Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4, một công cụ ôn tập hiệu quả giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải đề. Đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Cánh diều, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong đề thi chính thức.

Với đáp án chi tiết và lời giải bài tập dễ hiểu, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}}\):

    • A.
      \(288\)
    • B.
      \(\frac{{32}}{9}\)
    • C.
      \(\frac{2}{9}\)
    • D.
      \(18\)
    Câu 2 :

    Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số\(y = {\log _a}x,0 < a < 1\)

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 1

    • A.
      (I).
    • B.

      (II).

    • C.
      (IV).
    • D.
      (III).
    Câu 3 :

    Cho hình chóp \(SABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right).\) Gọi \(H,{\rm{ }}K\) lần lượt là trực tâm các tam giác \(SBC\) và\(ABC\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 2

    • A.
      \(BC \bot \left( {SAH} \right).\)
    • B.
      \(HK \bot \left( {SBC} \right).\)
    • C.
      \(BC \bot \left( {SAB} \right).\)
    • D.

      \(SH,{\rm{ }}AK{\rm{ }} , {\rm{ }}BC\) đồng quy tại một điểm

    Câu 4 :

    Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến BC bằng?

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 3

    • A.

      \(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

    • B.

      \(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\).

    • C.

      \(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\).

    • D.

      \(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).

    Câu 5 :

    Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là:

    • A.
      \(\frac{{47}}{{50}}\)
    • B.
      \(\frac{{37}}{{50}}\)
    • C.
      \(\frac{{39}}{{50}}\)
    • D.
      \(\frac{{41}}{{50}}\)
    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\)Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là

    • A.
      \(y = - 2x + 1\)
    • B.
      \(y = 2x + 1\)
    • C.
      \(y = 3x - 2\)
    • D.
      \(y = - 3x - 2\)
    Câu 7 :

    Cho hàm số \(y = {\sin ^2}x\). Khi đó đạo hàm y’ là

    • A.
      \(y' = {\cos ^2}x\)
    • B.
      \(y' = \sin 2x\)
    • C.
      \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}x}} + 1\)
    • D.
      \(y' = \frac{3}{{{{\sin }^2}x}}\)
    Câu 8 :

    Hàm số \(y = \sqrt {2 + 2{x^2}} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{a + bx}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\). Khi đó \(S = a - 2b\) có kết quả bằng

    • A.
      \(S = - 4\)
    • B.
      \(S = 10\)
    • C.
      \(S = - 6\)
    • D.
      \(S = 8\)
    Câu 9 :

    Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\)có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \(S = a + b + c\) có kết quả là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      5
    • D.
      2
    Câu 10 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^2} + 1\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng

    • A.
      \(1m/s.\)
    • B.
      \(6m/s.\)
    • C.
      \(4m/s.\)
    • D.
      \(0m/s.\)
    Câu 11 :

    Hai người cùng bắn vào 1 bia. Người thứ nhất có xác suất bắn trúng là 60%, xác suất bắn trúng của người thứ 2 là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trật bằng:

    • A.
      0,56
    • B.
      0,21
    • C.
      0,42
    • D.
      0,48
    Câu 12 :

    Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm là:

    • A.
      \(y' = 5{x^6}\)
    • B.
      \(y' = 4{x^5}\)
    • C.
      \(y' = 5x\)
    • D.
      \(y' = 5{x^4}\)
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho mẫu số liệu về thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của một số học sinh như sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 4

    a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

    Đúng
    Sai

    b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

    Đúng
    Sai

    c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

    Đúng
    Sai

    d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}(C)\)

    a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC. AH, IJ là đường cao tam giác AID.

    a) \(BC \bot (AID)\)

    Đúng
    Sai

    b) \(AH \bot (BCD)\)

    Đúng
    Sai

    c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

    Đúng
    Sai

    d) H là trọng tâm tam giác BCD

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập

    a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Tính giới hạn: \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}}\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số : \(y = 5{x^4} - 3{x^3} + 6x - \sqrt 7 \). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

    Câu 3 :

    Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)có tất cả các cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD).\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\).Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \).Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Biết rằng đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\), đồng thời tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2. Tính tổng \(S = a + b + c\).

    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tìm điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{{18}}{5}.\)

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}}\):

      • A.
        \(288\)
      • B.
        \(\frac{{32}}{9}\)
      • C.
        \(\frac{2}{9}\)
      • D.
        \(18\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức lũy thừa

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{4^{5 + \sqrt 3 }}{{.3}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{2^{10 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{2^5}}}{{{3^2}}} = \frac{{32}}{9}\)

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số\(y = {\log _a}x,0 < a < 1\)

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 1

      • A.
        (I).
      • B.

        (II).

      • C.
        (IV).
      • D.
        (III).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\) có đồ thị luôn đi qua điểm (1;0) và nghịch biến khi 0 <a<1

      Lời giải chi tiết :

      Do 0<a<1 nên đồ thị hàm số có chiều đi xuống từ trái qua phải

      Đồ thị luôn đi qua điểm (1;0)

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Cho hình chóp \(SABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right).\) Gọi \(H,{\rm{ }}K\) lần lượt là trực tâm các tam giác \(SBC\) và\(ABC\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 2

      • A.
        \(BC \bot \left( {SAH} \right).\)
      • B.
        \(HK \bot \left( {SBC} \right).\)
      • C.
        \(BC \bot \left( {SAB} \right).\)
      • D.

        \(SH,{\rm{ }}AK{\rm{ }} , {\rm{ }}BC\) đồng quy tại một điểm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      a)

      \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\,\,(Do\,\,SA \bot (ABC))\\BC \bot SH\\SA,SH \subset (SAH)\\SA \cap SH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAH)\)

      b)\(\left\{ \begin{array}{l}CK \bot SA\,\,\\CK \bot AB\\SA,AB \subset (SAB)\\SA \cap AB\end{array} \right. \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow CK \bot SB\)

      Lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot CK - cmt\,\,\\SB \bot CH\\CH,CK \subset (CKH)\\CH \cap CK\end{array} \right. \Rightarrow SB \bot (CKH) \Rightarrow SB \bot HK\)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SB - cmt\,\,\\HK \bot BC\,(Do\,BC \bot (SAB))\\SB,BC \subset (SBC)\\SB \cap BC\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot (SBC)\)

      c)Do \(CK \bot (SAB)\)nên BC không thể vuông góc với (SAB)

      d) Gọi M là giao điểm của SH và BC. Do \(BC \bot (SAH)\) nên \(BC \bot AM\) hay đường thẳng AM trùng với đường thẳng AK. Hay SH, AK, BC đồng quy

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến BC bằng?

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 3

      • A.

        \(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

      • B.

        \(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\).

      • C.

        \(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\).

      • D.

        \(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính khoảng cách từ đường thẳng tới mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Dựng \(AH \bot BC \Rightarrow d(A,BC) = AH\)

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (SBC)\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BC\\ \Rightarrow BC \bot (SAH) \Rightarrow BC \bot SH\end{array}\)

      Xét tam giác SBC vuông tại S có SH là đường cao ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{S{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow S{H^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\\ \Rightarrow SH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\end{array}\)

      Ta có: \(SA \bot (SBC) \Rightarrow SA \bot SH \Rightarrow \Delta SAH\)vuông tại S

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta SAH\) vuông tại S ta có:

      \(A{H^2} = S{A^2} + S{H^2} = 9{a^2} + \frac{{4{a^2}}}{5} = \frac{{49{a^2}}}{5} \Rightarrow AH = \frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\)

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là:

      • A.
        \(\frac{{47}}{{50}}\)
      • B.
        \(\frac{{37}}{{50}}\)
      • C.
        \(\frac{{39}}{{50}}\)
      • D.
        \(\frac{{41}}{{50}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng xác suất

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”; B là biến cố “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”.

      Biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp” là biến cố hợp của A và B.

      Khi đó P(A) = \(P(A) = \frac{{31}}{{50}};P(B) = \frac{{21}}{{50}};P(AB) = \frac{5}{{50}} = \frac{1}{{10}}\) 

      Ta có: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{{31}}{{50}} + \frac{{21}}{{50}} - \frac{1}{{10}} = \frac{{47}}{{50}}\)

      Vậy xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là \(\frac{{47}}{{50}}\)

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\)Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là

      • A.
        \(y = - 2x + 1\)
      • B.
        \(y = 2x + 1\)
      • C.
        \(y = 3x - 2\)
      • D.
        \(y = - 3x - 2\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đạo hàm của hàm số\(y = f(x)\) tại điểm x0 là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\)

      Khi đó phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M0 là: \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( { - {x^3} + 3x - 2} \right)' = - 3{x^2} + 3\)

      Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là \(M(0; - 2)\)

      Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M(0; - 2)\) là: \(y = y'(0)(x - 0) + ( - 2) = 3x - 2\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Cho hàm số \(y = {\sin ^2}x\). Khi đó đạo hàm y’ là

      • A.
        \(y' = {\cos ^2}x\)
      • B.
        \(y' = \sin 2x\)
      • C.
        \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}x}} + 1\)
      • D.
        \(y' = \frac{3}{{{{\sin }^2}x}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {{{\sin }^2}x} \right)' = 2\sin x.c{\rm{os}}x = \sin 2x\)

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Hàm số \(y = \sqrt {2 + 2{x^2}} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{a + bx}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\). Khi đó \(S = a - 2b\) có kết quả bằng

      • A.
        \(S = - 4\)
      • B.
        \(S = 10\)
      • C.
        \(S = - 6\)
      • D.
        \(S = 8\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left( {\sqrt {2 + 2{x^2}} } \right)' = \frac{{\left( {2 + 2{x^2}} \right)'}}{{2\sqrt {2 + 2{x^2}} }} = \frac{{4x}}{{2\sqrt {2 + 2{x^2}} }} = \frac{{2x}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\\ \Rightarrow a = 0,b = 2\\ \Rightarrow S = a - 2b = - 4\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\)có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \(S = a + b + c\) có kết quả là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        5
      • D.
        2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left( {\frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}} \right)' = \frac{{\left( {{x^2} + x} \right)'(x - 1) - ({x^2} + x)(x - 1)'}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{(2x + 1)(x - 1) - ({x^2} + x)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\\ \Rightarrow a = 1;b = - 2,c = - 1\\ \Rightarrow S = a + b + c = - 2\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^2} + 1\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng

      • A.
        \(1m/s.\)
      • B.
        \(6m/s.\)
      • C.
        \(4m/s.\)
      • D.
        \(0m/s.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(s'\left( t \right) = \left( {{t^2} + 1} \right)' = 2t\)

      Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng \(v\left( 3 \right) = 2.3 = 6(m/s)\)

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Hai người cùng bắn vào 1 bia. Người thứ nhất có xác suất bắn trúng là 60%, xác suất bắn trúng của người thứ 2 là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trật bằng:

      • A.
        0,56
      • B.
        0,21
      • C.
        0,42
      • D.
        0,48

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân xác suất \(P(AB) = P(A).P(B)\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố “người thứ nhất bắn trúng”

      B là biến cố “người thứ hai bắn trúng”

      AB là biến cố “cả hai người đều bắn trúng”

      Suy ra \(P(A) = 0,6;P(B) = 0,7\)

      Ta có: \(P(AB) = 0,6.0,7 = 0,42\)

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm là:

      • A.
        \(y' = 5{x^6}\)
      • B.
        \(y' = 4{x^5}\)
      • C.
        \(y' = 5x\)
      • D.
        \(y' = 5{x^4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {{x^5}} \right)' = 5{x^4}\)

      Đáp án D.

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho mẫu số liệu về thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của một số học sinh như sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 4

      a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

      Đúng
      Sai

      c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

      Đúng
      Sai

      d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

      Đúng
      Sai

      c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

      Đúng
      Sai

      d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính Mốt

      Lời giải chi tiết :

      Tần số lớn nhất là 12 nên nhóm chứa mốt là nhóm [20; 25). Ta có j = 2, a2 = 20, m2 = 12, m1 = 7, m3 = 5, h = 25 – 20 = 5

      Khi đó

      \({M_0} = {a_2} + \frac{{{m_2} - {m_1}}}{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right) + \left( {{m_2} - {m_3}} \right)}}.5 = 20 + \frac{{12 - 7}}{{(12 - 7) + (12 - 5)}}.5 = \frac{{265}}{{12}} \approx 22,08\)

      Vậy Mo ≈ 22,08.

      Câu 2 :

      Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}(C)\)

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Bước 1: Gọi M(x0; f(x0)) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của (C) thì f'(x0) = k

      Bước 2: Giải phương trình f'(x0) = k với ẩn là x0.

      Bước 3:Phương trình tiếp tuyến của (C) có dạng y = k(x – x0) + f(x0).

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = f'(x) = \left( {\frac{{x + 1}}{{3x}}} \right)' = \frac{{ - 1}}{{3{x^2}}}\)

      Câu 3 :

      Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC. AH, IJ là đường cao tam giác AID.

      a) \(BC \bot (AID)\)

      Đúng
      Sai

      b) \(AH \bot (BCD)\)

      Đúng
      Sai

      c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

      Đúng
      Sai

      d) H là trọng tâm tam giác BCD

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(BC \bot (AID)\)

      Đúng
      Sai

      b) \(AH \bot (BCD)\)

      Đúng
      Sai

      c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

      Đúng
      Sai

      d) H là trọng tâm tam giác BCD

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 5

      a) Vì tam giác ABC cân tại A, AI là trung tuyến nên AI đồng thời là đường cao hay AI \( \bot \)

      Vì tam giác BCD cân tại D, DI là trung tuyến nên DI đồng thời là đường cao hay DI \( \bot \) BC.

      Có AI \( \bot \)BC và DI \( \bot \) BC nên BC \( \bot \) (AID).

      b) Do AH là đường cao của tam giác AID nên AH \( \bot \)

      Vì BC \( \bot \) (AID) nên BC \( \bot \) AH mà AH\( \bot \)DI nên AH \( \bot \) (BCD).

      c) Vì BC \( \bot \)(AID) nên BC \( \bot \)IJ, mà IJ là đường cao của tam giác AID nên IJ \( \bot \) Do đó IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

      d) Tam giác BCD cân nên H không là trọng tâm tam giác BCD

      Câu 4 :

      Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất để học sinh tỉnh X không đạt yêu cầu là \(100\% - 93\% = 7\% = 0,07\)

      Xác suất để học sinh tỉnh Y không đạt yêu cầu là \(100\% - 87\% = 13\% = 0,13\)

      Gọi A là biến cố: “Học sinh tỉnh X đạt yêu cầu”

      B là biến cố: “Học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu”

      Khi đó ta có: \(P(A) = 0,93;P(B) = 0,87;P(\overline A ) = 0,07;P(\overline B ) = 0,13\)

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là:

      \(P(AB) = P(A).P(B) = 0,93.0,87 = 0,8091\)

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là

      \(P(\overline {AB} ) = P(\overline A ).P(\overline B ) = 0,07.0,13 = 0,0091\)

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là:

      \(P(A\overline B ) + P(\overline A B) = 0,93.0,13 + 0,07.0,87 = 0,1818\)

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là:

      \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,93 + 0,87 - 0,8091 = 0,9909\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Tính giới hạn: \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử

      Lời giải chi tiết :

      \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}} = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{(x + 3)(x - 1)}}{{(x + 3)(x + 2)}}\)

      \( = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 4\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số : \(y = 5{x^4} - 3{x^3} + 6x - \sqrt 7 \). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = 20{x^3} - 9{x^2} + 6\\y'(0) = 6\end{array}\)

      Câu 3 :

      Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)có tất cả các cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD).\)

      Phương pháp giải :

      \(d(S,(ABCD)) = SO\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 6

      Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\) Suy ra \(SO \bot (ABCD)\) hay \(SO \bot BD\)

      Xét hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a,\) ta có \(AD = AB = a.\)

      Suy ra \(BD = a\sqrt 2 \)(đường chéo hình vuông)\( \Rightarrow OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

      Xét tam giác vuông \(SDO\)vuông tại \(O,\) áp dụng định lý Pitago ta có: \(S{D^2} = S{O^2} + O{D^2} \Rightarrow S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {a^2} - {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2} \Rightarrow SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

      Vậy \(d(S,(ABCD)) = SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\).Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \).Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 7

      \(\left( {\widehat {SC,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SC,AC}} \right) = \widehat {SCA}\)

      Tam giác \(SAC\) có \(SA \bot AC,SA = AC = a\sqrt 2 \) Suy ra \(\widehat {SCA} = {45^0}.\)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Biết rằng đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\), đồng thời tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2. Tính tổng \(S = a + b + c\).

      Phương pháp giải :

      Viết phương trình hàm số biết đồ thị hàm số đi qua A và B; đồng thời là tiếp tuyến có hoành độ bằng -1 có hệ số góc bằng 2.

      Từ đó lập hệ phương trình 3 ẩn tương ứng

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nên \( - 3 = a + b + c\) \(\left( 1 \right)\)

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {2;3} \right)\) nên \(16a + 4b + c = 3\) \(\left( 2 \right)\)

      Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2 nên \(f'\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - 4a - 2b = - 2 \Leftrightarrow 2a + b = 1\) \(\left( 3 \right)\)

      Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = - 3\\16a + 4b + c = 3\\2a + b = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = - 1\end{array} \right.\)

      Vậy \(S = -3\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tìm điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{{18}}{5}.\)

      Phương pháp giải :

      Gọi tọa độ điểm M thuộc \(\left( C \right)\). Lập phương trình tính diện tích tam giác

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\)

      Gọi \(M\left( {a;\frac{{a - 2}}{{a + 3}}} \right) \in \left( C \right)\).

      \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\)

      Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\): \(y = \frac{5}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \frac{{a - 2}}{{a + 3}}{\rm{ }}\left( \Delta \right)\)

      \(A = Ox \cap \Delta \Rightarrow A\left( {\frac{{ - {a^2} + 4a + 6}}{5};0} \right)\)

      \(B = Oy \cap \Delta \Rightarrow B\left( {0;\frac{{{a^2} - 4a - 6}}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}} \right)\)

      \(\begin{array}{l}{S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left| {\frac{{ - {a^2} + 4a + 6}}{5}} \right|.\left| {\frac{{{a^2} - 4a - 6}}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}} \right| = \frac{{18}}{5}\\ \Leftrightarrow {\left( {{a^2} - 4a - 6} \right)^2} = 36{\left( {a + 3} \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{a^2} - 10a - 24 = 0\\{a^2} + 2a + 12 = 0:vn\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 12\\a = - 2\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(M\left( {12;\frac{2}{3}} \right)\) hoặc \(M\left( { - 2; - 4} \right).\)

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ lý thuyết toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như hàm số, đạo hàm, tích phân, số phức và hình học không gian.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán.

      Nội dung đề thi chi tiết

      Dưới đây là phân tích chi tiết các câu hỏi trong đề thi:

      Câu 1: Hàm số và đồ thị

      Câu hỏi này thường yêu cầu học sinh xác định tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị của hàm số. Ngoài ra, học sinh cần vẽ được đồ thị hàm số và sử dụng đồ thị để giải các bài toán liên quan.

      Câu 2: Đạo hàm

      Câu hỏi về đạo hàm thường yêu cầu học sinh tính đạo hàm của hàm số, tìm điểm cực trị, khoảng đơn điệu và ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán tối ưu.

      Câu 3: Tích phân

      Câu hỏi về tích phân thường yêu cầu học sinh tính tích phân xác định, tích phân bất định và ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng.

      Câu 4: Số phức

      Câu hỏi về số phức thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán trên số phức, tìm nghiệm của phương trình bậc hai với hệ số phức và biểu diễn số phức trên mặt phẳng phức.

      Câu 5: Hình học không gian

      Câu hỏi về hình học không gian thường yêu cầu học sinh tính khoảng cách giữa hai điểm, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, và tính thể tích khối đa diện.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giải tốt đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản về các chủ đề đã học.
      2. Luyện tập giải nhiều bài tập tương tự.
      3. Hiểu rõ các dạng bài tập thường gặp trong đề thi.
      4. Rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu tham khảo

      Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 11 Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 11
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!