Bài 2 trong chương trình Toán 4 Cánh diều là một bước ôn tập quan trọng, giúp các em học sinh củng cố kiến thức về hình học và đo lường đã học. Loigiai.com.vn cung cấp bộ trắc nghiệm được thiết kế khoa học, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích đề bài và lựa chọn đáp án chính xác. Đây là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp các em nắm vững kiến thức một cách dễ dàng và thú vị.
Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có số góc vuông là:
A.\(2\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
C. \(4\) góc vuông
D. \(5\) góc vuông

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $25\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $24\,cm$
D. $24\,dm$

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
Cho hình vẽ:

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$

Cho đoạn thẳng $PQ = 80\,cm$, có M là trung điểm của đoạn PQ, N là trung điểm của đoạn thẳng MQ. Độ dài đoạn thẳng MN là:
A. $20\,cm$
B. $40\,cm$
C. $60\,cm$.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
\(cm\).

Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài \(18cm\), chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài.
Diện tích của mảnh bìa này là \(24c{m}^2\).

Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích \(1c{m}^2\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Diện tích của phần tô màu là
\(c{m}^2\).

Tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(15cm\) và chiều rộng \(6cm\) là \(90cm\).
Diện tích của hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
Lời giải và đáp án
Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có số góc vuông là:
A.\(2\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
C. \(4\) góc vuông
D. \(5\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
- Dùng thước ê-ke đo để kiểm tra các góc tại đỉnh A, B, C, D, E, F có phải là góc vuông hay không.
Hình vẽ bên có \(3\) góc vuông. Đó là các góc:
- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB,AC.
- Góc vuông đỉnh B, cạnh AB, BF.
- Góc vuông đỉnh E, cạnh EB, EA.
Đáp án cần chọn là: B.

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$
D. $46\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(15 + 8) \times 2 = 46\,(cm)$
Đáp số: $46\,cm$
Đáp án cần chọn là D.

Một hình chữ nhật có chiều dài $25\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $24\,cm$
D. $24\,dm$
C. $24\,cm$
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.
- Tìm chu vi của hình vuông dựa vào chu vi của hình chữ nhật
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(25 + 23) \times 2 = 96\,(cm)$
Vì hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật nên chu vi hình vuông là \(96cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$96:4 = 24\,(cm)$
Đáp số: $24\,(cm)$
Đáp án cần chọn là: C

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$45:9 = 5\,(cm)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$45 \times 5 = 225\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $225\,c{m^2}$
Đáp án cần chọn là C.
Cho hình vẽ:

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
- Tính diện tích của hình chữ nhật SUVT
- Tính diện tích của hình chữ nhật ABZW
- Tìm tổng diện tích của hai hình vừa tìm.
Diện tích của hình chữ nhật SUVT là:
$12 \times 6 = 72\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật ABZW là:
$36 \times 6 = 216\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình đã cho là:
$72 + 216 = 288\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $288\,c{m^2}$
Đáp án cần chọn là: C.

Cho đoạn thẳng $PQ = 80\,cm$, có M là trung điểm của đoạn PQ, N là trung điểm của đoạn thẳng MQ. Độ dài đoạn thẳng MN là:
A. $20\,cm$
B. $40\,cm$
C. $60\,cm$.
A. $20\,cm$
- Tìm độ dài đoạn thẳng của MQ bằng một nửa của đoạn thẳng PQ.
- Tìm độ dài đoạn thẳng MN bằng một nửa của đoạn thẳng MQ.
Độ dài của đoạn thẳng MQ là:
$80:2 = 40\,(cm)$
Độ dài của đoạn thẳng MN là:
$40:2 = 20\,(cm)$
Đáp số: $20\,cm$.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
\(cm\).
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
142\(cm\).
Muốn tính chu vi hình tam giác thì cần tìm tổng độ dài ba cạnh.
Chu vi của hình tam giác đó là:
\(47+55+40=142(cm)\)
Đáp số: \(142cm\).
Số cần điền vào chỗ trống là \(142\).

Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài \(18cm\), chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài.
Diện tích của mảnh bìa này là \(24c{m}^2\).
- Tìm chiều rộng của mảnh bìa.
- Tìm diện tích của mảnh bìa.
- So sánh kết quả vừa tìm được rồi xác định tính đúng, sai.
Chiều rộng của mảnh bìa hình chữ nhật là:
\(18:3=6(cm)\)
Diện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là:
\(18\times6=108(c{m}^2)\).
Đáp số: \(108c{m}^2\).
Đáp án cần chọn là Sai.

Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích \(1c{m}^2\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Diện tích của phần tô màu là
\(c{m}^2\).
Diện tích của phần tô màu là
8\(c{m}^2\).
- Đếm số ô vuông đơn vị trong hình đã tô.
- Ghép các hình tam giác để tạo thành hình vuông đơn vị rồi đếm tiếp cho đến hết.
Em đếm được hình đã tô \(8\) ô vuông đơn vị.
Diện tích của phần tô màu là \(8c{m}^2\).

Tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(15cm\) và chiều rộng \(6cm\) là \(90cm\).
Diện tích của hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
- Tìm diện tích của hình chữ nhật khi biết độ dài các cạnh.
- Kiểm tra nhận xét đúng hay không bằng cách lấy một vài trường hợp, tính rồi so sánh.
- Nhẩm lại độ dài cạnh đã cho có diện tích bằng \(49c{m}^2\) hay không ?
- Tìm chu vi của hình tam giác khi biết độ dài các cạnh.
- Diện tích của hình chữ nhật là: \(15\times6=90(c{m}^2)\).
- Diện tích của hình vuông và hình chữ nhật có độ lớn phụ thuộc vào độ dài một cạnh hoặc chiều dài, chiều rộng. Vậy không thể khẳng định được diện tích hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
- Vì \(7\times7=49\) nên hình vuông có diện tích là \(49c{m}^2\) thì có độ dài cạnh bằng \(7cm\).
- Chu vi của hình tam giác đó là: \(8+8+8=24(cm)\) hoặc \(8\times3=24(cm)\).
Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có số góc vuông là:
A.\(2\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
C. \(4\) góc vuông
D. \(5\) góc vuông

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$

Một hình chữ nhật có chiều dài $25\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $24\,cm$
D. $24\,dm$

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
Cho hình vẽ:

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$

Cho đoạn thẳng $PQ = 80\,cm$, có M là trung điểm của đoạn PQ, N là trung điểm của đoạn thẳng MQ. Độ dài đoạn thẳng MN là:
A. $20\,cm$
B. $40\,cm$
C. $60\,cm$.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
\(cm\).

Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài \(18cm\), chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài.
Diện tích của mảnh bìa này là \(24c{m}^2\).

Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích \(1c{m}^2\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Diện tích của phần tô màu là
\(c{m}^2\).

Tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(15cm\) và chiều rộng \(6cm\) là \(90cm\).
Diện tích của hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có số góc vuông là:
A.\(2\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
C. \(4\) góc vuông
D. \(5\) góc vuông
B. \(3\) góc vuông
- Dùng thước ê-ke đo để kiểm tra các góc tại đỉnh A, B, C, D, E, F có phải là góc vuông hay không.
Hình vẽ bên có \(3\) góc vuông. Đó là các góc:
- Góc vuông đỉnh A, cạnh AB,AC.
- Góc vuông đỉnh B, cạnh AB, BF.
- Góc vuông đỉnh E, cạnh EB, EA.
Đáp án cần chọn là: B.

Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng $15\,cm$ và chiều rộng bằng $8\,cm$ là:
A. $23\,cm$
B. $36\,cm$
C. $46$
D. $46\,cm$
D. $46\,cm$
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với $2$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(15 + 8) \times 2 = 46\,(cm)$
Đáp số: $46\,cm$
Đáp án cần chọn là D.

Một hình chữ nhật có chiều dài $25\,cm$ và chiều rộng $23\,cm$. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông là:
A. $12\,cm$
B. $12\,dm$
C. $24\,cm$
D. $24\,dm$
C. $24\,cm$
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.
- Tìm chu vi của hình vuông dựa vào chu vi của hình chữ nhật
- Tìm cạnh của hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia $4$.
Chu vi của hình chữ nhật là:
$(25 + 23) \times 2 = 96\,(cm)$
Vì hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật nên chu vi hình vuông là \(96cm\).
Cạnh của hình vuông đó là:
$96:4 = 24\,(cm)$
Đáp số: $24\,(cm)$
Đáp án cần chọn là: C

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài $45\,cm$, chiều rộng bằng $\dfrac{1}{9}$ chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. $5\,cm$
B. $50\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
D. $5\,c{m^2}$
C. $225\,c{m^2}$
- Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
- Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng.
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
$45:9 = 5\,(cm)$
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
$45 \times 5 = 225\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $225\,c{m^2}$
Đáp án cần chọn là C.
Cho hình vẽ:

Diện tích của hình trên là:
A. $72\,c{m^2}$
B. $216\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
D. $298\,c{m^2}$
C. $288\,\,c{m^2}$
- Tính diện tích của hình chữ nhật SUVT
- Tính diện tích của hình chữ nhật ABZW
- Tìm tổng diện tích của hai hình vừa tìm.
Diện tích của hình chữ nhật SUVT là:
$12 \times 6 = 72\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình chữ nhật ABZW là:
$36 \times 6 = 216\left( {c{m^2}} \right)$
Diện tích của hình đã cho là:
$72 + 216 = 288\left( {c{m^2}} \right)$
Đáp số: $288\,c{m^2}$
Đáp án cần chọn là: C.

Cho đoạn thẳng $PQ = 80\,cm$, có M là trung điểm của đoạn PQ, N là trung điểm của đoạn thẳng MQ. Độ dài đoạn thẳng MN là:
A. $20\,cm$
B. $40\,cm$
C. $60\,cm$.
A. $20\,cm$
- Tìm độ dài đoạn thẳng của MQ bằng một nửa của đoạn thẳng PQ.
- Tìm độ dài đoạn thẳng MN bằng một nửa của đoạn thẳng MQ.
Độ dài của đoạn thẳng MQ là:
$80:2 = 40\,(cm)$
Độ dài của đoạn thẳng MN là:
$40:2 = 20\,(cm)$
Đáp số: $20\,cm$.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
\(cm\).
Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh \(47cm,\,55cm,\,40cm\) là
142\(cm\).
Muốn tính chu vi hình tam giác thì cần tìm tổng độ dài ba cạnh.
Chu vi của hình tam giác đó là:
\(47+55+40=142(cm)\)
Đáp số: \(142cm\).
Số cần điền vào chỗ trống là \(142\).

Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài \(18cm\), chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài.
Diện tích của mảnh bìa này là \(24c{m}^2\).
- Tìm chiều rộng của mảnh bìa.
- Tìm diện tích của mảnh bìa.
- So sánh kết quả vừa tìm được rồi xác định tính đúng, sai.
Chiều rộng của mảnh bìa hình chữ nhật là:
\(18:3=6(cm)\)
Diện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là:
\(18\times6=108(c{m}^2)\).
Đáp số: \(108c{m}^2\).
Đáp án cần chọn là Sai.

Biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích \(1c{m}^2\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Diện tích của phần tô màu là
\(c{m}^2\).
Diện tích của phần tô màu là
8\(c{m}^2\).
- Đếm số ô vuông đơn vị trong hình đã tô.
- Ghép các hình tam giác để tạo thành hình vuông đơn vị rồi đếm tiếp cho đến hết.
Em đếm được hình đã tô \(8\) ô vuông đơn vị.
Diện tích của phần tô màu là \(8c{m}^2\).

Tích vào ô trống đứng trước các đáp án đúng.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(15cm\) và chiều rộng \(6cm\) là \(90cm\).
Diện tích của hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
Hình vuông có diện tích bằng \(49c{m}^2\) thì có độ dài một cạnh là \(7cm\).
Chu vi của hình tam giác có ba cạnh bằng nhau và đều bằng \(8cm\) là \(8\times3=24(cm)\).
- Tìm diện tích của hình chữ nhật khi biết độ dài các cạnh.
- Kiểm tra nhận xét đúng hay không bằng cách lấy một vài trường hợp, tính rồi so sánh.
- Nhẩm lại độ dài cạnh đã cho có diện tích bằng \(49c{m}^2\) hay không ?
- Tìm chu vi của hình tam giác khi biết độ dài các cạnh.
- Diện tích của hình chữ nhật là: \(15\times6=90(c{m}^2)\).
- Diện tích của hình vuông và hình chữ nhật có độ lớn phụ thuộc vào độ dài một cạnh hoặc chiều dài, chiều rộng. Vậy không thể khẳng định được diện tích hình chữ nhật luôn lớn hơn diện tích hình vuông.
- Vì \(7\times7=49\) nên hình vuông có diện tích là \(49c{m}^2\) thì có độ dài cạnh bằng \(7cm\).
- Chu vi của hình tam giác đó là: \(8+8+8=24(cm)\) hoặc \(8\times3=24(cm)\).
Bài 2 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc ôn tập lại các kiến thức cơ bản về hình học và đo lường đã được học trong các bài trước. Nội dung bao gồm các chủ đề như nhận biết các hình hình học phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi và diện tích của các hình này, đo độ dài, khối lượng, thời gian và các đơn vị đo tương ứng.
Các bài tập trắc nghiệm trong Bài 2 thường xoay quanh các dạng sau:
Để giải các bài tập nhận biết hình, học sinh cần nắm vững đặc điểm của từng hình. Ví dụ:
Chu vi của một hình là tổng độ dài tất cả các cạnh của hình đó. Công thức tính chu vi:
Diện tích của một hình là phần mặt phẳng bên trong hình đó. Công thức tính diện tích:
Khi chuyển đổi các đơn vị đo, học sinh cần nhớ các mối quan hệ sau:
Loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống trắc nghiệm trực tuyến phong phú và đa dạng, giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về Bài 2: Ôn tập về hình học và đo lường Toán 4 Cánh diều một cách hiệu quả. Hệ thống có đầy đủ các dạng bài tập, từ cơ bản đến nâng cao, cùng với đáp án và giải thích chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của từng bài toán.
Việc ôn tập kiến thức là vô cùng quan trọng trong quá trình học tập. Thông qua việc ôn tập, học sinh có thể củng cố kiến thức đã học, phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức và khắc phục chúng. Điều này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra và đạt kết quả tốt hơn.
Bài 2: Ôn tập về hình học và đo lường Toán 4 Cánh diều là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về hình học và đo lường. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm tại loigiai.com.vn để đạt kết quả tốt nhất!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!