Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Số tự nhiên, dãy số tự nhiên thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập. Chúc các em làm bài tốt!

Đánh dấu các câu đúng hoặc sai trong mỗi khẳng định sau:
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.

Từ các tấm thẻ dưới đây, em hãy lập số lớn nhất có 8 chữ số.
Số cần tìm là

Bạn An nói : “số \(0\) là số tự nhiên bé nhất”. Bạn An nói đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp:
\(4672\,\,\,...\,\,\,4674\)
A. \(4670\)
B. \(4673\)
C. \(4675\)
D. \(4680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)

Điền các số thích hợp vào dãy số sau:
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
\(;\)

Có tất cả bao nhiêu số có \(3\) chữ số?
A. \(900\) số
B. \(890\) số
C. \(555\) số
D. \(450\) số

Viết số ${\rm{4 708 306}}\;$ thành tổng (theo mẫu):
$1245098=1000000+200000+40000+5000+90+8$
A. \({\rm{4 708 306}}= 40\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
B. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 70\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
D. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 7\,\,000\,\,000 + 8000 + 30 + 6\)
Lời giải và đáp án

Đánh dấu các câu đúng hoặc sai trong mỗi khẳng định sau:
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.
- Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
- Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất: Sai (vì không có số tự nhiên lớn nhất)
Số tự nhiên bé nhất là 1: Sai (vì số tự nhiên bé nhất là 0)
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị: Đúng
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999: Sai (vìsố liền trước của số 1 000 000 là 999 999)

Từ các tấm thẻ dưới đây, em hãy lập số lớn nhất có 8 chữ số.
Số cần tìm là
Số cần tìm là
96552100Lập số lớn nhất từ 8 tấm thẻ đã cho.
Số lớn nhất có 8 chữ số lập được từ các tấm thẻ trên là 96 552 100.

Bạn An nói : “số \(0\) là số tự nhiên bé nhất”. Bạn An nói đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng
B. Đúng
Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Vậy bạn An nói đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:
1001Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Muốn tìm số tự nhiên liền sau ta lấy số đã cho cộng thêm \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền sau số 1000 là 1001
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1001

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:
99998Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Muốn tìm số tự nhiên liền trước ta lấy số đã cho trừ đi \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền trước số 99999 là 99998
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 99998

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp:
\(4672\,\,\,...\,\,\,4674\)
A. \(4670\)
B. \(4673\)
C. \(4675\)
D. \(4680\)
B. \(4673\)
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền sau số \(4672\) là \(4673\).
Số \(4673\) cũng là số liền trước của số \(4674\).
Ta có ba số tự nhiên liên tiếp là: \(4672\,\,;\,\,\,4673\,\,;\,\,\,4674\)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là \(4673\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
141\(\, ;\,\)
143\(\, ;\,\)
145\(\, ;\,\)
147Xác định quy luật của dãy số đã cho: dãy số đã cho là dãy các số lẻ liên tiếp, hai số liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị.
Dãy số đã cho là dãy các số lẻ liên tiếp, hai số liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị.
Dãy số đã cho được viết đầy đủ là \(133\,;\,\,135\,;\,\,137\,;\,\,139\,;\,\,141\,;\,\,143\,;\,\,145\,;\,\,147\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(141\,;\,\,143\,;\,\,145\,;\,\,147\).

Điền các số thích hợp vào dãy số sau:
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
\(;\)
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
121\(;\)
196Xác định quy luật của dãy số đã cho: từ số thứ 3 trong dãy số đã cho thì số liền sau bằng tổng của 2 số liền trước nó.
Ta thấy:
$\begin{array}{*{20}{l}}{12 + 17 = 29}\\\begin{array}{l}17 + 29 = 46\\29 + 46 = 75\end{array}\end{array}$
Nên từ số thứ 3 trong dãy số đã cho thì số liền sau bằng tổng của 2 số liền trước nó.
Ta có:
\(\begin{array}{l}46 + 75 = 121\\75 + 121 = 196\end{array}\)
Dãy số đã cho được viết đầy đủ là \(12\,;\,\,17\,;\,\,29\,;\,\,46\,;\,\,75\,;\,\,121\,;\,\,196\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(121\,\,;\,\,196\).

Có tất cả bao nhiêu số có \(3\) chữ số?
A. \(900\) số
B. \(890\) số
C. \(555\) số
D. \(450\) số
A. \(900\) số
- Xác định dãy các số có \(3\) chữ số \(100;101;102;...;998;999\) là dãy số cách đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp là \(1\) .
- Muốn tìm số các số hạng trong dãy số cách đều ta áp dụng công thức:
Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách giữa hai số + 1.
Dãy các số có \(3\) chữ số là: \(100\,;\,\,101\,;\,\,102\,;\,\,...\,;\,\,998\,;\,\,999\).
Dãy trên là dãy số cách đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp là \(1\) .
Dãy trên có số số hạng là:
\((999 - 100):1 + 1 = 900\) (số hạng)
Vậy có tất cả \(900\) số có \(3\) chữ số.

Viết số ${\rm{4 708 306}}\;$ thành tổng (theo mẫu):
$1245098=1000000+200000+40000+5000+90+8$
A. \({\rm{4 708 306}}= 40\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
B. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 70\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
D. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 7\,\,000\,\,000 + 8000 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
Số ${\rm{4 708 306}}$ gồm \(4\) triệu, \(7\) trăm nghìn, \(8\) nghìn, \(3\) trăm, \(6\) đơn vị.
Do đó $4\,\,708\,\,306 = 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6$.

Đánh dấu các câu đúng hoặc sai trong mỗi khẳng định sau:
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.

Từ các tấm thẻ dưới đây, em hãy lập số lớn nhất có 8 chữ số.
Số cần tìm là

Bạn An nói : “số \(0\) là số tự nhiên bé nhất”. Bạn An nói đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp:
\(4672\,\,\,...\,\,\,4674\)
A. \(4670\)
B. \(4673\)
C. \(4675\)
D. \(4680\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)

Điền các số thích hợp vào dãy số sau:
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
\(;\)

Có tất cả bao nhiêu số có \(3\) chữ số?
A. \(900\) số
B. \(890\) số
C. \(555\) số
D. \(450\) số

Viết số ${\rm{4 708 306}}\;$ thành tổng (theo mẫu):
$1245098=1000000+200000+40000+5000+90+8$
A. \({\rm{4 708 306}}= 40\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
B. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 70\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
D. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 7\,\,000\,\,000 + 8000 + 30 + 6\)

Đánh dấu các câu đúng hoặc sai trong mỗi khẳng định sau:
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất
Số tự nhiên bé nhất là 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999.
- Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
- Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Số 999 999 999 là số tự nhiên lớn nhất: Sai (vì không có số tự nhiên lớn nhất)
Số tự nhiên bé nhất là 1: Sai (vì số tự nhiên bé nhất là 0)
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị: Đúng
Số liền trước của số 1 000 000 là 99 999: Sai (vìsố liền trước của số 1 000 000 là 999 999)

Từ các tấm thẻ dưới đây, em hãy lập số lớn nhất có 8 chữ số.
Số cần tìm là
Số cần tìm là
96552100Lập số lớn nhất từ 8 tấm thẻ đã cho.
Số lớn nhất có 8 chữ số lập được từ các tấm thẻ trên là 96 552 100.

Bạn An nói : “số \(0\) là số tự nhiên bé nhất”. Bạn An nói đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng
B. Đúng
Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Vậy bạn An nói đúng.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:
Số tự nhiên liền sau số 1000 là:
1001Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Muốn tìm số tự nhiên liền sau ta lấy số đã cho cộng thêm \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền sau số 1000 là 1001
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1001

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:
Số tự nhiên liền trước số 99999 là:
99998Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Muốn tìm số tự nhiên liền trước ta lấy số đã cho trừ đi \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền trước số 99999 là 99998
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 99998

Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp:
\(4672\,\,\,...\,\,\,4674\)
A. \(4670\)
B. \(4673\)
C. \(4675\)
D. \(4680\)
B. \(4673\)
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau \(1\) đơn vị.
Số tự nhiên liền sau số \(4672\) là \(4673\).
Số \(4673\) cũng là số liền trước của số \(4674\).
Ta có ba số tự nhiên liên tiếp là: \(4672\,\,;\,\,\,4673\,\,;\,\,\,4674\)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là \(4673\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(\, ;\,\)
\(133\,\,;\,\,135\,\,;\,137;\,139;\,\)
141\(\, ;\,\)
143\(\, ;\,\)
145\(\, ;\,\)
147Xác định quy luật của dãy số đã cho: dãy số đã cho là dãy các số lẻ liên tiếp, hai số liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị.
Dãy số đã cho là dãy các số lẻ liên tiếp, hai số liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị.
Dãy số đã cho được viết đầy đủ là \(133\,;\,\,135\,;\,\,137\,;\,\,139\,;\,\,141\,;\,\,143\,;\,\,145\,;\,\,147\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(141\,;\,\,143\,;\,\,145\,;\,\,147\).

Điền các số thích hợp vào dãy số sau:
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
\(;\)
\(12;\,\,17;\,\,29;\,\,46;\,\,75;\)
121\(;\)
196Xác định quy luật của dãy số đã cho: từ số thứ 3 trong dãy số đã cho thì số liền sau bằng tổng của 2 số liền trước nó.
Ta thấy:
$\begin{array}{*{20}{l}}{12 + 17 = 29}\\\begin{array}{l}17 + 29 = 46\\29 + 46 = 75\end{array}\end{array}$
Nên từ số thứ 3 trong dãy số đã cho thì số liền sau bằng tổng của 2 số liền trước nó.
Ta có:
\(\begin{array}{l}46 + 75 = 121\\75 + 121 = 196\end{array}\)
Dãy số đã cho được viết đầy đủ là \(12\,;\,\,17\,;\,\,29\,;\,\,46\,;\,\,75\,;\,\,121\,;\,\,196\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(121\,\,;\,\,196\).

Có tất cả bao nhiêu số có \(3\) chữ số?
A. \(900\) số
B. \(890\) số
C. \(555\) số
D. \(450\) số
A. \(900\) số
- Xác định dãy các số có \(3\) chữ số \(100;101;102;...;998;999\) là dãy số cách đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp là \(1\) .
- Muốn tìm số các số hạng trong dãy số cách đều ta áp dụng công thức:
Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách giữa hai số + 1.
Dãy các số có \(3\) chữ số là: \(100\,;\,\,101\,;\,\,102\,;\,\,...\,;\,\,998\,;\,\,999\).
Dãy trên là dãy số cách đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp là \(1\) .
Dãy trên có số số hạng là:
\((999 - 100):1 + 1 = 900\) (số hạng)
Vậy có tất cả \(900\) số có \(3\) chữ số.

Viết số ${\rm{4 708 306}}\;$ thành tổng (theo mẫu):
$1245098=1000000+200000+40000+5000+90+8$
A. \({\rm{4 708 306}}= 40\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
B. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 70\,\,000 + 800 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
D. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 7\,\,000\,\,000 + 8000 + 30 + 6\)
C. \({\rm{4 708 306}}= 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6\)
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
Số ${\rm{4 708 306}}$ gồm \(4\) triệu, \(7\) trăm nghìn, \(8\) nghìn, \(3\) trăm, \(6\) đơn vị.
Do đó $4\,\,708\,\,306 = 4\,\,000\,\,000 + 700\,\,000 + 8000 + 300 + 6$.
Bài 12 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Các em học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:
Các bài tập trắc nghiệm về số tự nhiên và dãy số tự nhiên thường xoay quanh các dạng sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm về số tự nhiên và dãy số tự nhiên một cách hiệu quả, các em cần:
Ví dụ 1: Số nào sau đây là số tự nhiên?
a) -1
b) 0
c) 1.5
d) 1/2
Giải: Đáp án đúng là b) 0. Vì số tự nhiên là các số dùng để đếm và biểu thị số lượng, bắt đầu từ 0.
Ví dụ 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 5, 2, 8, 1, 3
Giải: Thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 2, 3, 5, 8
Ví dụ 3: Tìm số tiếp theo trong dãy số: 1, 3, 5, 7, ...
Giải: Số tiếp theo là 9. Vì đây là dãy số tự nhiên lẻ, mỗi số tiếp theo lớn hơn số trước đó 2 đơn vị.
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập trắc nghiệm khác trên loigiai.com.vn. Chúng tôi cung cấp đầy đủ các bài tập với nhiều mức độ khó khác nhau, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết.
| Khái niệm | Định nghĩa |
|---|---|
| Số tự nhiên | Tập hợp các số dùng để đếm và biểu thị số lượng. |
| Dãy số tự nhiên | Dãy số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, bắt đầu từ 0 hoặc 1. |
Hy vọng bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!