Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
    • B.
      \(\cos \left( { - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \).
    • C.
      \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos 2\alpha \).
    • D.
      \(\cos \left( { - 2\alpha } \right) = \cos \alpha \).
    Câu 2 :

    Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là:

    • A.
      \(l = 2R\alpha \).
    • B.
      \(l = \frac{{R\alpha }}{2}\).
    • C.
      \(l = R\alpha \).
    • D.
      \(l = 3R\alpha \).
    Câu 3 :

    Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

    • A.
      \(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 4 :

    Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên:

    • A.
      Mỗi đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
    • B.
      Mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
    • C.
      Mỗi đoạn \(\left[ { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
    • D.
      Mỗi khoảng \(\left( { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
    Câu 5 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
    • B.
      \(\sin a - \sin b = \cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
    • C.
      \(\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
    • D.
      \(\sin a - \sin b = \sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
    Câu 6 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?

    • A.
      1; 4; 5; 7; …
    • B.
      4; 3; 2; 0; …
    • C.
      1; 2; 1; 4; …
    • D.
      8; 6; 1; 3; …
    Câu 7 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

    • A.
      1; 4; 9; 13; 17; …
    • B.
      1; 3; 5; 7; 9; ….
    • C.
      1; 2; 4; 8; 16; ….
    • D.
      2; 4; 6; 8; 10; ….
    Câu 8 :

    Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng hệ thức truy hồi?

    • A.
      1; 3; 7; 9; 11; ...
    • B.
      Dãy số gồm các số nguyên âm chia hết cho 2.
    • C.
      \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\).
    • D.
      \({u_n} = \frac{1}{{n + 2}}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).
    Câu 9 :

    Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\). Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).
    Câu 10 :

    Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là:

    • A.
      \(S = \frac{{2{u_1}}}{{1 - q}}\).
    • B.
      \(S = \frac{{{u_1}}}{{2\left( {1 - q} \right)}}\).
    • C.
      \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 + q}}\).
    • D.
      \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).
    Câu 11 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) bằng:

    • A.
      1.
    • B.
      0.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
    Câu 12 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right)\) là:

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      - 2

    • D.

      \( + \infty \)

    Câu 13 :

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      Có hai mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
    • B.
      Có vô số mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
    • C.
      Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
    • D.
      Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm phân biệt.
    Câu 14 :

    Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình gì?

    • A.
      Hình tứ diện.
    • B.
      Hình tứ giác.
    • C.
      Hình chóp tứ giác.
    • D.
      Hình lăng trụ tam giác.
    Câu 15 :

    Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.
      3.
    Câu 16 :

    Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hình hộp này có bao nhiêu đường chéo?

    • A.
      6.
    • B.
      5.
    • C.
      4.
    • D.
      3.
    Câu 17 :

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.
    • B.
      Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đoạn thẳng.
    • C.
      Phép chiếu song song biến đường thẳng thành tia.
    • D.
      Phép chiếu song song biến đoạn thẳng thành đường thẳng.
    Câu 18 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
    • B.
      Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
    • C.
      Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng cắt nhau
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 19 :

    Giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\) bằng:

    • A.
      \( - 1\).
    • B.
      1.
    • C.
      3.
    • D.
      0.
    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC. Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\cot A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
    • B.
      \(\tan A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
    • C.
      \(\sin A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
    • D.
      \(\cos A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
    Câu 21 :

    Nghiệm của phương trình \(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) là:

    • A.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 22 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(u\left( n \right) = \frac{1}{{{n^2} + 2n + 4}}\). Giá trị của \({u_6} - {u_3}\) là:

    • A.
      \(\frac{{ - 31}}{{988}}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 33}}{{988}}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 33}}{{989}}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 31}}{{989}}\).
    Câu 23 :

    Cho cấp số cộng 3; 7; 11; 15; … Số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

    • A.
      55.
    • B.
      57.
    • C.
      59
    • D.
      61.
    Câu 24 :

    Cho cấp số nhân 2; 6; 18; … Số 39 366 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân trên?

    • A.
      10.
    • B.
      9.
    • C.
      16.
    • D.
      12.
    Câu 25 :

    Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}}\) là:

    • A.
      4.
    • B.
      0.
    • C.
      \( - \infty \).
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 26 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 1\).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = - \infty \).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 0\).
    Câu 27 :

    Tính tổng sau: \(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + ... + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^{n - 1}} + ...\)

    • A.
      \(S = \frac{1}{4}\).
    • B.
      \(S = \frac{1}{3}\).
    • C.
      \(S = \frac{3}{4}\).
    • D.
      \(S = \frac{2}{3}\).
    Câu 28 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      IJ // (ABCD).
    • B.
      IJ // (SBD).
    • C.
      IJ // (SAB).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 29 :

    Cho tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của AB, J là điểm thuộc cạnh AD sao cho \(JA = 3JD\). Giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC) là:

    • A.
      Giao điểm của IJ và BC.
    • B.
      Giao điểm của IJ và DC.
    • C.
      Giao điểm của IJ và AB.
    • D.
      Giao điểm của IJ và DB.
    Câu 30 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, M là trung điểm của SD. Gọi I là điểm thuộc cạnh AB sao cho \(BI = \frac{1}{2}AI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là:

    • A.
      Đường thẳng qua S song song với MO.
    • B.
      Đường thẳng qua I song song với MO.
    • C.
      Đường thẳng qua S vuông góc với MO.
    • D.
      Đường thẳng qua I vuông góc với MO.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n}}}{{3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^n}}}\)

    Câu 2 :

    Cho tứ diện ABCD, gọi I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm thiết diện của mặt phẳng (IJG) với tứ diện ABCD. Thiết diện là hình gì?

    Câu 3 :

    Biết rằng \(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\) với A, B, C là ba góc của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

    Câu 4 :

    Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4cm. Người ta dựng hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông ABCD; dựng hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) và cứ tiếp tục như vậy. Giả sử cách dựng trên có thể tiến ra vô hạn. Tổng diện tích tất cả các hình vuông ABCD, \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\), \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\), … bằng bao nhiêu?

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 0 1

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
      • B.
        \(\cos \left( { - \alpha } \right) = 2\cos \alpha \).
      • C.
        \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos 2\alpha \).
      • D.
        \(\cos \left( { - 2\alpha } \right) = \cos \alpha \).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \)

      Câu 2 :

      Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là:

      • A.
        \(l = 2R\alpha \).
      • B.
        \(l = \frac{{R\alpha }}{2}\).
      • C.
        \(l = R\alpha \).
      • D.
        \(l = 3R\alpha \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tính độ dài cung tròn: Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là \(l = R\alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      Sử dụng kiến thức về tính độ dài cung tròn: Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \) rad thì có độ dài là \(l = R\alpha \).

      Câu 3 :

      Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

      • A.
        \(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(x = \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phương trình \(\cos x = 1\) có nghiệm là \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình \(\cos x = 1\) có nghiệm là \(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 4 :

      Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên:

      • A.
        Mỗi đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
      • B.
        Mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).
      • C.
        Mỗi đoạn \(\left[ { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right],k \in \mathbb{Z}\).
      • D.
        Mỗi khoảng \(\left( { - \pi + k\pi ;\pi + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đồng biến của hàm số lương giác: Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{2} + k\pi ;\frac{\pi }{2} + k\pi } \right),k \in \mathbb{Z}\)

      Câu 5 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
      • B.
        \(\sin a - \sin b = \cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).
      • C.
        \(\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).
      • D.
        \(\sin a - \sin b = \sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin a - \sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\)

      Câu 6 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?

      • A.
        1; 4; 5; 7; …
      • B.
        4; 3; 2; 0; …
      • C.
        1; 2; 1; 4; …
      • D.
        8; 6; 1; 3; …

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số giảm: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số giảm nếu ta có: \({u_{n + 1}} < {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 4; 3; 2; 0; … có \(4 < 3 < 2 < 0...\) nên dãy số 4; 3; 2; 0; … là dãy số giảm

      Câu 7 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

      • A.
        1; 4; 9; 13; 17; …
      • B.
        1; 3; 5; 7; 9; ….
      • C.
        1; 2; 4; 8; 16; ….
      • D.
        2; 4; 6; 8; 10; ….

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cấp số nhân: Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi q.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 2; 4; 8; 16; …. có kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi q \(\left( {q = 2} \right)\).

      Câu 8 :

      Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng hệ thức truy hồi?

      • A.
        1; 3; 7; 9; 11; ...
      • B.
        Dãy số gồm các số nguyên âm chia hết cho 2.
      • C.
        \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\).
      • D.
        \({u_n} = \frac{1}{{n + 2}}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách cho một dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số được viết dưới dạng hệ thức truy hồi là: \({u_1} = 1;\;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\)

      Câu 9 :

      Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\). Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).

      Câu 10 :

      Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là:

      • A.
        \(S = \frac{{2{u_1}}}{{1 - q}}\).
      • B.
        \(S = \frac{{{u_1}}}{{2\left( {1 - q} \right)}}\).
      • C.
        \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 + q}}\).
      • D.
        \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

      Câu 11 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\) bằng:

      • A.
        1.
      • B.
        0.
      • C.
        2.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{2}{3} < 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\)

      Câu 12 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right)\) là:

      • A.

        3

      • B.

        2

      • C.

        - 2

      • D.

        \( + \infty \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{3}} \left( {3x + 2} \right) = 3.\frac{1}{3} + 2 = 3\).

      Câu 13 :

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        Có hai mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
      • B.
        Có vô số mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
      • C.
        Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
      • D.
        Có một mặt phẳng phân biệt cùng đi qua ba điểm phân biệt.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

      Câu 14 :

      Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình gì?

      • A.
        Hình tứ diện.
      • B.
        Hình tứ giác.
      • C.
        Hình chóp tứ giác.
      • D.
        Hình lăng trụ tam giác.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình tứ diện: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình tứ diện.

      Lời giải chi tiết :

      Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Hình gồm bốn tam giác ABC, ACD, ABD và BCD được gọi là hình tứ diện.

      Câu 15 :

      Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đã cho?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        4.
      • D.
        3.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tính chất của hai đường thẳng song song: Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

      Câu 16 :

      Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hình hộp này có bao nhiêu đường chéo?

      • A.
        6.
      • B.
        5.
      • C.
        4.
      • D.
        3.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình hộp: Hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có bốn đường chéo là AC’, BD’, CA’ và DB’

      Lời giải chi tiết :

      Hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có bốn đường chéo là AC’, BD’, CA’ và DB’

      Câu 17 :

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.
      • B.
        Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đoạn thẳng.
      • C.
        Phép chiếu song song biến đường thẳng thành tia.
      • D.
        Phép chiếu song song biến đoạn thẳng thành đường thẳng.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tính chất của phép chiếu song song: Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng.

      Câu 18 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
      • B.
        Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.
      • C.
        Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng cắt nhau
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tính chất hai đường thẳng song song: Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì chúng song song với nhau.

      Câu 19 :

      Giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \left( {\pi - \alpha } \right)\) bằng:

      • A.
        \( - 1\).
      • B.
        1.
      • C.
        3.
      • D.
        0.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \); \(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) - \sin \alpha = \sin \alpha - \sin \alpha = 0\)

      Câu 20 :

      Cho tam giác ABC. Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\cot A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
      • B.
        \(\tan A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
      • C.
        \(\sin A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).
      • D.
        \(\cos A = \sin B\cos C + \sin C\cos B\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b,\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\sin B\cos C + \sin C\cos B = \sin \left( {B + C} \right) = \sin \left[ {\pi - \left( {B + C} \right)} \right] = \sin A\)

      Câu 21 :

      Nghiệm của phương trình \(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) là:

      • A.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách giải phương trình \(\sin x = m\): Xét phương trình \(\sin x = m\)

      + Nếu \(\left| m \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

      + Nếu \(\left| m \right| \le 1\) thì phương trình có nghiệm: \(x = \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) và \(x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\), với \(\alpha \) là góc thuộc \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) sao cho \(\sin \alpha = m\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Leftrightarrow 2\sin x\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{3}\)

      \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 22 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(u\left( n \right) = \frac{1}{{{n^2} + 2n + 4}}\). Giá trị của \({u_6} - {u_3}\) là:

      • A.
        \(\frac{{ - 31}}{{988}}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 33}}{{988}}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 33}}{{989}}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 31}}{{989}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính các giá trị \({u_6}\) và \({u_3}\) rồi tính hiệu.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_6} = \frac{1}{{{6^2} + 6.2 + 4}} = \frac{1}{{52}};{u_3} = \frac{1}{{{3^2} + 3.2 + 4}} = \frac{1}{{19}}\). Do đó, \({u_6} - {u_3} = \frac{1}{{52}} - \frac{1}{{19}} = \frac{{ - 33}}{{988}}\)

      Câu 23 :

      Cho cấp số cộng 3; 7; 11; 15; … Số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

      • A.
        55.
      • B.
        57.
      • C.
        59
      • D.
        61.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

      Lời giải chi tiết :

      Cấp số cộng trên có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công sai \(d = 4\). Do đó, số hạng thứ 15 của cấp số cộng trên là:

      \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 3 + 14.4 = 59\)

      Câu 24 :

      Cho cấp số nhân 2; 6; 18; … Số 39 366 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân trên?

      • A.
        10.
      • B.
        9.
      • C.
        16.
      • D.
        12.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội q thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cấp số nhân trên có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công bội \(q = 3\).

      Ta có: \(39\;366 = {2.3^{n - 1}} \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 19\;683 \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = {3^9} \Leftrightarrow n - 1 = 9 \Leftrightarrow n = 10\)

      Câu 25 :

      Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}}\) là:

      • A.
        4.
      • B.
        0.
      • C.
        \( - \infty \).
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức tính giới hạn của thương \(\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\): Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = L < 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } g\left( x \right) = 0\) và \(g\left( x \right) < 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = + \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {2x - 16} \right) = 2.4 - 16 = - 8 < 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {x - 4} \right) = 0\)

      Với \(x \to {4^ - }\) thì \(x < 4\) nên \(x - 4 < 0\). Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 16}}{{x - 4}} = + \infty \)

      Câu 26 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 1\).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = - \infty \).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({n^2} - 4n = {n^2}\left( {1 - \frac{4}{n}} \right)\)

      Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^2} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 - \frac{4}{n}} \right) = 1 > 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} - 4n} \right) = + \infty \)

      Câu 27 :

      Tính tổng sau: \(S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}} + ... + {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^{n - 1}} + ...\)

      • A.
        \(S = \frac{1}{4}\).
      • B.
        \(S = \frac{1}{3}\).
      • C.
        \(S = \frac{3}{4}\).
      • D.
        \(S = \frac{2}{3}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Tổng trên là cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 1,\) công bội \(q = \frac{{ - 1}}{3}\)

      Do đó, \(S = \frac{1}{{1 - \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)}} = \frac{3}{4}\)

      Câu 28 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        IJ // (ABCD).
      • B.
        IJ // (SBD).
      • C.
        IJ // (SAB).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì a song song với (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 1

      Vì I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC nên IJ là đường trung bình của tam giác SAC. Do đó, IJ // AC.

      Mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên IJ // (ABCD).

      Câu 29 :

      Cho tứ diện ABCD. Gọi I là trung điểm của AB, J là điểm thuộc cạnh AD sao cho \(JA = 3JD\). Giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC) là:

      • A.
        Giao điểm của IJ và BC.
      • B.
        Giao điểm của IJ và DC.
      • C.
        Giao điểm của IJ và AB.
      • D.
        Giao điểm của IJ và DB.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng: Để tìm giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) ta làm như sau:

      + Tìm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đường thẳng b sao cho b cắt a tại A.

      + Khi đó, A là giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 2

      Trong mặt phẳng (ABD), gọi E là giao điểm của IJ và BD.

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}E \in IJ\\E \in BD \subset \left( {CBD} \right)\end{array} \right.\) nên E là giao điểm của đường thẳng IJ và mặt phẳng (BDC).

      Câu 30 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo, M là trung điểm của SD. Gọi I là điểm thuộc cạnh AB sao cho \(BI = \frac{1}{2}AI\). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là:

      • A.
        Đường thẳng qua S song song với MO.
      • B.
        Đường thẳng qua I song song với MO.
      • C.
        Đường thẳng qua S vuông góc với MO.
      • D.
        Đường thẳng qua I vuông góc với MO.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 3

      Vì M, O lần lượt là trung điểm của SD, BD nên MO là đường trung bình của tam giác SBD. Do đó, OM // SB.

      Mà I là điểm chung của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM); \(OM \subset \left( {IOM} \right),SB \subset \left( {SAB} \right)\)

      Nên giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IOM) là đường thẳng qua I và song song với OM, cắt SA tại J.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n}}}{{3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^n}}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giới hạn của của dãy số để tính: \(\lim {q^n} = 0\left( {\left| q \right| < 1} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Mẫu thức là tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 3\)

      Do đó, \(3 + {3^2} + {3^3} + .. + {3^n} = \frac{{3\left( {{3^n} - 1} \right)}}{{3 - 1}} = \frac{3}{2}\left( {{3^n} - 1} \right)\)

      Tử thức là tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 2\)

      Do đó, \(2 + {2^2} + {2^2} + ... + {2^n} = \frac{{2\left( {{2^n} - 1} \right)}}{{2 - 1}} = 2\left( {{2^n} - 1} \right)\)

      Khi đó, \(I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{4}{3}.\frac{{{2^n} - 1}}{{{3^n} - 1}}} \right) = \frac{4}{3}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{2^n} - 1}}{{{3^n} - 1}} = \frac{4}{3}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - \frac{1}{{{3^n}}}}}{{1 - \frac{1}{{{3^n}}}}} = 0\)

      Câu 2 :

      Cho tứ diện ABCD, gọi I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm thiết diện của mặt phẳng (IJG) với tứ diện ABCD. Thiết diện là hình gì?

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 4

      Vì I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC nên IJ là đường trung bình của tam giác ACD.

      Do đó, IJ // CD. Mà \(IJ \subset \left( {GIJ} \right),CD \subset \left( {BCD} \right),\) G là điểm chung của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD).

      Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) là Gx // CD // IJ.

      Trong (BCD), gọi E, F lần lượt là giao điểm của Gx với BD và BC.

      Tứ giác IJFE có: IJ // FE nên tứ giác IJFE là hình thang.

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}IJ = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ACD} \right)\\EI = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ABD} \right)\\EF = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {BCD} \right)\\FJ = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {ABC} \right)\end{array} \right.\)

      Do đó, thiết diện của mặt phẳng (GIJ) với tứ diện ABCD là hình thang IJFE.

      Câu 3 :

      Biết rằng \(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\) với A, B, C là ba góc của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 2{\cos ^2}x - 1\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos 2A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2\cos 2B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\)

      \( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}A - 1 + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} - \left( {2 - 4{{\sin }^2}B + 4\sin B} \right) + \frac{{13}}{4} \le 0\)

      \( \Leftrightarrow {\cos ^2}A + {\cos ^2}A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} + 4{\sin ^2}B - 4\sin B + 1 \le \frac{3}{4}\left( * \right)\)

      Áp dụng BĐT Cauchy ta có: \({\cos ^2}A + {\cos ^2}A + \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}} \ge \frac{3}{4}\left( 1 \right)\)

      Mặt khác: \(4{\sin ^2}B - 4\sin B + 1 = {\left( {2\sin B - 1} \right)^2} \ge 0\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) suy ra bất đẳng thức (*) thỏa mãn khi và chỉ khi:

      \(\left\{ \begin{array}{l}{\cos ^2}A = \frac{1}{{64{{\cos }^4}A}}\\\sin B = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos A = \frac{1}{2}\\\sin B = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = {60^0}\\\widehat B = {30^0}\\\widehat C = {90^0}\end{array} \right.\)

      Do đó, \(\widehat B + \widehat C = {120^0}\)

      Câu 4 :

      Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4cm. Người ta dựng hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông ABCD; dựng hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có cạnh bằng \(\frac{1}{2}\) đường chéo của hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) và cứ tiếp tục như vậy. Giả sử cách dựng trên có thể tiến ra vô hạn. Tổng diện tích tất cả các hình vuông ABCD, \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\), \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\), … bằng bao nhiêu?

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 5

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({S_1} = {S_{ABCD}} = {4^2};{S_2} = {S_{{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}}} = {\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{4^2}}}{2};{S_3} = {S_{{A_2}{B_2}{C_2}{D_2}}} = {\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{4^2}}}{{{2^2}}}\);…

      \({S_n} = {S_{{A_n}{B_n}{C_n}{D_n}}} = {4^2}.\frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\);…

      Như vậy, các số \({S_1};{S_2};...;{S_n};...\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có \({S_1} = {4^2},q = \frac{1}{2}\)

      Do đó: \(S = {S_1} + {S_2} + ... + {S_n} + ... = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{4^2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = {2.4^2} = 32\left( {c{m^2}} \right)\)

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Sách giáo khoa Toán 11 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Bộ toán trung học phổ thông bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này không chỉ giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân mà còn là cơ sở để giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết, rõ ràng và logic.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về hàm số và đồ thị.
      • Bài tập về lượng giác.
      • Bài tập về tổ hợp và xác suất.
      • Bài tập về hình học không gian.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giúp học sinh ôn tập hiệu quả, loigiai.com.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, dễ theo dõi, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tránh những sai lầm thường gặp.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: (Trắc nghiệm) Hàm số y = x2 - 4x + 3 có giá trị nhỏ nhất tại x = ?

      Đáp án: x = 2

      Giải thích: Hàm số y = x2 - 4x + 3 là một hàm bậc hai có hệ số a = 1 > 0, do đó hàm số có giá trị nhỏ nhất tại đỉnh của parabol. Hoành độ đỉnh của parabol là x = -b / 2a = -(-4) / (2 * 1) = 2.

      Mẹo ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1, học sinh nên:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
      2. Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
      3. Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      4. Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề

      Việc luyện đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, quản lý thời gian và giảm căng thẳng trong quá trình làm bài. Luyện đề thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

      Loigiai.com.vn – Đồng hành cùng học sinh

      loigiai.com.vn cam kết cung cấp cho học sinh những tài liệu ôn tập chất lượng, đáp án chính xác và lời giải chi tiết. Chúng tôi luôn đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục tri thức. Hãy truy cập loigiai.com.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu hữu ích khác.

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm

      ChươngKiến thức trọng tâm
      Hàm sốĐịnh nghĩa, tính chất, đồ thị của các hàm số cơ bản.
      Lượng giácCác công thức lượng giác, phương trình lượng giác.
      Tổ hợp và xác suấtHoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, xác suất.

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!