Logo Header

Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều được thiết kế khoa học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra. Bài tập bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh.

Với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, học sinh có thể tự học tại nhà, kiểm tra kiến thức và nhanh chóng khắc phục những điểm còn yếu.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1

    Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:

    A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{8}{{15}}\)

    C. \(\dfrac{7}{8}\)

    D. \(\dfrac{8}{7}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2

    $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times ?}=\frac{?}{?}$
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

    $\frac{{42}}{{56}}$

    $\frac{5}{7}$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4

    Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

    • A.

      $\frac{2}{7}$

    • B.

      $\frac{2}{{21}}$

    • C.

      $\frac{2}{3}$

    • D.

      $\frac{2}{{14}}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

    Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

    $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

    • A.

      Thảo

    • B.

      An

    • C.

      Trang

    • D.

      Mạnh chia cho các bạn là như nhau

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6

    Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?

    A. \(1\) phân số

    B. \(2\) phân số

    C. \(3\) phân số

    D. \(4\) phân số

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7

    Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?

    A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)

    B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

    C. \(\dfrac{8}{{21}}\)

    D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8

    Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).

    A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)

    C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

    D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9

    Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

    A. Ngày thứ nhất

    B. Ngày thứ hai

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11

    Mẹ đi chợ mua về \(2\) chục quả cam, mẹ đem biếu bà hết \(\dfrac{1}{4}\) số cam đó, biếu bác Lan \(4\) quả cam.

    $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{?}{?}$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12

    Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

    $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13

    Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:

    A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{8}{{15}}\)

    C. \(\dfrac{7}{8}\)

    D. \(\dfrac{8}{7}\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(15\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{15}}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14

    $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times ?}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times 3}=\frac{12}{21}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

    Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{4}{7}\) nhân với \(3\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(3\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}} = \dfrac{{12}}{{21}}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

    $\frac{{42}}{{56}}$

    $\frac{5}{7}$

    Đáp án

    $\frac{{42}}{{56}}$

    >

    $\frac{5}{7}$

    Phương pháp giải :

    Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$

    Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16

    Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

    • A.

      $\frac{2}{7}$

    • B.

      $\frac{2}{{21}}$

    • C.

      $\frac{2}{3}$

    • D.

      $\frac{2}{{14}}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết :

    $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 17

    Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

    $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

    • A.

      Thảo

    • B.

      An

    • C.

      Trang

    • D.

      Mạnh chia cho các bạn là như nhau

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.

    - Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$

    Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$

    Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 18

    Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?

    A. \(1\) phân số

    B. \(2\) phân số

    C. \(3\) phân số

    D. \(4\) phân số

    Đáp án

    B. \(2\) phân số

    Phương pháp giải :

    - Lập các phân số được lập từ các số $5;{\rm{ 9}}$ rồi tìm các phân số có tử số khác mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được các phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đã cho đó là:

    \(\dfrac{5}{5}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\,\dfrac{9}{5}\,;\,\,\,\dfrac{9}{9}\)

    Ta thấy trong các phân số vừa lập có \(2\) phân số có tử số khác mẫu số đó là: \(\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\dfrac{9}{5}\,\).

    Vậy từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được \(2\) phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 19

    Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?

    A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)

    B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

    C. \(\dfrac{8}{{21}}\)

    D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

    Phương pháp giải :

    Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số \(\dfrac{8}{{21}}\) là phân số tối giản nên không thể rút gọn được nữa.

    Ta có:

    \(\dfrac{{75}}{{115}} = \dfrac{{75:5}}{{115:5}} = \dfrac{{15}}{{23}}\,\,\,\, \,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{45}}{{72}} = \dfrac{{45:9}}{{72:9}} = \dfrac{5}{8}\,\,\,\, \,;\)

    \(\dfrac{{35}}{{45}} = \dfrac{{35:5}}{{45:5}} = \dfrac{7}{8}\).

    Vậy khi rút gọn phân số \(\dfrac{{45}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 20

    Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).

    A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)

    B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)

    C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

    D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\) ta có:

    \(\dfrac{{105}}{{135}} = \dfrac{{105:5}}{{135:5}} = \dfrac{{21}}{{27}} = \dfrac{{21:3}}{{27:3}} = \dfrac{7}{9}\)

    Ta thấy \(7\) và \(9\) không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{7}{9}\) là phân số tối giản.

    Vậy \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 21

    Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

    A. Ngày thứ nhất

    B. Ngày thứ hai

    Đáp án

    B. Ngày thứ hai

    Phương pháp giải :

    - So sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\) bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

    Lời giải chi tiết :

    Để biết ngày nào An uống nhiều sữa hơn ta sẽ so sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\).

    Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

    \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}} \);

    \( \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}}\)

    Vì \(8 < 9\) nên \(\dfrac{8}{{12}} < \dfrac{9}{{12}}\).

    Do đó: \(\dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4}\).

    Vậy ngày thứ hai An uống nhiều sữa hơn.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Đáp án

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    3

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Phương pháp giải :

    Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

    Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

    Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).

    Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:

    \(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)

    Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 23

    Mẹ đi chợ mua về \(2\) chục quả cam, mẹ đem biếu bà hết \(\dfrac{1}{4}\) số cam đó, biếu bác Lan \(4\) quả cam.

    $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{?}{?}$
    Đáp án
    $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{11}{20}$
    Phương pháp giải :

    - Đổi \(2\) chục quả cam $ = {\rm{ 20}}$ quả cam.

    - Tìm số quả cam mẹ biếu bà tức là ta tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(20\), hay ta lấy \(20\) chia cho \(4\).

    - Tìm số cam mẹ biếu bà và bác Lan.

    - Tìm số cam còn lại ta lấy tổng số quả cam trừ đi số cam đem đi biếu.

    - Viết phân số chỉ số quả cam còn lại có tử số là số quả cam còn lại, mẫu số là tổng số quả cam ban đầu mẹ mua về.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi : \(2\) chục quả cam $ = {\rm{ 2}}0$ quả cam.

    Mẹ đã biếu bà số quả cam là:

    $20:4 = 5$ (quả cam)

    Số quả cam mẹ đã biếu bà và bác Lan là

    $5 + 4 = 9$ (quả cam)

    Số quả cam còn lại là:

    $20 - 9 = 11$ (quả cam)

    Vậy phân số chỉ số quả cam còn lại là \(\dfrac{{11}}{{20}}\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(11\,;\,\,20\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 24

    Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

    $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{21}{24}\ và\ \frac{20}{24}$
    Phương pháp giải :

    +) Chọn mẫu số chung là \(24\).

    +) \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{8}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(3.\)

    +) \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{5}{6}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(4.\)

    Lời giải chi tiết :

    Chọn mẫu số chung là \(24\).

    Vì \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) như sau:

    \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{ 8\times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\)

    Vì \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{5}{6}\) như sau:

    \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{24}}\)

    Vậy quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{{20}}{{24}}\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho hình vẽ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 1

      Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:

      A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{8}{{15}}\)

      C. \(\dfrac{7}{8}\)

      D. \(\dfrac{8}{7}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 2

      $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times ?}=\frac{?}{?}$
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

      $\frac{{42}}{{56}}$

      $\frac{5}{7}$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 4

      Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

      • A.

        $\frac{2}{7}$

      • B.

        $\frac{2}{{21}}$

      • C.

        $\frac{2}{3}$

      • D.

        $\frac{2}{{14}}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 5

      Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

      $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

      • A.

        Thảo

      • B.

        An

      • C.

        Trang

      • D.

        Mạnh chia cho các bạn là như nhau

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 6

      Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?

      A. \(1\) phân số

      B. \(2\) phân số

      C. \(3\) phân số

      D. \(4\) phân số

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 7

      Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?

      A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)

      B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

      C. \(\dfrac{8}{{21}}\)

      D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 8

      Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).

      A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)

      C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

      D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 9

      Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

      A. Ngày thứ nhất

      B. Ngày thứ hai

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 11

      Mẹ đi chợ mua về \(2\) chục quả cam, mẹ đem biếu bà hết \(\dfrac{1}{4}\) số cam đó, biếu bác Lan \(4\) quả cam.

      $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{?}{?}$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 12

      Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

      $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Cho hình vẽ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 13

      Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ trên là:

      A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{8}{{15}}\)

      C. \(\dfrac{7}{8}\)

      D. \(\dfrac{8}{7}\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{7}{{15}}\)

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(15\) ô vuông, trong đó có \(7\) ô vuông được tô màu.

      Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{7}{{15}}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 14

      $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times ?}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{4}{7}=\frac{4\times 3}{7\times 3}=\frac{12}{21}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác \(0\) thì được một phân số bằng phân số đã cho.

      Ta thấy tử số của phân số \(\dfrac{4}{7}\) nhân với \(3\) thì mẫu số ta cũng nhân với \(3\), khi đó ta được phân số mới bằng phân số \(\dfrac{4}{7}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}} = \dfrac{{12}}{{21}}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

      $\frac{{42}}{{56}}$

      $\frac{5}{7}$

      Đáp án

      $\frac{{42}}{{56}}$

      >

      $\frac{5}{7}$

      Phương pháp giải :

      Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$

      Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 16

      Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

      • A.

        $\frac{2}{7}$

      • B.

        $\frac{2}{{21}}$

      • C.

        $\frac{2}{3}$

      • D.

        $\frac{2}{{14}}$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 17

      Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

      $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

      • A.

        Thảo

      • B.

        An

      • C.

        Trang

      • D.

        Mạnh chia cho các bạn là như nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.

      - Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$

      Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$

      Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 18

      Từ các số $5;{\rm{ 9}}\;$ ta có thể lập được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số)?

      A. \(1\) phân số

      B. \(2\) phân số

      C. \(3\) phân số

      D. \(4\) phân số

      Đáp án

      B. \(2\) phân số

      Phương pháp giải :

      - Lập các phân số được lập từ các số $5;{\rm{ 9}}$ rồi tìm các phân số có tử số khác mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được các phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đã cho đó là:

      \(\dfrac{5}{5}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\,\dfrac{9}{5}\,;\,\,\,\dfrac{9}{9}\)

      Ta thấy trong các phân số vừa lập có \(2\) phân số có tử số khác mẫu số đó là: \(\,\dfrac{5}{9}\,;\,\,\dfrac{9}{5}\,\).

      Vậy từ các số $5;\,{\rm{ 9}}$ ta có thể lập được \(2\) phân số có tử số và mẫu số là một trong các số đó (trong đó tử số phải khác mẫu số).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 19

      Phân số nào sau đây khi rút gọn được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\) ?

      A. \(\dfrac{{75}}{{115}}\)

      B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

      C. \(\dfrac{8}{{21}}\)

      D. \(\dfrac{{35}}{{45}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{45}}{{72}}\)

      Phương pháp giải :

      Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

      - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

      - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

      Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số \(\dfrac{8}{{21}}\) là phân số tối giản nên không thể rút gọn được nữa.

      Ta có:

      \(\dfrac{{75}}{{115}} = \dfrac{{75:5}}{{115:5}} = \dfrac{{15}}{{23}}\,\,\,\, \,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{45}}{{72}} = \dfrac{{45:9}}{{72:9}} = \dfrac{5}{8}\,\,\,\, \,;\)

      \(\dfrac{{35}}{{45}} = \dfrac{{35:5}}{{45:5}} = \dfrac{7}{8}\).

      Vậy khi rút gọn phân số \(\dfrac{{45}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là \(\dfrac{5}{8}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 20

      Tìm phân số \(\dfrac{a}{b}\), biết phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\).

      A. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{13}}{{15}}\)

      B. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{17}}{{27}}\)

      C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

      D. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{5}{8}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

      - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

      - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

      Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{105}}{{135}}\) ta có:

      \(\dfrac{{105}}{{135}} = \dfrac{{105:5}}{{135:5}} = \dfrac{{21}}{{27}} = \dfrac{{21:3}}{{27:3}} = \dfrac{7}{9}\)

      Ta thấy \(7\) và \(9\) không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{7}{9}\) là phân số tối giản.

      Vậy \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{7}{9}\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 21

      Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

      A. Ngày thứ nhất

      B. Ngày thứ hai

      Đáp án

      B. Ngày thứ hai

      Phương pháp giải :

      - So sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\) bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

      Lời giải chi tiết :

      Để biết ngày nào An uống nhiều sữa hơn ta sẽ so sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\).

      Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

      \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}} \);

      \( \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}}\)

      Vì \(8 < 9\) nên \(\dfrac{8}{{12}} < \dfrac{9}{{12}}\).

      Do đó: \(\dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4}\).

      Vậy ngày thứ hai An uống nhiều sữa hơn.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Đáp án

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      3

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Phương pháp giải :

      Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

      Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

      Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).

      Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:

      \(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)

      Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 23

      Mẹ đi chợ mua về \(2\) chục quả cam, mẹ đem biếu bà hết \(\dfrac{1}{4}\) số cam đó, biếu bác Lan \(4\) quả cam.

      $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{?}{?}$
      Đáp án
      $Vậy\ phân\ số\ chỉ\ số\ cam\ còn\ lại\ là\ \frac{11}{20}$
      Phương pháp giải :

      - Đổi \(2\) chục quả cam $ = {\rm{ 20}}$ quả cam.

      - Tìm số quả cam mẹ biếu bà tức là ta tìm \(\dfrac{1}{4}\) của \(20\), hay ta lấy \(20\) chia cho \(4\).

      - Tìm số cam mẹ biếu bà và bác Lan.

      - Tìm số cam còn lại ta lấy tổng số quả cam trừ đi số cam đem đi biếu.

      - Viết phân số chỉ số quả cam còn lại có tử số là số quả cam còn lại, mẫu số là tổng số quả cam ban đầu mẹ mua về.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi : \(2\) chục quả cam $ = {\rm{ 2}}0$ quả cam.

      Mẹ đã biếu bà số quả cam là:

      $20:4 = 5$ (quả cam)

      Số quả cam mẹ đã biếu bà và bác Lan là

      $5 + 4 = 9$ (quả cam)

      Số quả cam còn lại là:

      $20 - 9 = 11$ (quả cam)

      Vậy phân số chỉ số quả cam còn lại là \(\dfrac{{11}}{{20}}\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(11\,;\,\,20\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều 0 24

      Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

      $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{21}{24}\ và\ \frac{20}{24}$
      Phương pháp giải :

      +) Chọn mẫu số chung là \(24\).

      +) \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{8}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(3.\)

      +) \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{5}{6}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(4.\)

      Lời giải chi tiết :

      Chọn mẫu số chung là \(24\).

      Vì \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) như sau:

      \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{ 8\times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\)

      Vì \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{5}{6}\) như sau:

      \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{24}}\)

      Vậy quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{{20}}{{24}}\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều - Tổng quan và tầm quan trọng

      Bài 64: Luyện tập chung trong chương trình Toán 4 Cánh diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập này bao gồm các dạng bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học cơ bản.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 64

      Để giúp học sinh làm quen và tự tin hơn với bài tập, chúng ta sẽ cùng điểm qua các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều:

      • Dạng 1: Cộng, trừ các số có nhiều chữ số: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ với các số có từ 3 đến 6 chữ số. Học sinh cần nắm vững quy tắc cộng, trừ và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
      • Dạng 2: Nhân, chia các số có nhiều chữ số: Tương tự như cộng, trừ, học sinh cần thực hiện các phép nhân, chia với các số có nhiều chữ số. Việc hiểu rõ bảng nhân, chia và quy tắc nhân, chia là rất quan trọng.
      • Dạng 3: Giải toán có lời văn: Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích thông tin và xác định được phép tính cần thực hiện. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn để áp dụng vào các bài toán thực tế.
      • Dạng 4: Bài toán liên quan đến hình học: Các bài tập này thường yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, hoặc giải các bài toán liên quan đến các yếu tố hình học khác.

      Phương pháp giải các dạng bài tập

      Để giải các dạng bài tập trên một cách hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các thông tin đã cho.
      2. Phân tích đề bài: Xác định được phép tính cần thực hiện và các bước giải quyết bài toán.
      3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là hợp lý và đúng với yêu cầu của đề bài.

      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 64

      Việc luyện tập trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong các bài trước.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
      • Chuẩn bị cho kiểm tra: Giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và thi học kỳ.
      • Tăng sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng giải toán của mình.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm Toán 4 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm Toán 4, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

      • Đọc kỹ hướng dẫn: Trước khi bắt đầu làm bài, hãy đọc kỹ hướng dẫn để hiểu rõ quy tắc và cách làm bài.
      • Loại trừ đáp án sai: Nếu không chắc chắn về đáp án đúng, hãy cố gắng loại trừ các đáp án sai để tăng cơ hội chọn đúng.
      • Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài làm đúng thời gian quy định.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài làm, hãy kiểm tra lại để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 64: Luyện tập chung Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!