Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm đã học trong chương trình học kì 1. Cùng với đề thi, chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải bài bản, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Góc có số đo \({75^o}\) bằng bao nhiêu radian?

    • A.

      \(\frac{{5\pi }}{{12}}\)

    • B.

      \(\frac{{7\pi }}{{12}}\)

    • C.

      \(\frac{\pi }{2}\)

    • D.

      \(\frac{\pi }{6}\)

    Câu 2 :

    Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của \(\cos \alpha \) là?

    • A.

      \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\)

    • B.

      \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\)

    • C.

      \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\)

    • D.

      \(\cos \alpha = \frac{3}{2}\)

    Câu 3 :

    Giá trị lượng giác \(\sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

    • A.

      0,9

    • B.

      \(\frac{{\sqrt 2 (1 + \sqrt 3 )}}{2}\)

    • C.

      \(\frac{{\sqrt 3 (1 + \sqrt 2 )}}{4}\)

    • D.

      \(\frac{{\sqrt 2 (1 + \sqrt 3 )}}{4}\)

    Câu 4 :

    Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

    • A.

      \(y = - \cos x\)

    • B.

      \(y = - 2\sin x\)

    • C.

      \(y = 2\sin ( - x)\)

    • D.

      \(y = \sin x - \cos x\)

    Câu 5 :

    Nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là?

    • A.

      \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • C.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • D.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    Câu 6 :

    Số hạng thứ 4 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = \frac{1}{{{u_{n - 1}} + 2}}}\end{array}} \right.\) là?

    • A.

      \(\frac{7}{{17}}\)

    • B.

      \(\frac{7}{{15}}\)

    • C.

      \(\frac{8}{7}\)

    • D.

      \(\frac{3}{8}\)

    Câu 7 :

    Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

    • A.

      1; 3; 6; 9

    • B.

      1; 3; 5; 7; 9

    • C.

      1; 2; 4; 6; 8

    • D.

      1; -3; -5; -7; -9

    Câu 8 :

    Cho cấp số nhân 32; 16; 8; 4; 2. Công bội của cấp số nhân là?

    • A.

      \(q = 2\)

    • B.

      \(q = \frac{1}{2}\)

    • C.

      \(q = \frac{1}{4}\)

    • D.

      \(q = \frac{1}{3}\)

    Câu 9 :

    Cho hình chóp S.ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Lấy M, N lần lượt thuộc các cạnh SA, SC. Đường thẳng nào sau đây không thuộc mặt phẳng (SAC)?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 1

    • A.

      SA

    • B.

      MN

    • C.

      AC

    • D.

      BO

    Câu 10 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ như hình. Mệnh đề nào sau đây là sai?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 2

    • A.

      AB//CD

    • B.

      AB//C’D’

    • C.

      AB//A’B’

    • D.

      AB//A’C’

    Câu 11 :

    Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {\frac{x}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\) là

    • A.

      \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \) hoặc \(x = - \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) hoặc \(x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

    • C.

      \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k\pi \) hoặc \(x = - \frac{{4\pi }}{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

    • D.

      \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) hoặc \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

    Câu 12 :

    Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_1} = - 2\) và công sai \(d = 5\). Số 198 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?

    • A.

      25

    • B.

      39

    • C.

      40

    • D.

      41

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = \sin x\). Khi đó

    a) \(\sin x < 0\) khi \( - \frac{\pi }{2} < x < 0\)

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số \(y = \sin x\) lẻ với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

    Đúng
    Sai

    d) Hàm số \(y = \sin x\) có chặn dưới là 0

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khi đó

    a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)

    Đúng
    Sai

    d) \(\cot \alpha = - 2\sqrt 2 \)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n}}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 1\). Khi đó

    a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm

    Đúng
    Sai

    b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

    Đúng
    Sai

    c) \({u_2} = 6\)

    Đúng
    Sai

    d) Công thức tổng quát của \(({u_n})\) là \({u_n} = {2^{n - 1}}.3\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho hình chóp S.ABCD như hình vẽ, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của AC và BD; điểm M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khi đó

    a) Gọi P là giao điểm của SO và MN. Khi đó, P (SBD)

    Đúng
    Sai

    b) AC//(DMN)

    Đúng
    Sai

    c) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) sẽ song song với đường thẳng AB

    Đúng
    Sai

    d) MN//(ABCD)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin M phụ thuộc vào góc lượng giác \(\alpha = (Ox,OM)\) theo hàm số \({v_x} = 0,25\sin \alpha \) (m/s). Vận tốc lớn nhất của cabin là (Viết dưới dạng số thập phân)?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 3

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Cho vận tốc v (cm/s) của một con lắc đơn theo thời gian t (giây) được xác định bởi công thức \(v = - 4\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{4}} \right)\) với \(0 \le t \le 2\). Xác định thời điểm vận tốc con lắc bằng 2 cm/s (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Khán đài D của một sân vận động có 20 hàng ghế xếp theo hình quạt. hàng thứ nhất có 13 ghế, hàng thứ hai có 16 ghế, hàng thứ ba có 19 ghế,…, cứ thế tiếp tục cho đến hàng cuối cùng. Số ghế ở hàng cuối cùng là?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một tỉnh có 2 triệu dân vào năm 2020 với tỉ lệ tăng dân số là 1%/năm. Gỉa sử tỉ lệ tăng dân số là không đổi. Tính số dân (đơn vị: triệu người) của tỉnh đó sau 10 năm kể từ năm 2020 (Làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành, cạnh AB = 6 cm, AC và BD cắt nhau tại O. Gọi I là trung điểm của SO. Mặt phẳng (ICD) cắt SA, SB lần lượt tại M, N. Độ dài MN là?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 4

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và một điểm M nằm trên cạnh AD (giữa A và D) sao cho AD = 3MD. Một mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua M, song song với CD và SA, cắt BC, SC, SD lần lượt tại N, P, Q. Với cạnh CD = 9 (cm) thì độ dài đoạn PQ là bao nhiêu?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 5

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Góc có số đo \({75^o}\) bằng bao nhiêu radian?

      • A.

        \(\frac{{5\pi }}{{12}}\)

      • B.

        \(\frac{{7\pi }}{{12}}\)

      • C.

        \(\frac{\pi }{2}\)

      • D.

        \(\frac{\pi }{6}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quan hệ giữa radian và độ: \(1rad = {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^o}\), \({1^o} = \frac{\pi }{{180}}rad\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({75^o} = 75.\frac{\pi }{{180}} = \frac{{5\pi }}{{12}}\).

      Câu 2 :

      Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của \(\cos \alpha \) là?

      • A.

        \(\cos \alpha = \frac{2}{3}\)

      • B.

        \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\)

      • C.

        \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\)

      • D.

        \(\cos \alpha = \frac{3}{2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và sử dụng đường tròn lượng giác để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{5}{9}\), suy ra \(\cos \alpha = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

      Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc cung phần tư thứ II, do đó \(\cos \alpha < 0\).

      Vậy \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

      Câu 3 :

      Giá trị lượng giác \(\sin \left( {\frac{{5\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

      • A.

        0,9

      • B.

        \(\frac{{\sqrt 2 (1 + \sqrt 3 )}}{2}\)

      • C.

        \(\frac{{\sqrt 3 (1 + \sqrt 2 )}}{4}\)

      • D.

        \(\frac{{\sqrt 2 (1 + \sqrt 3 )}}{4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng lượng giác \(\sin (a + b) = \sin a.\cos b + \sin b.\cos a\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin \frac{{5\pi }}{{12}} = \sin \left( {\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \frac{\pi }{4}.\cos \frac{\pi }{6} + \sin \frac{\pi }{6}.\cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4} = \frac{{\sqrt 2 (1 + \sqrt 3 )}}{4}\).

      Câu 4 :

      Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

      • A.

        \(y = - \cos x\)

      • B.

        \(y = - 2\sin x\)

      • C.

        \(y = 2\sin ( - x)\)

      • D.

        \(y = \sin x - \cos x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục và xác định trên khoảng (đoạn) K. Với mỗi \(x \in K\) thì \( - x \in K\).

      - Nếu f(x) = f(-x) thì hàm số y = f(x) là hàm số chẵn trên tập xác định.

      - Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số y = f(x) là hàm số lẻ trên tập xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Xét phương án A, hàm số \(y = - \cos x\) có tập xác định D = R, suy ra có \(x \in R\) thì \( - x \in R\).

      Mặt khác, f(-x) = - cos(-x) = - cosx = f(x).

      Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

      Câu 5 :

      Nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là?

      • A.

        \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • C.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • D.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin x = 0 \Rightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

      Câu 6 :

      Số hạng thứ 4 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = \frac{1}{{{u_{n - 1}} + 2}}}\end{array}} \right.\) là?

      • A.

        \(\frac{7}{{17}}\)

      • B.

        \(\frac{7}{{15}}\)

      • C.

        \(\frac{8}{7}\)

      • D.

        \(\frac{3}{8}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm lần lượt \({u_2},{u_3},{u_4}\) bằng cách thay n vào công thức tổng quát.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({u_2} = \frac{1}{{{u_1} + 2}} = \frac{1}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\)

      \({u_3} = \frac{1}{{{u_2} + 2}} = \frac{1}{{\frac{1}{3} + 2}} = \frac{3}{7}\)

      \({u_4} = \frac{1}{{{u_3} + 2}} = \frac{1}{{\frac{3}{7} + 2}} = \frac{7}{{17}}\)

      Câu 7 :

      Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

      • A.

        1; 3; 6; 9

      • B.

        1; 3; 5; 7; 9

      • C.

        1; 2; 4; 6; 8

      • D.

        1; -3; -5; -7; -9

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dãy số lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi hai phần tử liên tiếp sai khác nhau một hằng số.

      Lời giải chi tiết :

      Xét hiệu các phần tử liên tiếp trong các dãy số, chỉ có dãy ở đáp án B phần tử sau hơn phần tử liền trước 2 đơn vị (9 – 7 = 7 – 5 = 5 – 3 = 3 – 1 = 2).

      Câu 8 :

      Cho cấp số nhân 32; 16; 8; 4; 2. Công bội của cấp số nhân là?

      • A.

        \(q = 2\)

      • B.

        \(q = \frac{1}{2}\)

      • C.

        \(q = \frac{1}{4}\)

      • D.

        \(q = \frac{1}{3}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \(q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{16}}{{32}} = \frac{8}{{16}} = \frac{4}{8} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Vậy \(q = \frac{1}{2}\).

      Câu 9 :

      Cho hình chóp S.ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Lấy M, N lần lượt thuộc các cạnh SA, SC. Đường thẳng nào sau đây không thuộc mặt phẳng (SAC)?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 1

      • A.

        SA

      • B.

        MN

      • C.

        AC

      • D.

        BO

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng thuộc mặt phẳng khi và chỉ khi tất cả các điểm trên đường thẳng thuộc mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Dễ thấy các điểm S, A, C, M, N, O đều thuộc mặt phẳng (SAC), điểm B không thuộc mặt phẳng (SAC). Suy ra BO không thuộc mặt phẳng (SAC).

      Câu 10 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ như hình. Mệnh đề nào sau đây là sai?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 2

      • A.

        AB//CD

      • B.

        AB//C’D’

      • C.

        AB//A’B’

      • D.

        AB//A’C’

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp chữ nhật nên:

      - AB//CD.

      - AB//C’D’ (cùng song song với CD)

      - AB//A’B’

      - AC//A’C’, mà AC cắt AB nên A’C’ cắt AB.

      Câu 11 :

      Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {\frac{x}{2}} \right) = - \frac{1}{2}\) là

      • A.

        \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \) hoặc \(x = - \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \) hoặc \(x = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      • C.

        \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k\pi \) hoặc \(x = - \frac{{4\pi }}{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      • D.

        \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) hoặc \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình lượng giác \(\cos x = a\):

      - Nếu \(\left| a \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

      - Nếu \(\left| a \right| \le 1\) thì chọn cung \(\alpha \) sao cho \(\cos \alpha = a\). Khi đó phương trình trở thành:

      \(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \alpha + k2\pi }\\{x = - \alpha + k2\pi }\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Lời giải chi tiết :

      Do \(\cos \frac{{2\pi }}{3} = - \frac{1}{2}\) nên \(\cos \frac{x}{2} = \cos \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{x}{2} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{\frac{x}{2} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Câu 12 :

      Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_1} = - 2\) và công sai \(d = 5\). Số 198 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?

      • A.

        25

      • B.

        39

      • C.

        40

      • D.

        41

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Cấp số cộng \(({u_n})\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\) thì số hạng thứ n là \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi 198 là số hạng thứ n của dãy. Ta có: \(198 = {u_1} + (n - 1)d = - 2 + (n - 1).5 \Leftrightarrow 5n = 205 \Leftrightarrow n = 41\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = \sin x\). Khi đó

      a) \(\sin x < 0\) khi \( - \frac{\pi }{2} < x < 0\)

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số \(y = \sin x\) lẻ với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số \(y = \sin x\) có chặn dưới là 0

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\sin x < 0\) khi \( - \frac{\pi }{2} < x < 0\)

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số \(y = \sin x\) lẻ với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số \(y = \sin x\) có chặn dưới là 0

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác.

      b) Cho hàm số y = f(x) liên tục và xác định trên khoảng (đoạn) K. Với mỗi \(x \in K\) thì \( - x \in K\).

      - Nếu f(x) = f(-x) thì hàm số y = f(x) là hàm số chẵn trên tập xác định.

      - Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số y = f(x) là hàm số lẻ trên tập xác định.

      c) Giải phương trình lượng giác \(\sin x = a\):

      - Nếu \(\left| a \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

      - Nếu \(\left| a \right| \le 1\) thì chọn cung \(\alpha \) sao cho \(\sin \alpha = a\). Khi đó phương trình trở thành:

      \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \alpha + k2\pi }\\{x = \pi - \alpha + k2\pi }\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      d) Xét tập giá trị của hàm số \(y = \sin x\).

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. \( - \frac{\pi }{2} < x < 0\) suy ra điểm cuối cung x thuộc góc phần tư thứ IV. Khi đó \(\sin x < 0\).

      b) Đúng. Tập xác định: D = R. Mặt khác, \(f( - x) = \sin ( - x) = - \sin x = - f(x)\). Vậy \(y = \sin x\) là hàm số lẻ.

      c) Sai. Do \(\sin \frac{\pi }{2} = 1\) nên \(\sin x = \sin \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \pi - \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      d) Sai. Hàm số \(y = \sin x\) có chặn dưới là -1.

      Câu 2 :

      Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khi đó

      a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - 2\sqrt 2 \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - 2\sqrt 2 \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      b) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      c) \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{{\cot \alpha }}\)

      d) \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{{\tan \alpha }}\)

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

      Vì \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ I nên \(\cos \alpha > 0\). Vậy \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

      b) Đúng. Từ câu a) ta tính được \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

      c) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

      d) Sai. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\frac{{\sqrt 2 }}{4}}} = 2\sqrt 2 \).

      Câu 3 :

      Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n}}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 1\). Khi đó

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_2} = 6\)

      Đúng
      Sai

      d) Công thức tổng quát của \(({u_n})\) là \({u_n} = {2^{n - 1}}.3\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_2} = 6\)

      Đúng
      Sai

      d) Công thức tổng quát của \(({u_n})\) là \({u_n} = {2^{n - 1}}.3\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm nếu \({u_n} > {u_{n + 1}}\). Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng nếu \({u_n} < {u_{n + 1}}\).

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn nếu \(({u_n})\) vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức tồn tại hai số m, M sao cho \(m \le {u_n} \le M\) \(\forall n \in \mathbb{N}*\).

      c) Tính \({u_2}\) bằng công thức \({u_{n + 1}} = 2{u_n}\).

      d) Tìm số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d. Công thức tổng quát: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Ta có: \({u_1} = 3 > 0\). Với n = 1, ta được \({u_2} = 2{u_1} = 2.3 = 6 > 0\).

      Giả sử n = k, ta cần chứng minh \({u_k} > 0\) thì \({u_{k + 1}} > 0\).

      Thật vậy, \({u_{k + 1}} = 2{u_k} > 0\) vì \({u_k} > 0\).

      Vậy \({u_n} > 0\) \(\forall n \ge 1\).

      Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2{u_n} - {u_n} = {u_n} > 0\). Suy ra \({u_n} < {u_{n + 1}}\). Vậy dãy số trên là dãy số tăng.

      b) Sai.  Ta có: \(({u_n})\) là dãy số tăng nên \(({u_n})\) bị chặn dưới tại \({u_1} = 3\).

      Mặt khác, \(({u_n})\) là cấp số nhân có công bội \(q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{2{u_n}}}{{{u_n}}} = 2\) và số hạng đầu \({u_1} = 3\) nên công thức tổng quát là \({u_n} = {3.2^{n - 1}}\). Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {3.2^{n - 1}} = + \infty \) nên dãy không bị chặn trên.

      Vậy dãy số không bị chặn.

      c) Đúng. \({u_2} = 2{u_1} = 2.3 = 6\).

      d) Đúng. Theo câu b), công thức tổng quát là \({u_n} = {3.2^{n - 1}}\).

      Câu 4 :

      Cho hình chóp S.ABCD như hình vẽ, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của AC và BD; điểm M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khi đó

      a) Gọi P là giao điểm của SO và MN. Khi đó, P (SBD)

      Đúng
      Sai

      b) AC//(DMN)

      Đúng
      Sai

      c) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) sẽ song song với đường thẳng AB

      Đúng
      Sai

      d) MN//(ABCD)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Gọi P là giao điểm của SO và MN. Khi đó, P (SBD)

      Đúng
      Sai

      b) AC//(DMN)

      Đúng
      Sai

      c) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) sẽ song song với đường thẳng AB

      Đúng
      Sai

      d) MN//(ABCD)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 3

      a) Đúng. Ta có: \(O \in BD \subset (SBD)\), \(S \in (SBD)\) suy ra \(SO \subset (SBD)\).

      Mà \(P \in SO\) nên \(P \in (SBD)\).

      b) Đúng. Xét \(\Delta SAC\) có MN là đường trung bình, suy ra AC//MN. Khi đó AC//(DMN).

      c) Sai. Vì AD//BC, S là điểm chung của (SAD) và (SBC) nên giao tuyến của hai mặt phẳng trên là đường thẳng qua S song song với AD và BC. Vậy giao tuyến đó không song song với AB.

      d) Đúng. Vì MN//AC nên MN//(ABCD).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin M phụ thuộc vào góc lượng giác \(\alpha = (Ox,OM)\) theo hàm số \({v_x} = 0,25\sin \alpha \) (m/s). Vận tốc lớn nhất của cabin là (Viết dưới dạng số thập phân)?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 4

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \({v_x} = 0,25\sin \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\sin \alpha \le 1\) nên \(0,25\sin \alpha \le 0,25\). Vậy giá trị nhỏ nhất của \({v_x} = 0,25\sin \alpha \) là 0,25 (m/s).

      Câu 2 :

      Cho vận tốc v (cm/s) của một con lắc đơn theo thời gian t (giây) được xác định bởi công thức \(v = - 4\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{4}} \right)\) với \(0 \le t \le 2\). Xác định thời điểm vận tốc con lắc bằng 2 cm/s (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay \(v = 2\) vào công thức \(v = - 4\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{4}} \right)\) và tìm t.

      Lời giải chi tiết :

      \(2 = - 4\sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow - \frac{1}{2} = \sin \left( {1,5t + \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{1,5t + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{1,5t + \frac{\pi }{4} = \frac{{7\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = - \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{4\pi }}{3}}\\{t = \frac{{25\pi }}{{18}} + k\frac{{4\pi }}{3}}\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Vì \(0 \le t \le 2\) nên chỉ có 1 giá trị của t thỏa mãn là \(t = \frac{\pi }{{18}} \approx 0,17\).

      Câu 3 :

      Khán đài D của một sân vận động có 20 hàng ghế xếp theo hình quạt. hàng thứ nhất có 13 ghế, hàng thứ hai có 16 ghế, hàng thứ ba có 19 ghế,…, cứ thế tiếp tục cho đến hàng cuối cùng. Số ghế ở hàng cuối cùng là?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Số ghế mỗi hàng ở khán đài lập thành một cấp số cộng với 20 hàng tương đương 20 số hạng. Tìm số hạng đầu, công sai từ đó tìm số hạng thứ 20.

      Lời giải chi tiết :

      Số ghế mỗi hàng ở khán đài lập thành một cấp số cộng với 20 hàng tương đương 20 số hạng.

      Ta có: \({u_1} = 13,{u_2} = 16,{u_3} = 19\) nên công sai bằng \(d = {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = 3\).

      Số ghế hàng cuối cùng là: \({u_{20}} = 13 + (20 - 1).3 = 70\).

      Câu 4 :

      Một tỉnh có 2 triệu dân vào năm 2020 với tỉ lệ tăng dân số là 1%/năm. Gỉa sử tỉ lệ tăng dân số là không đổi. Tính số dân (đơn vị: triệu người) của tỉnh đó sau 10 năm kể từ năm 2020 (Làm tròn đến hàng phần trăm)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Số dân mỗi năm lập thành môt cấp số nhân. Tìm công thức tổng quát của cấp số nhân đó và tìm số hạng thứ 10.

      Lời giải chi tiết :

      Số dân mỗi năm lập thành môt cấp số nhân \({u_n}\) với số hạng đầu \({u_1} = 2\) triệu người và công sai \(q = 1 + 1\% = 1,01\).

      Khi đó, số hạng tổng quát \({u_n} = 2.1,{01^{n - 1}}\).

      (*) Số dân tỉnh đó sau 1 năm là \({u_2}\), sau 2 năm là \({u_3}\),...

      Số dân tỉnh đó sau 10 năm là \({u_{11}} = 2.1,{01^{11 - 1}} \approx 2,21\) (triệu người).

      Lưu ý: Đọc kĩ (*) để tránh nhầm lẫn tính \({u_{10}}\).

      Câu 5 :

      Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành, cạnh AB = 6 cm, AC và BD cắt nhau tại O. Gọi I là trung điểm của SO. Mặt phẳng (ICD) cắt SA, SB lần lượt tại M, N. Độ dài MN là?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 5

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm giao điểm của IC với SA, ID với SB. Tìm MN theo định lý Menelaus.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 6

      Ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M \in (ICD)}\\{M \in SA \subset (SAC)}\end{array}} \right.\) suy ra \(M \in (ICD) \cap (SAC)\)

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{I \in (ICD)}\\{I \in SO \subset (SAC)}\end{array}} \right.\) suy ra \(I \in (ICD) \cap (SAC)\)

      \(C \in (ICD) \cap (SAC)\)

      Vậy, C, I, M thẳng hàng, tức M là giao điểm của IC và SA.

      Chứng minh tương tự, ta có N, I, D thẳng hàng, tức N là giao điểm của ID và SB.

      Ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB = (SAB) \cap (ABCD)}\\{CD = (ICD) \cap (ABCD)}\\{MN = (SAB) \cap (ICD)}\\{AB//CD}\end{array}} \right.\). Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng, ta được: AB//CD//MN.

      Áp dụng định lý Menelaus cho \(\Delta SAO\) với cát tuyến CIM, ta có:

      \(\frac{{SM}}{{MA}}.\frac{{AC}}{{OC}}.\frac{{OI}}{{SI}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}}.2.1 = 1 \Leftrightarrow \frac{{SM}}{{MA}} = \frac{1}{2}\).

      Xét \(\Delta SAB\) có MN//AB. Theo định lý Thales, ta có: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow MN = \frac{1}{3}AB = \frac{1}{3}.6 = 2\) (cm).

      Câu 6 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và một điểm M nằm trên cạnh AD (giữa A và D) sao cho AD = 3MD. Một mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua M, song song với CD và SA, cắt BC, SC, SD lần lượt tại N, P, Q. Với cạnh CD = 9 (cm) thì độ dài đoạn PQ là bao nhiêu?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 7

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý giao tuyến của ba mặt phẳng, định lý Thales.

      Lời giải chi tiết :

      \(SA//(\alpha )\) nên SA không cắt \(QM \subset (\alpha )\).

      Mặt khác, SA và QM cùng thuộc mặt phẳng (SAD) nên SA//QM.

      Xét \(\Delta SAD\)\(\Delta SAD\) có QM//SA: \(\frac{{MD}}{{AD}} = \frac{{QD}}{{SD}} = \frac{1}{3}\), suy ra \(\frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{2}{3}\).

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN = (\alpha ) \cap (ABCD)}\\{CD = (ICD) \cap (ABCD)}\\{PQ = (\alpha ) \cap (ICD)}\\{MN//CD}\end{array}} \right.\). Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng, ta được: PQ//CD//MN.

      Xét \(\Delta SCD\) có PQ//CD: \(\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(PQ = \frac{2}{3}CD = \frac{2}{3}.9 = 6\).

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Học tốt Toán lớp 11 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ lý thuyết toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như hàm số bậc hai, hàm số lượng giác, và các kiến thức về vector trong mặt phẳng.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Cấu trúc đề thi thường được chia thành hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm, tập trung vào việc kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng các khái niệm cơ bản. Phần tự luận chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải và chứng minh các kết quả.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      1. Hàm số bậc hai: Các bài toán liên quan đến parabol, tìm đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với các trục tọa độ, và ứng dụng của hàm số bậc hai trong giải quyết các bài toán thực tế.
      2. Hàm số lượng giác: Các bài toán về tập xác định, tập giá trị, tính tuần hoàn, và các phép biến đổi lượng giác.
      3. Vector trong mặt phẳng: Các bài toán về phép cộng, trừ, nhân với một số thực, tích vô hướng của hai vector, và ứng dụng của vector trong giải quyết các bài toán hình học.
      4. Hình học giải tích: Các bài toán về phương trình đường thẳng, đường tròn, và các bài toán liên quan đến khoảng cách, góc giữa hai đường thẳng.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Để giải tốt đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên, và làm quen với các dạng bài tập khác nhau. Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các điều kiện của bài toán.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán, và sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý.
      • Sử dụng các công thức và định lý: Áp dụng các công thức và định lý đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài việc làm đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu ôn tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, và các bài giảng trực tuyến. loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập cần thiết, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

      Lời giải chi tiết và đáp án

      loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và đáp án chính xác cho Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6. Học sinh có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ hơn về cách giải các bài toán và tự đánh giá năng lực của mình.

      Luyện tập thêm với các đề thi khác

      Để nâng cao khả năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều khác. loigiai.com.vn cung cấp một kho đề thi phong phú, đáp ứng nhu cầu ôn tập của mọi học sinh.

      Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

      Công thứcMô tả
      Hàm số bậc haiy = ax2 + bx + c
      Tích vô hướng của hai vectora.b = |a||b|cos(θ)

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 11 Cánh diều!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!