Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 40: Chia cho số có hai chữ số, sách Cánh diều. Bài tập được thiết kế bám sát chương trình học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
Lời giải và đáp án
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là
124- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(8928:72\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

8928 : 72 = 124
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 124

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là
Cho bảng sau:

Số thích hợp điền vào ô trống là
124- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.Thừa số chưa biết là \(8928:72\).
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

8928 : 72 = 124
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 124

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng
Bài 40 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia một số cho số có hai chữ số. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển tư duy tính toán và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Bài học này không chỉ giới thiệu phương pháp chia mà còn nhấn mạnh vào việc kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Bài học chia thành các phần chính sau:
Trong bài 40, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập chia cho số có hai chữ số, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ 1: Tính 144 : 36
Giải:
144 : 36 = 4
Kiểm tra: 4 x 36 = 144
Ví dụ 2: Tính 157 : 25
Giải:
157 : 25 = 6 (dư 7)
Kiểm tra: (6 x 25) + 7 = 150 + 7 = 157
Việc nắm vững kiến thức về phép chia cho số có hai chữ số là nền tảng quan trọng cho các bài học toán học nâng cao hơn. Nó giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và tự tin hơn trong học tập.
Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để củng cố kiến thức:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phép chia cho số có hai chữ số trong chương trình Toán 4 Cánh diều.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!