Logo Header

Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Nền tảng học Toán Online hiệu quả

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều được thiết kế khoa học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra. Bài tập đa dạng, bao phủ toàn bộ nội dung trọng tâm của bài học.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, học sinh có thể tự học tại nhà hoặc luyện tập mọi lúc mọi nơi.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:

    A. \(1\)

    B. \(\dfrac{1}{7}\)

    C. \(\dfrac{7}{4}\)

    D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{2}{7}\)

    C. \(\dfrac{6}{7}\)

    D. \(\dfrac{6}{5}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)

    A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{6}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:

    A. \(4\) lần

    B. \(6\) lần

    C. \(8\) lần

    D. \(14\) lần

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Thực hiện phép tính: 

    $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{?}{?}$
    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Thực hiện phép tính:

    $4:\frac{5}{9}=\frac{?}{?}$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

    $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).

    A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)

    B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)

    C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)

    D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:

    A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)

    C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)

    D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:

    A. \(\dfrac{5}{6}cm\)

    B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)

    C. \(\dfrac{4}{3}cm\)

    D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

    A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

    B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ

    C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ

    D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:

    A. \(1\)

    B. \(\dfrac{1}{7}\)

    C. \(\dfrac{7}{4}\)

    D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{7}{4}\)

    Phương pháp giải :

    Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Phép tính sau đúng hay sai?

    \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{2}{7}\)

    C. \(\dfrac{6}{7}\)

    D. \(\dfrac{6}{5}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{6}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

    \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

    Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)

    A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{6}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

    Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:

    A. \(4\) lần

    B. \(6\) lần

    C. \(8\) lần

    D. \(14\) lần

    Đáp án

    C. \(8\) lần

    Phương pháp giải :

    Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)

    Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).

    Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

    Thực hiện phép tính: 

    $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{14}{15}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

    Thực hiện phép tính:

    $4:\frac{5}{9}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $4:\frac{5}{9}=\frac{36}{5}$
    Phương pháp giải :

    Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

    Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

    $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    Đáp án
    $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{7}{8}\ m.$
    Phương pháp giải :

    Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta lấy diện tích chia cho chiều cao.

    Lời giải chi tiết :

    Độ dài đáy của hình bình hành đó là:

    \(\dfrac{{21}}{{32}}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{8}\,\,(m)\)

    Đáp số: \(\dfrac{7}{8}m\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,8\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

    Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).

    A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)

    B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)

    C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)

    D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

    Đáp án

    D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    \(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24

    Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:

    A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)

    C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)

    D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)

    \(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)

    \(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)

    \(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)

    \( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)

    \(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

    Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:

    A. \(\dfrac{5}{6}cm\)

    B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)

    C. \(\dfrac{4}{3}cm\)

    D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.

    - Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

    \(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)

    Chu vi của hình chữ nhật đó là:

    \(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)

    Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

    Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

    A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

    B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ

    C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ

    D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

    Đáp án

    A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

    Phương pháp giải :

    - Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.

    - Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.

    - Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.

    - Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.

    - Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.

    Lời giải chi tiết :

    Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:

    \(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)

    Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:

    \(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)

    Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:

    \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)

    Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:

    \(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)

    Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:

      A. \(1\)

      B. \(\dfrac{1}{7}\)

      C. \(\dfrac{7}{4}\)

      D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)

      A. \(\dfrac{4}{5}\)

      B. \(\dfrac{2}{7}\)

      C. \(\dfrac{6}{7}\)

      D. \(\dfrac{6}{5}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)

      A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{6}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:

      A. \(4\) lần

      B. \(6\) lần

      C. \(8\) lần

      D. \(14\) lần

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Thực hiện phép tính: 

      $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{?}{?}$
      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Thực hiện phép tính:

      $4:\frac{5}{9}=\frac{?}{?}$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

      $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).

      A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)

      B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)

      C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)

      D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:

      A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)

      C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)

      D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:

      A. \(\dfrac{5}{6}cm\)

      B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)

      C. \(\dfrac{4}{3}cm\)

      D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

      A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

      B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ

      C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ

      D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:

      A. \(1\)

      B. \(\dfrac{1}{7}\)

      C. \(\dfrac{7}{4}\)

      D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{7}{4}\)

      Phương pháp giải :

      Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Phép tính sau đúng hay sai?

      \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)

      A. \(\dfrac{4}{5}\)

      B. \(\dfrac{2}{7}\)

      C. \(\dfrac{6}{7}\)

      D. \(\dfrac{6}{5}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{6}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

      \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

      Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)

      A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{6}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

      Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:

      A. \(4\) lần

      B. \(6\) lần

      C. \(8\) lần

      D. \(14\) lần

      Đáp án

      C. \(8\) lần

      Phương pháp giải :

      Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)

      Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).

      Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

      Thực hiện phép tính: 

      $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{2}{5}:\frac{3}{7}=\frac{14}{15}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

      Thực hiện phép tính:

      $4:\frac{5}{9}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $4:\frac{5}{9}=\frac{36}{5}$
      Phương pháp giải :

      Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

      Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

      $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      Đáp án
      $Vậy\ độ\ dài\ đáy\ của\ hình\ bình\ hành\ đó\ là\ \frac{7}{8}\ m.$
      Phương pháp giải :

      Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta lấy diện tích chia cho chiều cao.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đáy của hình bình hành đó là:

      \(\dfrac{{21}}{{32}}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{8}\,\,(m)\)

      Đáp số: \(\dfrac{7}{8}m\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,8\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

      Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).

      A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)

      B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)

      C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)

      D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

      Đáp án

      D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      \(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24

      Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:

      A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)

      C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)

      D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)

      \(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)

      \(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)

      \(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)

      \( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)

      \(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

      Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:

      A. \(\dfrac{5}{6}cm\)

      B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)

      C. \(\dfrac{4}{3}cm\)

      D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.

      - Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

      \(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)

      Chu vi của hình chữ nhật đó là:

      \(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)

      Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

      Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

      A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

      B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ

      C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ

      D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

      Đáp án

      A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ

      Phương pháp giải :

      - Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.

      - Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.

      - Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.

      - Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.

      - Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.

      Lời giải chi tiết :

      Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:

      \(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)

      Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:

      \(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)

      Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:

      \(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)

      Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:

      \(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)

      Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn, và các khái niệm cơ bản về hình học.

      Nội dung chính của Bài 85

      Bài 85 tập trung vào việc luyện tập các kỹ năng sau:

      • Giải các bài toán cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính trên.
      • Nhận biết và gọi tên các hình khối cơ bản (hình hộp chữ nhật, hình lập phương).
      • Tính chu vi và diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông.

      Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 85

      Các bài tập trắc nghiệm trong Bài 85 thường xuất hiện dưới các dạng sau:

      1. Bài tập tính toán: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      2. Bài tập có lời văn: Yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm, và giải bài toán bằng các phép tính phù hợp.
      3. Bài tập về hình học: Yêu cầu học sinh nhận biết các hình khối, tính chu vi, diện tích, hoặc giải các bài toán liên quan đến hình học.
      4. Bài tập tìm quy luật: Yêu cầu học sinh tìm quy luật của một dãy số hoặc một hình dạng, và dự đoán các phần tử tiếp theo.

      Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      Để giải tốt các bài tập trắc nghiệm trong Bài 85, học sinh cần:

      • Nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính với số tự nhiên.
      • Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài và phân tích thông tin.
      • Luyện tập giải các bài toán có lời văn để làm quen với các dạng bài khác nhau.
      • Hiểu rõ các khái niệm cơ bản về hình học và các công thức tính chu vi, diện tích.

      Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 85

      Việc luyện tập trắc nghiệm Bài 85 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và nắm vững các khái niệm cơ bản.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và thi học kỳ.
      • Tăng cường sự tự tin và hứng thú học tập.

      Ví dụ minh họa một số câu hỏi trắc nghiệm

      Câu 1: Tính 234 + 567 = ?

      A. 701 B. 801 C. 901 D. 1001

      Câu 2: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 115 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      A. 115 kg B. 125 kg C. 135 kg D. 145 kg

      Câu 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

      A. 15 cm B. 30 cm C. 50 cm D. 100 cm

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho mỗi câu hỏi.

      Tài liệu tham khảo và hỗ trợ học tập

      Ngoài bộ đề trắc nghiệm trên loigiai.com.vn, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều.
      • Sách bài tập Toán 4 Cánh diều.
      • Các trang web học Toán online uy tín.
      • Sự hướng dẫn của giáo viên và phụ huynh.

      Loigiai.com.vn hy vọng rằng bộ đề trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều này sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!