Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 7 Bài 4 giúp học sinh ôn luyện và kiểm tra kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập.

Với hình thức trắc nghiệm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời cho các em học sinh lớp 7.

Đề bài

    Câu 1 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Câu 2 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Câu 3 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Câu 4 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Câu 5 :

    Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

    • A.

      \(15\,c{m^2}\) 

    • B.

      \(6\,c{m^2}\)

    • C.

      \(12\,c{m^2}\)

    • D.

      \(16\,c{m^2}\)

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Câu 7 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Câu 8 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Câu 9 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Câu 10 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Câu 11 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Câu 12 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Câu 13 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Câu 14 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

    Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

    Câu 2 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

    - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

    Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

    \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

    Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

    Câu 3 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

    Câu 4 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

    Lời giải chi tiết :

    Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

    Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

    Câu 5 :

    Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

    • A.

      \(15\,c{m^2}\) 

    • B.

      \(6\,c{m^2}\)

    • C.

      \(12\,c{m^2}\)

    • D.

      \(16\,c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Từ các điều kiện của đề bài tính chiều cao của lăng trụ

    + Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh lăng trụ để tính toán.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

    Tam giác vuông $ABB'$ có \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) nên là tam giác vuông cân tại \(B\) nên $AB = BB' = 2cm$ .

    Vì tam giác \(ABC\) đều nên chu vi đáy bằng $3AB = 3.2 = 6cm$

    Diện tích xung quanh bằng $6.2 = 12\left( {c{m^2}} \right).$

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

    Đặt $AD = x$ .

    Diện tích xung quanh bằng:

    $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

    Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

    Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

    Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

    Câu 7 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

    + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

    Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

    \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

    Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

    Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

    Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

    Câu 8 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

    \({S_{xq}} = C.h\)

    Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

    Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

    Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

    \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

    Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

    Do đó \(120 + 12x = 20x\)

    Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

    hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

    Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

    Câu 9 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

    Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11

    Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

    Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

    Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

    Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

    Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

    Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

    Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

    Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

    Câu 10 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

    C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

    Câu 11 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

    + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 12 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

    Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

    Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

    Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

    Câu 13 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

    Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

    Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

    \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật là:

    \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

    \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Câu 14 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

    + Tính thể tích: V = Sđáy . h

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Câu 2 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 1
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Câu 3 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Câu 4 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Câu 5 :

      Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

      • A.

        \(15\,c{m^2}\) 

      • B.

        \(6\,c{m^2}\)

      • C.

        \(12\,c{m^2}\)

      • D.

        \(16\,c{m^2}\)

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 2
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Câu 7 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Câu 8 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Câu 9 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Câu 10 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Câu 11 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Câu 12 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Câu 13 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 3

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Câu 14 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Câu 1 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 4

      Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

      Câu 2 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 5
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

      - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 6

      Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

      \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

      Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

      Câu 3 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

      Câu 4 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

      Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

      Câu 5 :

      Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có chiều cao bằng $2cm$ , \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) . Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.

      • A.

        \(15\,c{m^2}\) 

      • B.

        \(6\,c{m^2}\)

      • C.

        \(12\,c{m^2}\)

      • D.

        \(16\,c{m^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Từ các điều kiện của đề bài tính chiều cao của lăng trụ

      + Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh lăng trụ để tính toán.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 7

      Tam giác vuông $ABB'$ có \(\widehat {BAB'} = {45^0}\) nên là tam giác vuông cân tại \(B\) nên $AB = BB' = 2cm$ .

      Vì tam giác \(ABC\) đều nên chu vi đáy bằng $3AB = 3.2 = 6cm$

      Diện tích xung quanh bằng $6.2 = 12\left( {c{m^2}} \right).$

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 8
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 9

      Đặt $AD = x$ .

      Diện tích xung quanh bằng:

      $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

      Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

      Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

      Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

      Câu 7 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

      Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

      \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

      Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

      Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

      Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

      Câu 8 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

      \({S_{xq}} = C.h\)

      Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 10

      Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

      Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

      \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

      Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

      Do đó \(120 + 12x = 20x\)

      Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

      hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

      Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

      Câu 9 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

      Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 11

      Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

      Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

      Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

      Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

      Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

      Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

      Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

      Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

      Câu 10 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

      C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

      Câu 11 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

      + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 12 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

      Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

      Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

      Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

      Câu 13 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 12

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo 0 13

      Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

      Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

      \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật là:

      \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

      \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Câu 14 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

      + Tính thể tích: V = Sđáy . h

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo tại chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Trắc nghiệm Bài 4: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Chân trời sáng tạo

      Bài 4 trong chương trình Toán 7 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ và vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác. Để nắm vững kiến thức này, việc luyện tập thông qua các bài tập trắc nghiệm là vô cùng quan trọng.

      I. Lý thuyết trọng tâm

      1. Hình lăng trụ đứng: Là hình đa diện có hai đáy là hai đa giác đồng dạng và các mặt bên là các hình chữ nhật.
      2. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng: Là tổng diện tích các mặt bên. Công thức: Sxq = Pđáy * h, trong đó Pđáy là chu vi đáy và h là chiều cao của hình lăng trụ.
      3. Thể tích của hình lăng trụ đứng: Là tích của diện tích đáy và chiều cao. Công thức: V = Sđáy * h.
      4. Hình lăng trụ đứng tam giác: Hai đáy là hai tam giác.
      5. Hình lăng trụ đứng tứ giác: Hai đáy là hai tứ giác.

      II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm thường xoay quanh việc:

      • Xác định các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đáy, mặt bên, chiều cao).
      • Tính chu vi đáy và diện tích đáy của hình lăng trụ.
      • Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ.
      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình lăng trụ.

      III. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Một hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông với các cạnh góc vuông là 3cm và 4cm, chiều cao của hình lăng trụ là 5cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ.

      Giải:

      • Chu vi đáy: Pđáy = 3 + 4 + 5 = 12cm
      • Diện tích đáy: Sđáy = (1/2) * 3 * 4 = 6cm2
      • Diện tích xung quanh: Sxq = 12 * 5 = 60cm2
      • Thể tích: V = 6 * 5 = 30cm3

      Ví dụ 2: Một hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật với chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm, chiều cao của hình lăng trụ là 8cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ.

      Giải:

      • Chu vi đáy: Pđáy = 2 * (6 + 4) = 20cm
      • Diện tích đáy: Sđáy = 6 * 4 = 24cm2
      • Diện tích xung quanh: Sxq = 20 * 8 = 160cm2
      • Thể tích: V = 24 * 8 = 192cm3

      IV. Luyện tập nâng cao

      Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với các bài tập trắc nghiệm khác. Hãy chú ý đến việc đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố của hình lăng trụ và áp dụng đúng công thức tính toán.

      V. Mẹo giải nhanh

      • Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh chóng và chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài tập.

      Hy vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm này, các em sẽ học tập tốt môn Toán 7 và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!