17 = 42

                b) 38 - 15 = 23

                c) 12 x 5 = 60

                d) 48 : 6 = 8

                Bài 2: Tính

                a) 345 + 287 = 632

                b) 568 - 192 = 376

                c) 234 x 3 = 702

                d) 672 : 4 = 168

                Bài 3: Đặt tính rồi tính

                Các em tự đặt tính và thực hiện phép tính theo đúng quy tắc đã học.

                Bài 4: Giải bài toán

                Bài toán: Một cửa hàng có 125 kg gạo tẻ và 85 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                Lời giải:

                Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có tất cả là: 125 + 85 = 210 (kg)

                Đáp số: 210 kg

                III. Luyện tập thêm

                Để củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:

                • Bài tập về cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
                • Bài tập về so sánh số tự nhiên.
                • Bài tập về ứng dụng số tự nhiên vào giải các bài toán thực tế.

                IV. Hướng dẫn giải bài tập nâng cao

                Đối với những bài tập nâng cao, các em cần suy nghĩ kỹ lưỡng và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học. Nếu gặp khó khăn, các em có thể tham khảo lời giải chi tiết trên loigiai.com.vn hoặc hỏi thầy cô giáo, bạn bè.

                V. Kết luận

                Bài 38 Toán lớp 4 trang 84 là một bài ôn tập quan trọng, giúp các em học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên loigiai.com.vn, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!