Logo Header

Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số môn Toán lớp 4 chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép nhân phân số một cách hiệu quả.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình. Hãy cùng bắt đầu và đạt kết quả tốt nhất nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 1

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 2

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 3

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 4

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 5

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 6

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 7

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 8

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 10

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$
    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 11

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 12

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 13

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 14

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 15

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 16

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    Phương pháp giải :

    Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 17

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn hai phân số (nếu được).

    - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 18

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 19

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 20

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

    +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

    Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

    Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Đáp án
    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
    Phương pháp giải :

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

    - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

    Diện tích hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

    Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 22

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
    $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
    $=\frac{5}{7}\times 1$
    $=\frac{5}{7}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 23

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Đáp án

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 24

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Đáp án

    C. \(3675\,kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

    - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

    - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

    Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(3675kg\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 1

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 2

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 3

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 4

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 5

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 6

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 7

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 8

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 10

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 11

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 12

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 13

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 14

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 15

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 16

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      Phương pháp giải :

      Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 17

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn hai phân số (nếu được).

      - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 18

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 19

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 20

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( < \)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

      +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

      Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

      Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Đáp án
      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
      Phương pháp giải :

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

      - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

      Diện tích hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

      Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

      Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 22

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
      $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
      $=\frac{5}{7}\times 1$
      $=\frac{5}{7}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 23

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Đáp án

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều 0 24

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Đáp án

      C. \(3675\,kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

      - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

      - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

      Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(3675kg\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều - Tổng quan

      Bài 80 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hiện phép nhân phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học, giúp học sinh xây dựng cơ sở vững chắc cho các bài học tiếp theo.

      Nội dung chính của Bài 80

      Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:

      • Khái niệm phép nhân phân số: Hiểu rõ phép nhân phân số là gì và cách thực hiện.
      • Quy tắc nhân phân số: Nắm vững quy tắc nhân hai phân số (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu).
      • Phép nhân phân số với số tự nhiên: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên một cách chính xác.
      • Ứng dụng của phép nhân phân số: Giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong quá trình học và luyện tập, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      1. Tính giá trị của biểu thức chứa phép nhân phân số: Ví dụ: (2/3) * (3/4) = ?
      2. Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số: Ví dụ: Một khu vườn có diện tích 1/2 ha. Người ta trồng rau trên 2/3 diện tích khu vườn đó. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu ha?
      3. So sánh các phân số sau khi thực hiện phép nhân: Ví dụ: So sánh (1/2) * (2/3) và (1/3) * (3/4).
      4. Tìm phân số khi biết tích và một trong hai thừa số: Ví dụ: Tìm x biết (x) * (2/5) = 3/10.

      Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về phép nhân phân số một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      • Xác định các yếu tố liên quan: Tìm ra các phân số và số tự nhiên cần thực hiện phép nhân.
      • Áp dụng quy tắc nhân phân số: Thực hiện phép nhân một cách chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là hợp lý.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính (3/5) * (4/7)

      Giải:

      (3/5) * (4/7) = (3 * 4) / (5 * 7) = 12/35

      Ví dụ 2: Một người có 2/5 số gạo. Người đó đã dùng 1/3 số gạo đó. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu số gạo?

      Giải:

      Số gạo người đó đã dùng là: (2/5) * (1/3) = 2/15 (số gạo)

      Số gạo còn lại là: 2/5 - 2/15 = 6/15 - 2/15 = 4/15 (số gạo)

      Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phép nhân phân số, học sinh nên:

      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa: Thực hành giải các bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài.
      • Luyện tập thêm các bài tập nâng cao: Tìm kiếm các bài tập trên internet hoặc trong các sách tham khảo để thử thách bản thân.
      • Tham gia các bài kiểm tra trực tuyến: Tự đánh giá năng lực của mình thông qua các bài kiểm tra online.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn: Đừng ngần ngại hỏi khi không hiểu bài.

      Kết luận

      Bài 80: Phép nhân phân số Toán 4 Cánh diều là một bài học quan trọng giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các kỹ năng đã học vào giải các bài toán thực tế, các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất trong môn Toán.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!