Bài học này giúp các em học sinh lớp 4 ôn tập lại kiến thức về phân số đã học, bao gồm các khái niệm cơ bản, cách so sánh phân số, và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Chúng tôi luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán!
Viết một phân số. a) Bé hơn 1 a) 4/7 của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần.
b) Phân số $\frac{6}{8}$ bằng phân số nào dưới đây:
A. $\frac{4}{3}$
B. $\frac{{12}}{{16}}$
C. $\frac{{15}}{{25}}$
D. $\frac{6}{4}$
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có mẫu số là tổng số phần bằng nhau và tử số là số phần được tô màu.
b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{6}{8}$
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
Chọn B
b) Ta có $\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{12}}{{16}}$
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Viết một phân số:
a) Bé hơn 1.
b) Lớn hơn 1.
c) Bằng 1.
Phương pháp giải:
a) Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
c) Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1
Lời giải chi tiết:
a) Phân số bé hơn 1 là: $\frac{{13}}{{14}}$
b) Phân số lớn hơn 1 là: $\frac{8}{5}$
c) Phân số bằng 1 là: $\frac{9}{9}$
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số $\frac{7}{6}$ ; $\frac{2}{3}$ ; $\frac{3}{2}$ ; 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánhcác phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có $\frac{2}{3} < 1$ ; $\frac{7}{6} > 1$ ; $\frac{3}{2} > 1$
Ta có $\frac{3}{2} = \frac{9}{6}$ . Mà $\frac{9}{6} > \frac{7}{6}$ nên $\frac{3}{2} > \frac{7}{6}$
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{3}$ ; 1 ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{3}{2}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
b) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
$\frac{3}{8} - 0 = \frac{3}{8}$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
$2:\frac{2}{9} = 9$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
$0 \times \frac{{15}}{{17}} = 0$
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = \left( {\frac{6}{8} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = 1 \times \frac{{17}}{{18}} = \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8} = \frac{5}{8} \times \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{5}{8} \times 1 = \frac{5}{8}$
Video hướng dẫn giải
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống $\frac{2}{3}$ cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn.
Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Phương pháp giải:
- Tìm lượng nước Tí pha thêm mỗi lần
- Tính tổng lượng nước đã pha thêm
Lời giải chi tiết:
Lần thứ nhất: Tí uống $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{1}{3}$ cốc.
Lần thứ hai: Tí uống $\frac{2}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{2}{3}$ cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là $\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1$ (cốc)
Đáp số: 1 cốc
Video hướng dẫn giải
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ.
b) Số học sinh nam.
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Học sinh tự thực hiện
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, nhân mẫu số với mẫu số.
- Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{14}} + \frac{1}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{1}{2} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
$\frac{{26}}{{35}} + \frac{2}{5} = \frac{{26}}{{35}} + \frac{{14}}{{35}} = \frac{{40}}{{35}} = \frac{8}{7}$
b) $\frac{4}{{21}} \times \frac{9}{8} = \frac{{4 \times 9}}{{21 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 3}}{{7 \times 3 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{{14}}$
$\frac{1}{8} \times 2 = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
$\frac{2}{3}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \times \frac{{12}}{1} = 8$
$\frac{{18}}{{27}}:1 = \frac{{18}}{{27}} = \frac{2}{3}$
Video hướng dẫn giải
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2 $\ell $ nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng $\frac{1}{4}$ $\ell $ nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Phương pháp giải:
Số lít nước uống buổi chiều = (tổng + hiệu) : 2
Số lít nước uống buổi sáng = Số lít nước uống buổi chiều – hiệu số lít nước ở hai buổi
Lời giải chi tiết:

Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
$\left( {2 + \frac{1}{4}} \right):2 = \frac{9}{8}$ (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
$\frac{9}{8} - \frac{1}{4} = \frac{7}{8}$ (lít)
Đáp số: Buổi chiều: $\frac{9}{8}$ lít; buổi sáng: $\frac{7}{8}$ lít
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
Toàn bộ học sinh lớp 4D trong bức tranh dưới đây đã tham dự Ngày hội làm việc tốt.
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh.
b) $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh.
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường.
d) Số học sinh trồng cây gấp $\frac{3}{2}$ lần số học sinh chăm sóc người già.

Phương pháp giải:
- Dựa vào bức tranh để xác định câu đúng, câu sai
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai (vì $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh)
c) Sai (vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường)
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần.
b) Phân số $\frac{6}{8}$ bằng phân số nào dưới đây:
A. $\frac{4}{3}$
B. $\frac{{12}}{{16}}$
C. $\frac{{15}}{{25}}$
D. $\frac{6}{4}$
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có mẫu số là tổng số phần bằng nhau và tử số là số phần được tô màu.
b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{6}{8}$
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
Chọn B
b) Ta có $\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{12}}{{16}}$
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Viết một phân số:
a) Bé hơn 1.
b) Lớn hơn 1.
c) Bằng 1.
Phương pháp giải:
a) Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
c) Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1
Lời giải chi tiết:
a) Phân số bé hơn 1 là: $\frac{{13}}{{14}}$
b) Phân số lớn hơn 1 là: $\frac{8}{5}$
c) Phân số bằng 1 là: $\frac{9}{9}$
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số $\frac{7}{6}$ ; $\frac{2}{3}$ ; $\frac{3}{2}$ ; 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánhcác phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có $\frac{2}{3} < 1$ ; $\frac{7}{6} > 1$ ; $\frac{3}{2} > 1$
Ta có $\frac{3}{2} = \frac{9}{6}$ . Mà $\frac{9}{6} > \frac{7}{6}$ nên $\frac{3}{2} > \frac{7}{6}$
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{3}$ ; 1 ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{3}{2}$
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, nhân mẫu số với mẫu số.
- Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{14}} + \frac{1}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{1}{2} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
$\frac{{26}}{{35}} + \frac{2}{5} = \frac{{26}}{{35}} + \frac{{14}}{{35}} = \frac{{40}}{{35}} = \frac{8}{7}$
b) $\frac{4}{{21}} \times \frac{9}{8} = \frac{{4 \times 9}}{{21 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 3}}{{7 \times 3 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{{14}}$
$\frac{1}{8} \times 2 = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
$\frac{2}{3}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \times \frac{{12}}{1} = 8$
$\frac{{18}}{{27}}:1 = \frac{{18}}{{27}} = \frac{2}{3}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
b) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
$\frac{3}{8} - 0 = \frac{3}{8}$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
$2:\frac{2}{9} = 9$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
$0 \times \frac{{15}}{{17}} = 0$
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = \left( {\frac{6}{8} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = 1 \times \frac{{17}}{{18}} = \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8} = \frac{5}{8} \times \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{5}{8} \times 1 = \frac{5}{8}$
Video hướng dẫn giải
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2 $\ell $ nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng $\frac{1}{4}$ $\ell $ nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Phương pháp giải:
Số lít nước uống buổi chiều = (tổng + hiệu) : 2
Số lít nước uống buổi sáng = Số lít nước uống buổi chiều – hiệu số lít nước ở hai buổi
Lời giải chi tiết:

Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
$\left( {2 + \frac{1}{4}} \right):2 = \frac{9}{8}$ (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
$\frac{9}{8} - \frac{1}{4} = \frac{7}{8}$ (lít)
Đáp số: Buổi chiều: $\frac{9}{8}$ lít; buổi sáng: $\frac{7}{8}$ lít
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
Toàn bộ học sinh lớp 4D trong bức tranh dưới đây đã tham dự Ngày hội làm việc tốt.
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh.
b) $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh.
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường.
d) Số học sinh trồng cây gấp $\frac{3}{2}$ lần số học sinh chăm sóc người già.

Phương pháp giải:
- Dựa vào bức tranh để xác định câu đúng, câu sai
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai (vì $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh)
c) Sai (vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường)
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống $\frac{2}{3}$ cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn.
Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Phương pháp giải:
- Tìm lượng nước Tí pha thêm mỗi lần
- Tính tổng lượng nước đã pha thêm
Lời giải chi tiết:
Lần thứ nhất: Tí uống $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{1}{3}$ cốc.
Lần thứ hai: Tí uống $\frac{2}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{2}{3}$ cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là $\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1$ (cốc)
Đáp số: 1 cốc
Video hướng dẫn giải
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ.
b) Số học sinh nam.
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Học sinh tự thực hiện
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
Bài 78 trong sách Toán lớp 4 Chân Trời Sáng Tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học về phân số. Phân số là một khái niệm cơ bản trong toán học, và việc nắm vững kiến thức về phân số là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:
Trong bài học này, chúng ta sẽ ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong sách Toán lớp 4 Chân Trời Sáng Tạo trang 76:
a) 2/5 + 3/5 = ?
b) 7/8 - 1/8 = ?
c) 1/2 x 3/4 = ?
d) 5/6 : 1/3 = ?
(Lời giải chi tiết cho từng câu sẽ được trình bày tại đây, bao gồm các bước thực hiện và kết quả cuối cùng.)
a) 1/2 và 2/3
b) 3/4 và 5/6
(Lời giải chi tiết cho từng câu sẽ được trình bày tại đây, bao gồm các bước so sánh và kết luận.)
(Lời giải chi tiết cho bài toán sẽ được trình bày tại đây, bao gồm các bước giải và kết quả cuối cùng.)
Để củng cố kiến thức về phân số và các phép tính với phân số, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập về phân số.
Bài 78 Toán lớp 4 Chân Trời Sáng Tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức về phân số và các phép tính với phân số. Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!