Logo Header

Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... theo chương trình Cánh diều. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình và nhanh chóng phát hiện những điểm còn yếu để tập trung ôn luyện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 1

    A. Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    B. Khi nhân một số tự nhiên với \(100\) ta chỉ việc thêm hai chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    C. Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 2Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(27 \times 10 = \)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 3Tính nhẩm: \(2350 \times 1000 = \,?\)

    A. \(23500\)

    B. \(235000\)

    C. \(2350000\)

    D. \(23500000\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 4Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

    Vậy \(x = \)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

    Vậy \(100\) can như thế chứa được

    lít dầu.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 6

    Biết trung bình cộng của \(10\) số là \(1072\), trung bình cộng của \(9\) số đầu là \(991\). Vậy số thứ \(10\) là:

    A. \(1189\)

    B. \(1801\)

    C. \(1891\)

    D. \(1901\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống

    4 000 x 80 = 

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 8

    Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên tiếp cách nhau 50m. Hỏi quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bao nhiêu mét? Biết hai đầu đường đều có trụ điện.

    • A.

      2 555 m

    • B.

      2 552 m

    • C.

      2 255 m

    • D.

      2 550 m

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 9

    A. Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    B. Khi nhân một số tự nhiên với \(100\) ta chỉ việc thêm hai chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    C. Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Đáp án

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân số tự nhiên với $10,{\rm{ }}100,{\rm{ }}1000,\,\,...$ ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba ... chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.

    Chọn D

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(27 \times 10 = \)

    Đáp án

    \(27 \times 10 = \)

    270
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc: Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Do đó: \(27 \times 10 = 270\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(270\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 11Tính nhẩm: \(2350 \times 1000 = \,?\)

    A. \(23500\)

    B. \(235000\)

    C. \(2350000\)

    D. \(23500000\)

    Đáp án

    C. \(2350000\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc: Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Do đó: \(2350 \times 1000 = 2350000\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

    Vậy \(x = \)

    Đáp án

    Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

    Vậy \(x = \)

    4430
    Phương pháp giải :

    - Tính vế phải trước.

    - Tìm \(x\), \(x\) ở vị trí số bị chia nên muốn tìm \(x\) ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}x:10{\rm{ }}= {\rm{ 378 + 65}}\\x:10 = 443\\x = 443 \times 10\\x = 4430\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4430\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

    Vậy \(100\) can như thế chứa được

    lít dầu.

    Đáp án

    \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

    Vậy \(100\) can như thế chứa được

    2500

    lít dầu.

    Phương pháp giải :

    Muốn tính số dầu trong \(100\) can ta lấy số dầu của \(1\) can nhân với \(100\).

    Lời giải chi tiết :

    \(100\) can như thế chứa được số lít dầu là:

    \(25 \times 100 = 2500\) (lít)

    Đáp số: \(2500\) lít.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2500\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 14

    Biết trung bình cộng của \(10\) số là \(1072\), trung bình cộng của \(9\) số đầu là \(991\). Vậy số thứ \(10\) là:

    A. \(1189\)

    B. \(1801\)

    C. \(1891\)

    D. \(1901\)

    Đáp án

    B. \(1801\)

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng công thức: Tổng = trung bình cộng × số số hạng để tìm tổng của \(10\) số và tìm tổng của \(9\) số đầu.

    - Tìm số thứ \(10\) ta lấy tổng của \(10\) số trừ đi tổng của \(9\) số đầu.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng của \(10\) số đó là : $1072 \times 10 = 10720$

    Tổng của \(9\) số đầu là : $991 \times 9 = 8919$

    Số thứ \(10\) là: \(10720 - 8919 = 1801\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống

    4 000 x 80 = 

    Đáp án

    4 000 x 80 = 

    320 000
    Phương pháp giải :

    Khi nhân một số với 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,... chữ số 0 vào bên phải số đó.

    Lời giải chi tiết :

    4 000 x 80 = (4 x 8) x (1 000 x 10) = 32 x 10 000 = 320 000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 320 000.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 16

    Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên tiếp cách nhau 50m. Hỏi quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bao nhiêu mét? Biết hai đầu đường đều có trụ điện.

    • A.

      2 555 m

    • B.

      2 552 m

    • C.

      2 255 m

    • D.

      2 550 m

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm số khoảng cách tạo ra bởi 52 trụ điện

    - Độ dài quãng đường = Khoảng cách giữa 2 trụ điện x số khoảng cách

    Lời giải chi tiết :

    Số khoảng cách tạo ra bở 52 trụ điện là:

    52 - 1 = 51 (khoảng cách)

    Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài số mét là:

    50 x 51 = 2 550 (m)

    Đáp số: 2 550 m

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 1

      A. Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      B. Khi nhân một số tự nhiên với \(100\) ta chỉ việc thêm hai chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      C. Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 2Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(27 \times 10 = \)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 3Tính nhẩm: \(2350 \times 1000 = \,?\)

      A. \(23500\)

      B. \(235000\)

      C. \(2350000\)

      D. \(23500000\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 4Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

      Vậy \(x = \)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

      Vậy \(100\) can như thế chứa được

      lít dầu.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 6

      Biết trung bình cộng của \(10\) số là \(1072\), trung bình cộng của \(9\) số đầu là \(991\). Vậy số thứ \(10\) là:

      A. \(1189\)

      B. \(1801\)

      C. \(1891\)

      D. \(1901\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống

      4 000 x 80 = 

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 8

      Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên tiếp cách nhau 50m. Hỏi quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bao nhiêu mét? Biết hai đầu đường đều có trụ điện.

      • A.

        2 555 m

      • B.

        2 552 m

      • C.

        2 255 m

      • D.

        2 550 m

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 9

      A. Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      B. Khi nhân một số tự nhiên với \(100\) ta chỉ việc thêm hai chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      C. Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Đáp án

      D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân số tự nhiên với $10,{\rm{ }}100,{\rm{ }}1000,\,\,...$ ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba ... chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.

      Chọn D

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 10Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(27 \times 10 = \)

      Đáp án

      \(27 \times 10 = \)

      270
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc: Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân một số tự nhiên với \(10\) ta chỉ việc thêm một chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Do đó: \(27 \times 10 = 270\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(270\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 11Tính nhẩm: \(2350 \times 1000 = \,?\)

      A. \(23500\)

      B. \(235000\)

      C. \(2350000\)

      D. \(23500000\)

      Đáp án

      C. \(2350000\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc: Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân một số tự nhiên với \(1000\) ta chỉ việc thêm ba chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Do đó: \(2350 \times 1000 = 2350000\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 12Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

      Vậy \(x = \)

      Đáp án

      Biết $x:10 = {\rm{378 + 65}}$.

      Vậy \(x = \)

      4430
      Phương pháp giải :

      - Tính vế phải trước.

      - Tìm \(x\), \(x\) ở vị trí số bị chia nên muốn tìm \(x\) ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}x:10{\rm{ }}= {\rm{ 378 + 65}}\\x:10 = 443\\x = 443 \times 10\\x = 4430\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(4430\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

      Vậy \(100\) can như thế chứa được

      lít dầu.

      Đáp án

      \(1\) can nhựa chứa được \(25\) lít dầu.

      Vậy \(100\) can như thế chứa được

      2500

      lít dầu.

      Phương pháp giải :

      Muốn tính số dầu trong \(100\) can ta lấy số dầu của \(1\) can nhân với \(100\).

      Lời giải chi tiết :

      \(100\) can như thế chứa được số lít dầu là:

      \(25 \times 100 = 2500\) (lít)

      Đáp số: \(2500\) lít.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2500\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 14

      Biết trung bình cộng của \(10\) số là \(1072\), trung bình cộng của \(9\) số đầu là \(991\). Vậy số thứ \(10\) là:

      A. \(1189\)

      B. \(1801\)

      C. \(1891\)

      D. \(1901\)

      Đáp án

      B. \(1801\)

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng công thức: Tổng = trung bình cộng × số số hạng để tìm tổng của \(10\) số và tìm tổng của \(9\) số đầu.

      - Tìm số thứ \(10\) ta lấy tổng của \(10\) số trừ đi tổng của \(9\) số đầu.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của \(10\) số đó là : $1072 \times 10 = 10720$

      Tổng của \(9\) số đầu là : $991 \times 9 = 8919$

      Số thứ \(10\) là: \(10720 - 8919 = 1801\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống

      4 000 x 80 = 

      Đáp án

      4 000 x 80 = 

      320 000
      Phương pháp giải :

      Khi nhân một số với 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,... chữ số 0 vào bên phải số đó.

      Lời giải chi tiết :

      4 000 x 80 = (4 x 8) x (1 000 x 10) = 32 x 10 000 = 320 000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 320 000.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều 0 16

      Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên tiếp cách nhau 50m. Hỏi quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bao nhiêu mét? Biết hai đầu đường đều có trụ điện.

      • A.

        2 555 m

      • B.

        2 552 m

      • C.

        2 255 m

      • D.

        2 550 m

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm số khoảng cách tạo ra bởi 52 trụ điện

      - Độ dài quãng đường = Khoảng cách giữa 2 trụ điện x số khoảng cách

      Lời giải chi tiết :

      Số khoảng cách tạo ra bở 52 trụ điện là:

      52 - 1 = 51 (khoảng cách)

      Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài số mét là:

      50 x 51 = 2 550 (m)

      Đáp số: 2 550 m

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều - Tổng quan

      Bài 36 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững quy tắc nhân một số với 10, 100, 1000 và các lũy thừa của 10. Đây là một kỹ năng cơ bản và quan trọng trong toán học, được ứng dụng rộng rãi trong các phép tính phức tạp hơn. Việc hiểu rõ quy tắc này giúp học sinh thực hiện các phép tính nhanh chóng và chính xác hơn.

      Phương pháp nhân với 10, 100, 1000

      Để nhân một số với 10, 100, hoặc 1000, ta chỉ cần thêm số lượng chữ số 0 tương ứng vào cuối số đó. Ví dụ:

      • 12 x 10 = 120 (thêm 1 chữ số 0)
      • 35 x 100 = 3500 (thêm 2 chữ số 0)
      • 7 x 1000 = 7000 (thêm 3 chữ số 0)

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Tính nhanh: Bài tập yêu cầu tính nhanh kết quả của phép nhân một số với 10, 100, 1000.
      2. Dạng 2: Điền vào chỗ trống: Bài tập yêu cầu điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phép nhân.
      3. Dạng 3: Chọn đáp án đúng: Bài tập đưa ra các đáp án khác nhau, học sinh cần chọn đáp án đúng nhất.
      4. Dạng 4: Bài toán ứng dụng: Bài tập áp dụng quy tắc nhân với 10, 100, 1000 vào các tình huống thực tế.

      Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 23 x 100

      Giải: 23 x 100 = 2300

      Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống: 45 x ____ = 45000

      Giải: 45 x 1000 = 45000

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      • Nâng cao tốc độ tính toán: Việc luyện tập thường xuyên giúp học sinh làm quen với các phép tính và tính toán nhanh hơn.
      • Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học và khắc sâu hơn những khái niệm quan trọng.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài thi: Luyện tập trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài thi hiệu quả.
      • Tự đánh giá năng lực: Học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình và biết được những điểm cần cải thiện.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Sử dụng các kỹ năng tính toán nhanh để tiết kiệm thời gian.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành bài làm.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài các bài tập trắc nghiệm trên loigiai.com.vn, học sinh có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều, các bài giảng trực tuyến và các tài liệu luyện tập khác để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 36: Nhân với 10, 100, 1 000,... Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4. Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững các quy tắc cơ bản sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!