Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 4: Các số trong phạm vi 1 000 000, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về các số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số trong phạm vi một triệu.
Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Lời giải và đáp án

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
800010Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số tám trăm nghìn không trăm mười gồm \(8\) trăm nghìn và \(1\) chục nên được viết là \(800010\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(800010\).

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số $563\,\,208$ đọc là năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
5trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
4nghìn,
6trăm,
7chục, \(3\) đơn vị.
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm \(5\) trăm nghìn, \(1\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là: \(5\,;\,\,4\, ;\,\,6\,;\,\,7\).

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
Tìm số chẵn lớn nhất có sáu chữ số: $999{\rm{ }}998$.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là $999{\rm{ }}998$.
Số $999{\rm{ }}998$ được đọc là: Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
80000Xác định hàng của chữ số \(8\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là $80000$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $80000$.

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
- Tìm số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau : $987\,\,653$.
- Số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị, từ đó ta viết được thành tổng như mẫu đã cho.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là $987\,\,653$.
Ta có: số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy: $987653 = 900 000 + 80 000 + 7000 + 600 + 50 + 3.$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
540000$;$
550000Xác định quy luật của dãy số đã cho: hai số liền nhau hơn kém nhau \(10\,\,000\) đơn vị, từ đó ta tìm được hai số tiếp theo của dãy số.
Ta thấy dãy số đã cho là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau \(10000\) đơn vị.
Số hạng thứ tư là: \(530000 + 10000 = 540000\).
Số hạng thứ năm là: \(540000 + 10000 = 550000\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(540000\,\,;\,\,550000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6
924576 = 900000 +
20000+ 4000 + 500 +
70+ 6
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Ta có 924576 = 900000 + 20000 + 4000 + 500 + 70 + 6
Vậy số cần điền lần lượt là 20000, 70.

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
- Tìm số mới sau khi xóa bỏ chữ số.
- So sánh số mới và số ban đầu rồi tìm hiệu của hai số đó.
Khi xóa bỏ chữ số \(9\) ở số $20\,\,819$ ta được số $2081$.
Ta có: $20\,\,819\, > \,2081$ và $20\,\,819\, - \,2081 = 18\,\,738$.
Vậy nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\) thì số đã cho giảm đi \(18738\) đơn vị.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
399999- Lập luận để suy ra số cần tìm có \(6\) chữ số.
- Tìm chữ số hàng trăm nghìn và sử dụng gợi ý tổng các chữ số bằng \(48\) để tìm tổng của các chữ số còn lại, từ đó tìm được số đó.
Số lớn nhất có \(5\) chữ số là $99\,\,999$. Số $99\,\,999$ có tổng các chữ số là \(45\).
Mà $45 < \;48$. Vậy số cần tìm có \(6\) chữ số.
Số cần tìm là số nhỏ nhất có \(6\) chữ số nên:
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(1\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 1 = 47$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(2\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 2 = 46$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(3\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 3 = 45$.
Mà số có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng \(45\) chỉ có số $99\,\,999.$
Số cần tìm là $399{\rm{ }}999$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $399{\rm{ }}999$.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
Tám trăm nghìn không trăm mười viết là
800010Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số tám trăm nghìn không trăm mười gồm \(8\) trăm nghìn và \(1\) chục nên được viết là \(800010\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(800010\).

Số $563\,\,208$ đọc là:
A. Năm sáu ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
C. Năm mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi tám
D. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm không tám
B. Năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số $563\,\,208$ đọc là năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm linh tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
nghìn,
trăm,
chục, \(3\) đơn vị.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm
5trăm nghìn, \(1\) chục nghìn,
4nghìn,
6trăm,
7chục, \(3\) đơn vị.
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Số $514{\rm{ }}673$ gồm \(5\) trăm nghìn, \(1\) chục nghìn, \(4\) nghìn, \(6\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy các số cần điền lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là: \(5\,;\,\,4\, ;\,\,6\,;\,\,7\).

Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số đọc là:
A. Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư
B. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi
C. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
D. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.
Tìm số chẵn lớn nhất có sáu chữ số: $999{\rm{ }}998$.
Khi đọc các số ta đọc từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là $999{\rm{ }}998$.
Số $999{\rm{ }}998$ được đọc là: Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ có giá trị là
80000Xác định hàng của chữ số \(8\) rồi xác định giá trị của nó.
Chữ số \(8\) trong số $683\,\,597$ nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là $80000$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $80000$.

Viết số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau thành tổng theo mẫu:
$789\,\,910 = 700{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 10$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
B. $987\,\,654 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 4$
C. $987\,\,651 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 1$
D. $999\,\,999 = 900{\rm{ }}000 + 90{\rm{ }}000 + 9000 + 900 + 90 + 9$
A. $987\,\,653 = 900{\rm{ }}000 + 80{\rm{ }}000 + 7000 + 600 + 50 + 3$
- Tìm số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau : $987\,\,653$.
- Số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị, từ đó ta viết được thành tổng như mẫu đã cho.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là $987\,\,653$.
Ta có: số $987\,\,653$ gồm \(9\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(7\) nghìn, \(6\) trăm, \(5\) chục, \(3\) đơn vị.
Vậy: $987653 = 900 000 + 80 000 + 7000 + 600 + 50 + 3.$

Điền số thích hợp vào ô trống:
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
$;$
\(510000;\,\,520000;\,\,530000;\,\,\)
540000$;$
550000Xác định quy luật của dãy số đã cho: hai số liền nhau hơn kém nhau \(10\,\,000\) đơn vị, từ đó ta tìm được hai số tiếp theo của dãy số.
Ta thấy dãy số đã cho là dãy số cách đều, hai số liền nhau hơn kém nhau \(10000\) đơn vị.
Số hạng thứ tư là: \(530000 + 10000 = 540000\).
Số hạng thứ năm là: \(540000 + 10000 = 550000\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là \(540000\,\,;\,\,550000\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
924576 = 900000 +
+ 4000 + 500 +
+ 6
924576 = 900000 +
20000+ 4000 + 500 +
70+ 6
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Ta có 924576 = 900000 + 20000 + 4000 + 500 + 70 + 6
Vậy số cần điền lần lượt là 20000, 70.

Cho số $20\,\,819$ số này thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\)?
A. Tăng \(10\) lần
B. Giảm \(10\) lần
C. Tăng \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
D. Giảm \(18738\) đơn vị
- Tìm số mới sau khi xóa bỏ chữ số.
- So sánh số mới và số ban đầu rồi tìm hiệu của hai số đó.
Khi xóa bỏ chữ số \(9\) ở số $20\,\,819$ ta được số $2081$.
Ta có: $20\,\,819\, > \,2081$ và $20\,\,819\, - \,2081 = 18\,\,738$.
Vậy nếu xóa bỏ đi chữ số \(9\) thì số đã cho giảm đi \(18738\) đơn vị.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
Số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng \(48\) là
399999- Lập luận để suy ra số cần tìm có \(6\) chữ số.
- Tìm chữ số hàng trăm nghìn và sử dụng gợi ý tổng các chữ số bằng \(48\) để tìm tổng của các chữ số còn lại, từ đó tìm được số đó.
Số lớn nhất có \(5\) chữ số là $99\,\,999$. Số $99\,\,999$ có tổng các chữ số là \(45\).
Mà $45 < \;48$. Vậy số cần tìm có \(6\) chữ số.
Số cần tìm là số nhỏ nhất có \(6\) chữ số nên:
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(1\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 1 = 47$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(2\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 2 = 46$.
(Loại vì số lớn nhất có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng $45$)
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là \(3\) thì tổng các chữ số của \(5\) hàng là hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là: $48 - 3 = 45$.
Mà số có \(5\) chữ số có tổng các chữ số bằng \(45\) chỉ có số $99\,\,999.$
Số cần tìm là $399{\rm{ }}999$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là $399{\rm{ }}999$.
Bài 4 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh làm quen và thành thạo với các số lớn, cụ thể là các số trong phạm vi 1 000 000. Việc nắm vững kiến thức về các số này là nền tảng quan trọng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Các bài tập trắc nghiệm về Bài 4 thường xoay quanh các dạng sau:
Ví dụ 1: Số nào lớn nhất trong các số sau: 345 678, 345 876, 346 578?
Giải: Ta so sánh các số từ trái sang phải. Cả ba số đều có 6 chữ số. Số 345 678 và 345 876 có hai chữ số đầu là 345. Đến chữ số thứ ba, ta thấy 6 > 5 và 6 > 8. Vậy 346 578 là số lớn nhất.
Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống: 567 890 đọc là …
Giải: 567 890 đọc là năm trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi.
Luyện tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài tập trắc nghiệm, học sinh nên:
| Đơn vị | Giá trị |
|---|---|
| Đơn vị | 1 |
| Chục | 10 |
| Trăm | 100 |
| Nghìn | 1000 |
| Chục nghìn | 10000 |
| Trăm nghìn | 100000 |
| Triệu | 1000000 |
Hy vọng với bộ trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ có thêm công cụ hữu ích để học tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!