Logo Header

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 4 Bài 18: Luyện tập, sách Cánh Diều, được thiết kế để giúp học sinh củng cố kiến thức đã học. Bài tập đa dạng, bao phủ toàn bộ nội dung trọng tâm của bài học, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.

Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, học sinh có thể dễ dàng làm bài và kiểm tra kết quả ngay lập tức.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Đáp án

    C. $40$ viên

    Phương pháp giải :

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

    Lời giải chi tiết :

    Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

    $72:9=8$ (viên)

    Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

    $8\times 5=40$ (viên)

    Đáp số: $40$ viên.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Đáp án

    Vậy $9$ bao có

    261

    kg gạo

    Phương pháp giải :

    Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

    $232:8=29\,(kg)$

    Số kg gạo có trong $9$ bao là:

    $29\times 9=261\,(kg)$

    Đáp số: $261\,kg$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Đáp án

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    5094

    gam bột.

    Phương pháp giải :

    - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

    - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi túi chứa số gam bột là:

    $7641:3=2547\,(g)$

    $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

    $2547\times 2=5094\,(g)$

    Đáp số: $5094\,g$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Đáp án

    B. $50$ cái kẹo 

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

    - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

    - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi hộp có số cái kẹo là:

    $125:5=25$ (cái kẹo)

    Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

    $25\times 3=75$ (cái kẹo)

    Mai còn lại số cái kẹo là:

    $125-75=50$ (cái kẹo)

    Đáp số: $50$ cái kẹo

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Đáp án

    C. $9$ thửa ruộng

    Phương pháp giải :

    - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

    - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

    Lời giải chi tiết :

    Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

    $10:5=2$ (giờ)

    Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

    $18:2=9$ (thửa ruộng)

    Đáp số: $9$ thửa ruộng.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

    - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

    \(1\,576:8=197(m)\)

    Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

    \(197\times6=1\,182(m)\)

    Đáp số: \(1\,182m\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Đáp án

    C. \(12\) con hạc

    Phương pháp giải :

    - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

    - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

    - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

    Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

    Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

    \(25:5=5\) (phút)

    Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

    \(60:5=12\) (con hạc).

    Đáp số: \(12\) con hạc.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Đáp án

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    90

    km

    Phương pháp giải :

    - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

    Lời giải chi tiết :

    Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    $45\times 2=90\,(km)$

    Đáp số: $90\,km$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $90$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Đáp án

      C. $40$ viên

      Phương pháp giải :

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

      Lời giải chi tiết :

      Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

      $72:9=8$ (viên)

      Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

      $8\times 5=40$ (viên)

      Đáp số: $40$ viên.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Đáp án

      Vậy $9$ bao có

      261

      kg gạo

      Phương pháp giải :

      Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

      $232:8=29\,(kg)$

      Số kg gạo có trong $9$ bao là:

      $29\times 9=261\,(kg)$

      Đáp số: $261\,kg$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Đáp án

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      5094

      gam bột.

      Phương pháp giải :

      - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

      - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi túi chứa số gam bột là:

      $7641:3=2547\,(g)$

      $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

      $2547\times 2=5094\,(g)$

      Đáp số: $5094\,g$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Đáp án

      B. $50$ cái kẹo 

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

      - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

      - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi hộp có số cái kẹo là:

      $125:5=25$ (cái kẹo)

      Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

      $25\times 3=75$ (cái kẹo)

      Mai còn lại số cái kẹo là:

      $125-75=50$ (cái kẹo)

      Đáp số: $50$ cái kẹo

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Đáp án

      C. $9$ thửa ruộng

      Phương pháp giải :

      - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

      - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

      Lời giải chi tiết :

      Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

      $10:5=2$ (giờ)

      Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

      $18:2=9$ (thửa ruộng)

      Đáp số: $9$ thửa ruộng.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

      - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

      \(1\,576:8=197(m)\)

      Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

      \(197\times6=1\,182(m)\)

      Đáp số: \(1\,182m\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Đáp án

      C. \(12\) con hạc

      Phương pháp giải :

      - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

      - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

      - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

      Lời giải chi tiết :

      Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

      Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

      Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

      \(25:5=5\) (phút)

      Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

      \(60:5=12\) (con hạc).

      Đáp số: \(12\) con hạc.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Đáp án

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      90

      km

      Phương pháp giải :

      - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

      Lời giải chi tiết :

      Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

      $45\times 2=90\,(km)$

      Đáp số: $90\,km$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $90$

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh diều – nội dung đột phá trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều - Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 18: Luyện tập trong chương trình Toán 4 Cánh Diều là một bước quan trọng để học sinh ôn lại và hệ thống hóa các kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này tập trung vào các chủ đề chính như cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học cơ bản.

      Nội dung chính của Bài 18: Luyện tập

      Bài 18 bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập 1: Thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số. Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
      • Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính đã học. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
      • Bài tập 3: Các bài toán liên quan đến hình học, như tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích và áp dụng chúng vào giải bài tập.
      • Bài tập 4: Các bài toán tổng hợp, kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng đã học. Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập

      Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng Toán học. Thông qua việc giải các bài tập, học sinh có thể:

      • Củng cố kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải quyết vấn đề.
      • Phát triển tư duy logic và khả năng suy luận.
      • Tăng cường sự tự tin khi làm bài kiểm tra.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải bài toán có lời văn

      Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
      2. Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố để lựa chọn phép tính phù hợp.
      3. Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.
      4. Viết đáp số đầy đủ và rõ ràng.

      Dạng 2: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông

      Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông:

      HìnhChu viDiện tích
      Hình chữ nhậtP = (a + b) x 2S = a x b
      Hình vuôngP = a x 4S = a x a

      Trong đó: a là chiều dài, b là chiều rộng, a là cạnh của hình vuông.

      Lợi ích của việc sử dụng trắc nghiệm online

      Trắc nghiệm online mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Tiết kiệm thời gian và công sức.
      • Kiểm tra kết quả ngay lập tức.
      • Có thể làm bài ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào.
      • Đa dạng câu hỏi, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau.

      Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài trắc nghiệm, học sinh nên:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Cẩn thận trong việc lựa chọn đáp án.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Học hỏi từ những sai lầm để cải thiện kiến thức và kỹ năng.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 18: Luyện tập Toán 4 Cánh Diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy tận dụng tối đa các bài tập trắc nghiệm online tại loigiai.com.vn để đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!