Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với lời giải bài tập Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì thuộc sách giáo khoa Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em ôn lại những kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là: Tính giá trị của các biểu thức.
Video hướng dẫn giải
Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{6}$ ; $\frac{{12}}{{16}}$ ; $\frac{{35}}{{105}}$
Phương pháp giải:
- Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
- Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
$\frac{{15}}{6} = \frac{{15:3}}{{6:3}} = \frac{5}{2}$
$\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}$
$\frac{{35}}{{105}} = \frac{{35:35}}{{105:35}} = \frac{1}{3}$
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) $\frac{{21}}{{49}}$ là phân số tối giản
b) 6 là cái bánh chia đều cho 12 bạn, mỗi bạn được $\frac{1}{2}$ cái bánh
c) Đội văn nghệ của một trường tiểu học có 60 bạn, trong đó có 45 bạn nữ.
Như vậy, $\frac{4}{3}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.
d) $3 = \frac{3}{1} = \frac{6}{2} = \frac{{300}}{{100}}$
Phương pháp giải:
Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai
Lời giải chi tiết:
a) Sai vì $\frac{{21}}{{49}} = \frac{3}{7}$
b) Đúng
c) Sai vì $\frac{3}{4}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
So sánh các phân số.
a) $\frac{2}{3}$ và $\frac{{11}}{{18}}$
b) $\frac{{36}}{{63}}$ và $\frac{5}{7}$
c) $\frac{{55}}{{110}}$ và $\frac{4}{8}$
Phương pháp giải:
- Rút gọn phân số đến tối giản
- Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$
Ta có $\frac{{12}}{{18}} > \frac{{11}}{{18}}$ nên $\frac{2}{3} > \frac{{11}}{{18}}$
b) $\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}$
Ta có $\frac{4}{7} < \frac{5}{7}$ nên $\frac{{36}}{{63}}$ < $\frac{5}{7}$
c)
$\frac{{55}}{{110}} = \frac{{55:55}}{{110:55}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{4}{8} = \frac{1}{2}$
Vậy$\frac{{55}}{{110}}$ = $\frac{4}{8}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$
b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$
c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số chia biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$
$\frac{1}{6}:\frac{1}{6} = 1$
b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$
$0:\frac{4}{7} = 0$
c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$
$\frac{5}{8}:\frac{5}{8} = 1$
Video hướng dẫn giải
Số?
Ba xe tải lần lượt chở $\frac{1}{2}$ tấn gạo, $\frac{1}{4}$ tấn gạo và $\frac{3}{4}$ tấn gạo.
Trung bình mỗi xe chở …….. tấn gạo.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số tấn gạo ba xe chở được
- Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở = Tổng số tấn gạo ba xe chở được : 3
Lời giải chi tiết:
Số tấn gạo ba xe chở được là $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{3}{2}$ (tấn gạo)
Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở là $\frac{3}{2}:3 = \frac{1}{2}$ (tấn gạo)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Một tủ sách có 180 quyển, trong đó có 75 quyển là truyện thiếu nhi.
a) Viết phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách.
b) Tại sao ta có thể nói:
- Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi?
- Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ?
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số truyện thiếu nhi có tử số là số quyển truyện thiếu nhi, mẫu số là số sách trong tủ; Rút gọn phân số đến tối giản.
b) So sánh phân số vừa tìm được với $\frac{1}{4}$ và $\frac{1}{2}$ để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có $\frac{{75}}{{180}} = \frac{5}{{12}}$
Vậy phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là $\frac{5}{{12}}$
b) Ta có $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}$
Mà $\frac{3}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$
Vậy ta có thể nói: Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi và Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ.
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là:

A. $\frac{5}{4}$
B. $\frac{4}{5}$
C. $\frac{5}{9}$
D. $\frac{9}{5}$
Phương pháp giải:
Phân số chỉ phần được tô màu có tử số là số hình tam giác được tô màu và mẫu số là số hình tam giác trong hình vẽ.
Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có 9 hình tam giác và 5 hình tam giác được tô màu.
Vậy phân số chỉ phần được tô màu là $\frac{5}{9}$
Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của các biểu thức.

Phương pháp giải:
Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ hoặc chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải
Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{{14}} - \frac{2}{7} + \frac{1}{7} = \frac{9}{{14}} - \frac{4}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{{9 - 4 + 2}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}}:\frac{4}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}} \times \frac{5}{4} = \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{6}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}$
c) $1:\frac{3}{5} \times \frac{9}{{10}} = 1 \times \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{5 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{3}{2}$
d) $\left( {\frac{{15}}{{10}} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = 1 \times \frac{{32}}{{35}} = \frac{{32}}{{35}}$
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Hai vạch chia liên tiếp hơn kém nhau $\frac{1}{4}$ đơn vị.
- Cộng thêm $\frac{1}{4}$ vào phân số liền trước để tìm phân số liền sau.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hai bạn nhỏ đi theo các con đường nào để đến E?

Phương pháp giải:
Tại mỗi ngã rẽ em so sánh các phân số rồi đi theo đường có số lớn hơn hoặc theo đường có số lớn nhất.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Cả hai con bò sữa và bò vàng cân nặng 7 tạ. Con bò sữa cân nặng hơn con bò vàng là 2 tạ. Hỏi mỗi con bò cân nặng bao nhiêu tạ?
Phương pháp giải:
Cân nặng của bò sữa = (tổng + hiệu) : 2
Cân nặng của bò vàng = Cân nặng của bò sữa – hiệu cân nặng của hai con
Lời giải chi tiết:

Cân nặng của bò sữa là:
(7 + 2) : 2 = $\frac{9}{2}$ (tạ)
Cân nặng của con bò vàng là:
$\frac{9}{2} - 2 = \frac{5}{2}$ (tạ)
Đáp số: Bò sữa: $\frac{9}{2}$ tạ, bò vàng: $\frac{5}{2}$tạ
Video hướng dẫn giải
Mỗi học sinh lớp 4C đăng kí học một môn thể thao. Biểu đồ bên thể hiện số phần học sinh đăng kí học mỗi môn.
a) Viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn (theo mẫu).
Mẫu: Bóng đá $\frac{1}{5}$
b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
Nêu tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.
c) Tính tổng các phân số kể trên.

Phương pháp giải:
a) Quan sát biểu đồ để viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn
b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
c) Tính tổng các phân số
Lời giải chi tiết:
a) Bóng đá $\frac{1}{5}$ ; Bóng rổ $\frac{2}{5}$ ; Cầu lông $\frac{3}{{10}}$ ; Bóng bàn $\frac{1}{{10}}$
b)
Ta có $\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}}$ ; $\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}}$. Mà $\frac{4}{{10}} > \frac{3}{{10}} > \frac{2}{{10}} > \frac{1}{{10}}$
Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: $\frac{2}{5}$ ; $\frac{3}{{10}}$ ; $\frac{1}{5}$ ; $\frac{1}{{10}}$
Tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít là: Bóng rổ, cầu lông, bóng đá, bóng bàn
c) $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = 1$
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là:

A. $\frac{5}{4}$
B. $\frac{4}{5}$
C. $\frac{5}{9}$
D. $\frac{9}{5}$
Phương pháp giải:
Phân số chỉ phần được tô màu có tử số là số hình tam giác được tô màu và mẫu số là số hình tam giác trong hình vẽ.
Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có 9 hình tam giác và 5 hình tam giác được tô màu.
Vậy phân số chỉ phần được tô màu là $\frac{5}{9}$
Chọn C.
Video hướng dẫn giải
Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{6}$ ; $\frac{{12}}{{16}}$ ; $\frac{{35}}{{105}}$
Phương pháp giải:
- Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
- Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
$\frac{{15}}{6} = \frac{{15:3}}{{6:3}} = \frac{5}{2}$
$\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}$
$\frac{{35}}{{105}} = \frac{{35:35}}{{105:35}} = \frac{1}{3}$
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) $\frac{{21}}{{49}}$ là phân số tối giản
b) 6 là cái bánh chia đều cho 12 bạn, mỗi bạn được $\frac{1}{2}$ cái bánh
c) Đội văn nghệ của một trường tiểu học có 60 bạn, trong đó có 45 bạn nữ.
Như vậy, $\frac{4}{3}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.
d) $3 = \frac{3}{1} = \frac{6}{2} = \frac{{300}}{{100}}$
Phương pháp giải:
Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai
Lời giải chi tiết:
a) Sai vì $\frac{{21}}{{49}} = \frac{3}{7}$
b) Đúng
c) Sai vì $\frac{3}{4}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
So sánh các phân số.
a) $\frac{2}{3}$ và $\frac{{11}}{{18}}$
b) $\frac{{36}}{{63}}$ và $\frac{5}{7}$
c) $\frac{{55}}{{110}}$ và $\frac{4}{8}$
Phương pháp giải:
- Rút gọn phân số đến tối giản
- Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$
Ta có $\frac{{12}}{{18}} > \frac{{11}}{{18}}$ nên $\frac{2}{3} > \frac{{11}}{{18}}$
b) $\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}$
Ta có $\frac{4}{7} < \frac{5}{7}$ nên $\frac{{36}}{{63}}$ < $\frac{5}{7}$
c)
$\frac{{55}}{{110}} = \frac{{55:55}}{{110:55}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{4}{8} = \frac{1}{2}$
Vậy$\frac{{55}}{{110}}$ = $\frac{4}{8}$
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Hai vạch chia liên tiếp hơn kém nhau $\frac{1}{4}$ đơn vị.
- Cộng thêm $\frac{1}{4}$ vào phân số liền trước để tìm phân số liền sau.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Hai bạn nhỏ đi theo các con đường nào để đến E?

Phương pháp giải:
Tại mỗi ngã rẽ em so sánh các phân số rồi đi theo đường có số lớn hơn hoặc theo đường có số lớn nhất.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị của các biểu thức.

Phương pháp giải:
Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ hoặc chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải
Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{9}{{14}} - \frac{2}{7} + \frac{1}{7} = \frac{9}{{14}} - \frac{4}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{{9 - 4 + 2}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
b) $\frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}}:\frac{4}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}} \times \frac{5}{4} = \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{6}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}$
c) $1:\frac{3}{5} \times \frac{9}{{10}} = 1 \times \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{5 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{3}{2}$
d) $\left( {\frac{{15}}{{10}} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = 1 \times \frac{{32}}{{35}} = \frac{{32}}{{35}}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$
b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$
c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số chia biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$
$\frac{1}{6}:\frac{1}{6} = 1$
b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$
$0:\frac{4}{7} = 0$
c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$
$\frac{5}{8}:\frac{5}{8} = 1$
Video hướng dẫn giải
Số?
Ba xe tải lần lượt chở $\frac{1}{2}$ tấn gạo, $\frac{1}{4}$ tấn gạo và $\frac{3}{4}$ tấn gạo.
Trung bình mỗi xe chở …….. tấn gạo.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số tấn gạo ba xe chở được
- Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở = Tổng số tấn gạo ba xe chở được : 3
Lời giải chi tiết:
Số tấn gạo ba xe chở được là $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{3}{2}$ (tấn gạo)
Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở là $\frac{3}{2}:3 = \frac{1}{2}$ (tấn gạo)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{2}$
Video hướng dẫn giải
Cả hai con bò sữa và bò vàng cân nặng 7 tạ. Con bò sữa cân nặng hơn con bò vàng là 2 tạ. Hỏi mỗi con bò cân nặng bao nhiêu tạ?
Phương pháp giải:
Cân nặng của bò sữa = (tổng + hiệu) : 2
Cân nặng của bò vàng = Cân nặng của bò sữa – hiệu cân nặng của hai con
Lời giải chi tiết:

Cân nặng của bò sữa là:
(7 + 2) : 2 = $\frac{9}{2}$ (tạ)
Cân nặng của con bò vàng là:
$\frac{9}{2} - 2 = \frac{5}{2}$ (tạ)
Đáp số: Bò sữa: $\frac{9}{2}$ tạ, bò vàng: $\frac{5}{2}$tạ
Video hướng dẫn giải
Mỗi học sinh lớp 4C đăng kí học một môn thể thao. Biểu đồ bên thể hiện số phần học sinh đăng kí học mỗi môn.
a) Viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn (theo mẫu).
Mẫu: Bóng đá $\frac{1}{5}$
b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
Nêu tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.
c) Tính tổng các phân số kể trên.

Phương pháp giải:
a) Quan sát biểu đồ để viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn
b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
c) Tính tổng các phân số
Lời giải chi tiết:
a) Bóng đá $\frac{1}{5}$ ; Bóng rổ $\frac{2}{5}$ ; Cầu lông $\frac{3}{{10}}$ ; Bóng bàn $\frac{1}{{10}}$
b)
Ta có $\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}}$ ; $\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}}$. Mà $\frac{4}{{10}} > \frac{3}{{10}} > \frac{2}{{10}} > \frac{1}{{10}}$
Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: $\frac{2}{5}$ ; $\frac{3}{{10}}$ ; $\frac{1}{5}$ ; $\frac{1}{{10}}$
Tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít là: Bóng rổ, cầu lông, bóng đá, bóng bàn
c) $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = 1$
Video hướng dẫn giải
Một tủ sách có 180 quyển, trong đó có 75 quyển là truyện thiếu nhi.
a) Viết phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách.
b) Tại sao ta có thể nói:
- Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi?
- Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ?
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số truyện thiếu nhi có tử số là số quyển truyện thiếu nhi, mẫu số là số sách trong tủ; Rút gọn phân số đến tối giản.
b) So sánh phân số vừa tìm được với $\frac{1}{4}$ và $\frac{1}{2}$ để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có $\frac{{75}}{{180}} = \frac{5}{{12}}$
Vậy phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là $\frac{5}{{12}}$
b) Ta có $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}$
Mà $\frac{3}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$
Vậy ta có thể nói: Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi và Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ.
Bài 77 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến việc tính toán số lượng đồ vật, thời gian, và các đại lượng khác.
Bài 77 tập trung vào việc giúp học sinh:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 77 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính tổng số lượng các loại quả trong vườn. Để giải bài này, học sinh cần cộng số lượng táo, cam, lê và xoài lại với nhau. Ví dụ: Nếu có 15 quả táo, 20 quả cam, 10 quả lê và 5 quả xoài, thì tổng số quả là 15 + 20 + 10 + 5 = 50 quả.
Bài 2 yêu cầu học sinh tính số tiền cần trả khi mua một số đồ dùng học tập. Để giải bài này, học sinh cần nhân giá tiền của mỗi loại đồ dùng với số lượng mua, sau đó cộng tất cả các kết quả lại với nhau. Ví dụ: Nếu mua 2 bút chì với giá 3000 đồng/cây và 1 quyển vở với giá 5000 đồng, thì tổng số tiền cần trả là (2 x 3000) + 5000 = 11000 đồng.
Bài 3 yêu cầu học sinh tính thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc. Để giải bài này, học sinh cần cộng thời gian thực hiện từng bước của công việc lại với nhau. Ví dụ: Nếu mất 30 phút để chuẩn bị đồ dùng, 45 phút để làm bài tập và 15 phút để kiểm tra lại bài, thì tổng thời gian cần thiết là 30 + 45 + 15 = 90 phút.
Để giải bài tập Toán lớp 4 hiệu quả, học sinh cần:
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học Toán lớp 4 hiệu quả hơn:
loigiai.com.vn hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và hữu ích trên, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin giải bài tập Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo và đạt kết quả tốt trong học tập.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!