Logo Header

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 33: Luyện tập - Cánh Diều được thiết kế khoa học, bám sát chương trình học. Giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tự tin làm bài kiểm tra.

Với nhiều dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, các em sẽ được ôn tập toàn diện kiến thức đã học trong bài. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời cho cả học sinh và giáo viên.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

    A. \(x = 139335\)

    B. \(x = 218739\)

    C. \(x = 351443\)

    D. \(x = 385358\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

    \(142 \times 12\)

    $26154 + 14156$

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    \(695 \times 58\)

    $24 \times 71$

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

    A. $=$

    B. $<$

    C. $>$

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    Đáp án

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

    Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

    168
    Phương pháp giải :

    Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

    Lời giải chi tiết :

    Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

    Vậy trong phép tính đã cho, tích riêng thứ nhất là \(168\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Cho phép tính:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

    Phép tính trên đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(54 \times 23 = \) 

    Đáp án

    \(54 \times 23 = \) 

    1242
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

    Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

    Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

    A. \(7126\)

    B. \(7116\)

    C. \(7106\)

    D. \(7006\)

    Đáp án

    C. \(7106\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

    Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

    \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

    Lời giải chi tiết :

    Đặt tính và thực hiện tính ta có:

    $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

    \(1294 \times 27 = 34938\).

    Mà \(34938 = 34938\)

    Vậy phép tính đã cho là đúng.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    Đáp án

    Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

    16082
    Phương pháp giải :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

    Đặt tính rồi tính ta có:

    \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

    Vậy: $473 \times 34=16082$.

    Hay số cần điền là $16082.$

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

    Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

    A. \(59838\)

    B. \(59858\)

    C. \(63058\)

    D. \(187637710\)

    Đáp án

    A. \(59838\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

    Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

    A. \(x = 139335\)

    B. \(x = 218739\)

    C. \(x = 351443\)

    D. \(x = 385358\)

    Đáp án

    C. \(x = 351443\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}x:53 = 2552 + 4079\\x:53 = 6631\\x = 6631 \times 53\\x = 351443\end{array}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

    Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

    \(142 \times 12\)

    $26154 + 14156$

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    \(695 \times 58\)

    $24 \times 71$

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    Đáp án

    \(142 \times 12\)

    $24 \times 71$

    $26154 + 14156$

    \(695 \times 58\)

    \(18911 - 478 \times 23\)

    \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

    \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

    \(41072 - 24625\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị của từng phép tính ở cả hai cột, sau đó nối các ô có kết quả bằng nhau.

    Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    +) $142 \times 12 = 1704;$

    +) $41072 - 24625 = 16447;$

    +) $26154 + 14156 = 40310;$

    +) $695 \times 58 = 40310;$

    +) $18911 - 478 \times 23 $$= 18911 - 10994 = 7917;$

    +) $24 \times 71 = 1704;$

    +) $2645 \times 35 - 5856 \times 13 $$= 92575 - 76128 $$= 16447;$

    +) $273 \times (125 - 8 \times 12)$$ = 273 \times (125 - 96)$$ = \,273\, \times \,29 = \, 7917$

    Vậy ta có kết quả như sau:

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

    $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

    Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

    A. $=$

    B. $<$

    C. $>$

    Đáp án

    B. $<$

    Phương pháp giải :

    - Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    - Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    +) $135689 - \left( {5145 - {\rm{ }}2417} \right) \times 29$

    $= 135689 - 2728 \times 29$

    $= 135689 - 79112$

    $=62431$

    +) $1387 \times 43 + 155 \times 18$

    $= 59641 + 2790$

    $=56577$

    Mà \(56577 < 62431\)

    Do đó $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29 < 1387 \times 43 + 155 \times 18$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

     người.

    Đáp án

    Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

    Vậy đội đó có tất cả 

    1728

     người.

    Phương pháp giải :

    Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

    Lời giải chi tiết :

    Đội đó có tất cả số người là:

    \(48 \times 36 = 1728\) (người)

    Đáp số: \(1728\) người.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

     \(c{m^2}\). 

    Đáp án

    Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

    Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

    1598

     \(c{m^2}\). 

    Phương pháp giải :

    - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

    - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

    - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

    \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

    Chiều dài hình chữ nhật đó là:

    \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

    Đáp số: \(1598c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

    Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

    A. \(315\) con gà

    B. \(630\) con gà

    C. \(945\) con gà

    D. \(1260\) con gà

    Đáp án

    C. \(945\) con gà

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

    - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

    - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Trang trại nhà Bình có số con gà là:

    $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

    Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

    $1260:4 = 315\;$ (con)

    Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

    \(1260 - 315 = 945\) (con)

    Đáp số: \(945\) con gà.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    Đáp án

    Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

    Vậy tích của hai số đó là 

    14308
    Phương pháp giải :

    - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

    - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

    Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

    - Tích của hai số = số lớn × số bé.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng của hai số tự nhiên đó là:

    $122 \times 2 = 244$

    Ta có sơ đồ:

    Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

    Số lớn là:

    \((244 + 48):2 = 146\)

    Số bé là:

    \(146 - 48 = 98\)

    Tích của hai số tự nhiên đó là:

    \(146 \times 98 = 14308\)

    Đáp số: \(14308\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

      A. \(x = 139335\)

      B. \(x = 218739\)

      C. \(x = 351443\)

      D. \(x = 385358\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

      \(142 \times 12\)

      $26154 + 14156$

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      \(695 \times 58\)

      $24 \times 71$

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

      Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

      A. $=$

      B. $<$

      C. $>$

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      Đáp án

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,168}\\{\,\,\,28\,\,\,\,}\\\hline{\,448}\end{array}\,\,$

      Trong phép tính trên, tích riêng thứ nhất là 

      168
      Phương pháp giải :

      Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      Tích riêng thứ nhất là tích của thừa số thứ nhất và chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ hai.

      Vậy trong phép tính đã cho, tích riêng thứ nhất là \(168\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Cho phép tính:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,175}\end{array}\,\,$

      Phép tính trên đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ta đặt tính rồi tính, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,140}\\{\,\,\,35\,\,\,\,}\\\hline{\,490}\end{array}\,\,$

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(54 \times 23 = \) 

      Đáp án

      \(54 \times 23 = \) 

      1242
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      $\begin{array}{*{20}{c}}{\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{23}\end{array}}\\\hline{\,\,\,162}\\{\,108\,\,\,\,}\\\hline{1242}\end{array}\,\,$

      Vậy \(54 \times 23 = 1242\) .

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(1242\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

      Kết quả của phép tính \(187 \times 38\) là:

      A. \(7126\)

      B. \(7116\)

      C. \(7106\)

      D. \(7006\)

      Đáp án

      C. \(7106\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{187}\\{\,\,38}\end{array}}\\\hline{1496}\\{\,\,561\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,7106\,\,\,}\end{array}\,\,\,$

      Vậy \(187 \times 38 = 7106\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

      \(1294 \times 27 = 34938\). Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó so sánh kết quả với số \(34938\).

      Lời giải chi tiết :

      Đặt tính và thực hiện tính ta có:

      $\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,1294}\\{\,\,\,\,\,\,\,27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,9058}\\{\,\,2588\,\,\,}\\\hline{\,\,\,34938\,\,}\end{array}\,\,\,$

      \(1294 \times 27 = 34938\).

      Mà \(34938 = 34938\)

      Vậy phép tính đã cho là đúng.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      Đáp án

      Giá trị của biểu thức \(473 \times a\) với \(a = 34\) là 

      16082
      Phương pháp giải :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(a = 34\) vào biểu thức \(473 \times a\) ta được $473 \times 34$

      Đặt tính rồi tính ta có:

      \(\,\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,473}\\{\,\,\,\,\,\,\,34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,1892}\\{\,\,1419\,\,\,}\\\hline{\,\,\,16082\,\,}\end{array}\,\,\,\)

      Vậy: $473 \times 34=16082$.

      Hay số cần điền là $16082.$

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

      Giá trị của biểu thức \(456192 - 9437 \times 42\) là:

      A. \(59838\)

      B. \(59858\)

      C. \(63058\)

      D. \(187637710\)

      Đáp án

      A. \(59838\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}456192 - 9437 \times 42\\ = 456192 - 396354\\ = \,\,\,\,\,\,59838\end{array}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

      Tìm \(x\) biết: \(x:53 = 2552 + 4079\).

      A. \(x = 139335\)

      B. \(x = 218739\)

      C. \(x = 351443\)

      D. \(x = 385358\)

      Đáp án

      C. \(x = 351443\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}x:53 = 2552 + 4079\\x:53 = 6631\\x = 6631 \times 53\\x = 351443\end{array}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 23

      Ghép nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

      \(142 \times 12\)

      $26154 + 14156$

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      \(695 \times 58\)

      $24 \times 71$

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      Đáp án

      \(142 \times 12\)

      $24 \times 71$

      $26154 + 14156$

      \(695 \times 58\)

      \(18911 - 478 \times 23\)

      \(273 \times (125 - 8 \times 12)\)

      \(2645 \times 35 - 5856 \times 13\)

      \(41072 - 24625\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị của từng phép tính ở cả hai cột, sau đó nối các ô có kết quả bằng nhau.

      Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      +) $142 \times 12 = 1704;$

      +) $41072 - 24625 = 16447;$

      +) $26154 + 14156 = 40310;$

      +) $695 \times 58 = 40310;$

      +) $18911 - 478 \times 23 $$= 18911 - 10994 = 7917;$

      +) $24 \times 71 = 1704;$

      +) $2645 \times 35 - 5856 \times 13 $$= 92575 - 76128 $$= 16447;$

      +) $273 \times (125 - 8 \times 12)$$ = 273 \times (125 - 96)$$ = \,273\, \times \,29 = \, 7917$

      Vậy ta có kết quả như sau:

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 24
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 25

      $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29\;...\,1387 \times 43 + 155 \times 18$

      Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

      A. $=$

      B. $<$

      C. $>$

      Đáp án

      B. $<$

      Phương pháp giải :

      - Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      - Biểu thức có phép tính cộng, phép trừ, phép nhân thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) $135689 - \left( {5145 - {\rm{ }}2417} \right) \times 29$

      $= 135689 - 2728 \times 29$

      $= 135689 - 79112$

      $=62431$

      +) $1387 \times 43 + 155 \times 18$

      $= 59641 + 2790$

      $=56577$

      Mà \(56577 < 62431\)

      Do đó $135689 - \left( {5145- 2417} \right) \times 29 < 1387 \times 43 + 155 \times 18$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 26

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

       người.

      Đáp án

      Một đội đồng diễn thể dục xếp thành \(36\) hàng, mỗi hàng có \(48\) người. 

      Vậy đội đó có tất cả 

      1728

       người.

      Phương pháp giải :

      Muốn tính số người của đội đó ta lấy số người của một hàng nhân với số hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Đội đó có tất cả số người là:

      \(48 \times 36 = 1728\) (người)

      Đáp số: \(1728\) người.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1728\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 27

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

       \(c{m^2}\). 

      Đáp án

      Một hình chữ nhật có chu vi là \(162cm\), chiều rộng là \(34cm\). 

      Vậy diện tích hình chữ nhật đó là 

      1598

       \(c{m^2}\). 

      Phương pháp giải :

      - Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

      - Tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

      - Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

      \(162:2 = 81\,\,(cm)\)

      Chiều dài hình chữ nhật đó là:

      \(81- 34 = 47\,\,(cm)\)

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      \(47 \times 34 = 1598\,\,(c{m^2})\)

      Đáp số: \(1598c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1598\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 28

      Trang trại nhà Bình có \(28\) chuồng, trung bình mỗi chuồng có \(45\) con gà. Biết nhà Bình bán đi \(\dfrac{1}{4}\) số gà đó. Hỏi sau khi bán, trang trại nhà Bình còn bao nhiêu con gà?

      A. \(315\) con gà

      B. \(630\) con gà

      C. \(945\) con gà

      D. \(1260\) con gà

      Đáp án

      C. \(945\) con gà

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gà nhà Bình nuôi ta lấy số con gà trong một chuồng nhân với số chuồng gà.

      - Tìm số gà nhà Bình đã bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi chia cho \(4\).

      - Tìm số gà còn lại sau khi bán ta lấy số gà nhà Bình nuôi trừ đi số gà đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Trang trại nhà Bình có số con gà là:

      $45 \times 28 = 1260\;$ (con)

      Trang trại nhà Bình đã bán số con gà là:

      $1260:4 = 315\;$ (con)

      Sau khi bán, trang trại nhà Bình còn lại số con gà là:

      \(1260 - 315 = 945\) (con)

      Đáp số: \(945\) con gà.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 29

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      Đáp án

      Cho hai số tự nhiên biết rằng trung bình cộng của hai số đó là $122$ và số lớn hơn số bé \(48\) đơn vị.

      Vậy tích của hai số đó là 

      14308
      Phương pháp giải :

      - Tìm tổng của hai số đó ta lấy số trung bình cộng nhân với \(2\).

      - Tìm số lớn và số bé theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

      Số bé = (tổng – hiệu) : $2$; Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

      - Tích của hai số = số lớn × số bé.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của hai số tự nhiên đó là:

      $122 \times 2 = 244$

      Ta có sơ đồ:

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 30

      Số lớn là:

      \((244 + 48):2 = 146\)

      Số bé là:

      \(146 - 48 = 98\)

      Tích của hai số tự nhiên đó là:

      \(146 \times 98 = 14308\)

      Đáp số: \(14308\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(14308\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và Mục tiêu

      Bài 33: Luyện tập trong chương trình Toán 4 Cánh Diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm các dạng bài tập về các phép tính với số tự nhiên, các bài toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học cơ bản. Mục tiêu chính của bài tập này là giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán, và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.

      Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

      Trong bài 33, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:

      • Dạng 1: Thực hiện các phép tính với số tự nhiên: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Dạng 2: Giải bài toán có lời văn: Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm, và lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      • Dạng 3: Bài toán về hình học: Các bài tập này liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, và các hình khác.
      • Dạng 4: So sánh và sắp xếp các số tự nhiên: Học sinh cần so sánh các số tự nhiên và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

      Hướng Dẫn Giải Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm

      Dạng 1: Thực hiện các phép tính với số tự nhiên

      Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Nên kiểm tra lại kết quả bằng phép tính ngược để đảm bảo tính chính xác.

      Dạng 2: Giải bài toán có lời văn

      Khi giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
      2. Phân tích đề bài để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố.
      3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      4. Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.

      Dạng 3: Bài toán về hình học

      Để giải các bài toán về hình học, học sinh cần:

      • Nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình cơ bản.
      • Xác định đúng các kích thước của hình.
      • Áp dụng công thức để tính toán.

      Ví dụ Minh Họa

      Ví dụ 1: Tính 234 + 567 = ?

      Đáp án: 801

      Ví dụ 2: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Đáp án: 350 - 120 - 150 = 80 (kg)

      Lợi Ích Của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

      Việc luyện tập trắc nghiệm Toán 4 Bài 33: Luyện tập - Cánh Diều thường xuyên mang lại nhiều lợi ích:

      • Giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
      • Rèn luyện khả năng tư duy logic và phân tích vấn đề.
      • Tăng cường sự tự tin khi làm bài kiểm tra.
      • Chuẩn bị tốt cho các bài học tiếp theo.

      Lời Khuyên Khi Làm Bài Trắc Nghiệm

      Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài trắc nghiệm, học sinh nên:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành bài.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho mỗi câu hỏi.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 33: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một phần quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Bằng cách luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả, các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất và xây dựng nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo. Loigiai.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục môn Toán.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!